WorksheetsCHUYÊN ĐỀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Chọn các ý đúng nói về khái niệm TỪ:
Từ là một đơn vị ngôn ngữ (tiếng Việt) có nghĩa
Từ là một đơn vị ngôn ngữ (tiếng Việt) có khả năng tạo câu
Từ có một tiếng
Từ có thể có một tiếng hoặc nhiều tíếng
Đơn vị cấu tạo nên từ là âm tố
Trong các dãy sau, dãy nào là TỪ?
nàng; sinh, nở; bọc, trứng; trăm, nghìn.
hồng hào, đẹp đẽ; bú mớm, khoẻ mạnh
đạp xe, hát hay, học bài, đang ngủ, thích chơi
Câu lạc bộ, hợp tác xã, sạch sành sanh, khít khìn khịt, sát sàn sạt, ủy ban nhân dân, hội đồng nhân dân, khấp kha khấp khểnh, mấp ma mấp mô…
a, b, yê, ua, uô, b, c, d, nh, ph, nh
Các tiêu chí cơ bản để phân loại từ tiếng Việt gồm:
Cấu tạo
Từ loại
Nguồn gốc
Chữ viết
Ngữ nghĩa
Căn cứ vào tiêu chí cấu tạo, từ tiếng Việt được chia thành:
Từ đơn, từ ghép, từ láy
Từ đơn, từ phức
Từ thuần Việt, từ vay mượn
Từ địa phương, từ toàn dân
Từ đồng âm - Từ đa nghĩa - Từ đồng nghĩa - Từ trái nghĩa
Danh từ, động từ, tính từ, đại từ, số từ, quan hệ từ ...là cách phân chia từ tiếng Việt dựa vào tiêu chí nào?
Nguồn gốc
Phạm vi sử dụng
Cấu tạo
Từ loại
Ngữ nghĩa
Từ thuần Việt, từ Hán Việt, Từ gốc Ấn - Âu ...là cách phân chia từ tiếng Việt dựa vào tiêu chí nào?
Phạm vi sử dụng
Từ loại
Cấu tạo
Nguồn gốc sử dụng
Ngữ nghĩa
Từ đồng âm, từ đa nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa ...là cách phân chia từ tiếng Việt dựa vào tiêu chí nào?
Phạm vi sử dụng
Từ loại
Ngữ nghĩa
Cấu tạo
Nguồn gốc
Trong các dãy từ sau, dãy từ nào là TỪ ĐƠN?
Ti vi, cà phê, in-ter-net, bô xít, ..
Ba ba, chuồn chuồn, châu chấu,…
chợ búa, gà qué, đường xá, chó má
Sông núi, sách vở, xe đạp, bạn học.
sách, bút, điện, trăng, cây, giỏi, cao, thấp
Trong các dãy từ sau, dãy từ nào là TỪ PHỨC?
Ti vi, cà phê, in-ter-net..
học lỏm, học gạo, học tủ, xe đẹp, xe máy, xe thồ, xe xích lô, hạt thóc, hạt gạo, hạt đỗ…
Ba ba, chuồn chuồn, châu chấu,…
đo đỏ, trăng trắng, tim tím, nho nhỏ, nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, lơ thơ, Sạch sành sanh, dửng dừng dưng, hớt hơ hớt hải, lúng ta lúng túng…
học hành, sách vở, quần áo, đi đứng, vui buồn, sáng tối, chợ búa, chó má
Chọn các ý đúng nói về TỪ PHỨC:
là từ do hai hay nhiều tiếng ghép lại thành một từ có ý nghĩa chung.
Là từ ghép mà nghĩa của nó là nghĩa của các từ đơn tạo thành theo quan hệ song song (hợp nghĩa), nghĩa khái quát hơn nghĩa từng tiếng.
chia thành hai loại: Từ ghép và từ láy
Là từ ghép có sự phân biệt về nghĩa so với các từ cùng loại (tức là có chung một tiếng nào đó), nghĩa cụ thể hơn.
Thường có một yếu tố chỉ loại lớn, một yếu tố chỉ loại nhỏ
Chọn các ý đúng nói về TỪ GHÉP CHÍNH PHỤ:
Là từ ghép có sự phân biệt về nghĩa so với các từ cùng loại (tức là có chung một tiếng nào đó), nghĩa cụ thể hơn
Mang tính chất phân loại nên có thể kết hợp với số từ.
Thường có một yếu tố chỉ loại lớn, một yếu tố chỉ loại nhỏ
Các từ ghép chính phụ sau khi được tạo ra vẫn có thể được dùng để tiếp tục tạo ra các từ ghép chính phụ ở cấp độ nhỏ hơn nữa.
Có yếu tố phụ biểu thị các sắc thái khác nhau đối với nghĩa của tiếng chính.
Chọn các ý đúng nói về TỪ GHÉP ĐẲNG LẬP:
Thường có một yếu tố chỉ loại lớn, một yếu tố chỉ loại nhỏ
Là từ ghép mà nghĩa của nó là nghĩa của các từ đơn tạo thành theo quan hệ song song (hợp nghĩa), nghĩa khái quát hơn nghĩa từng tiếng
Mang ý nghĩa khái quát nên không thể kết hợp với số từ.
Nghĩa của từ ghép đẳng lập có thể là nghĩa của một tiếng trong nó (xét ở thời điểm hiện nay) nhưng vẫn mang tính khái quát
Các thành tố của từ ghép đẳng lập bình đẳng về nghĩa và cùng từ loại với nhau
Trong các dãy từ sau, dãy nào là TỪ GHÉP CHÍNH PHỤ?
đỏ au, đỏ rực, đỏ chót, đỏ chói, đỏ tươi, đỏ thắm, đỏ hỏn
đo đỏ, đỏ đắn, đỏ đỏ
đỏ đen, đen đỏ, xanh đỏ
rất đỏ, hơi đỏ, đỏ lắm, má đỏ,
Dãy từ nào dưới đây chứa từ ghép?
xa xa, xấu xí, xôn xao, xốn xang
da diết, day dứt, dằng dặc, dành dụm
mặt mũi, mênh mông, muộn mằn, miên man
hành hạ, hả hê, hung hăng, hừng hực
Dãy từ nào dưới đây không chứa từ ghép?
may mắn, xanh xanh, lưa thưa, đi đứng
xấu xa, rối rít, mặt mũi, hội hè
muộn màng, đu đưa, động đậy, rạch ròi
phôi pha, lấm tấm, tốt tươi, trùng trình
Dãy từ nào dưới đây không chứa từ ghép?
gật gật, nhăn nhó, chới với, tươi cười
ngả ngốn, run rẩy, xanh xao, chờn vờn
núi non, thưỡn thẹo, lả lướt, dễ dãi
gượng gạo, mỉa mai, mập mạp, học hành
Dãy từ nào dưới đây không chứa từ ghép?
xinh xinh, lấp ló, khấp khểnh, mấp mô
luống cuống, lờ mờ, tươi tốt, co ro.
thiêng liêng, luẩn quẩn, học hỏi, thập thò
xa xa, mặt mày, lúng túng, cỏn con
Dãy từ nào dưới đây không chứa từ ghép?
xâm xẩm, ngằn ngặt, đỏ đen, loang loáng
cày cuốc, đăm đăm, bần bật, thăm thẳm
gập ghềnh, long lanh, mếu máo, liêu xiêu
đèm đẹp, lợi lộc, nhấp nhô, phập phồng
Dãy từ nào dưới đây là những từ ghép đẳng lập?
bạn học, bạn đời, bạn đường, bạn hàng
õng ẹo, ao ước, ấm áp, oái oăm
tốt tươi, chán chê, mặt mũi, tươi cười
mồ hôi, đom đóm, bồ kết, bù nhìn
Dãy từ nào dưới đây không phải là những từ ghép chính phụ?
học tập, học hành, học hỏi, anh em
học đòi, học gạo, học lỏm, học vẹt
bạn học, bạn đời, bạn đường, bạn hàng
anh ruột, anh họ, anh rể, anh nuôi
Dãy từ nào dưới đây không phải là những từ ghép chính phụ?
quả na, chim ri, hoa sen, cá lóc
máy tính, xe máy, nhà sàn, đường đất
dây điện, nồi đồng, đá hoa, giấy màu
chạy nhảy, bơi lội, đấm đá, múa hát
Chọn cá ý đúng nói về TỪ LÁY:
là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa
là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm
có sự hòa phối về âm thanh.
Thường trong từ láy sẽ có ít nhất một yếu tố bị mờ nghĩa (nghĩa từ vựng không rõ)
trong từ láy thường cùng một nhóm âm vực (hoặc cùng cao, hoặc cùng thấp).
Các dạng từ láy gồm:
Láy một
Láy đôi
Láy ba
Láy tư
Láy năm
Chọn các ý đúng nói về Nghĩa của từ láy:
Được tạo nên nhờ sự hòa phối âm thanh của các tiếng
Khuôn vần của các tiếng trong từ láy phụ âm đầu ảnh hưởng nhất định đến ý nghĩa của từ láy
Nghĩa của từ láy rất phong phú nhưng có 3 dạng cơ bản: Nghĩa mạnh hơn; nghĩa yếu hơn, nghĩa ngang bằng với nghĩa của tiếng gốc
Có một số từ lá có nghĩa khái quát (nói chung) giống như các từ ghép đẳng lập
Chọn các ý đúng nói về sự khác nhau giữa TIẾNG và TỪ:
Tiếng là một phần phát âm, về mặt chữ viết các tiếng được viết tách rời nhau. Từ được tạo bởi một hoặc hai tiếng trở lên
Vai trò của từ được thể hiện trong mối quan hệ với các từ khác trong câu. Tiếng không thể tham gia tạo câu.
Tiếng và từ đều tham gia cấu tạo nên câu
Đa phần cả tiếng và từ đều là những đơn vị có nghĩa
Tiếng diễn đạt một khái niệm (về sự vật, hành động, trạng thái, tính chất, quan hệ, quá trình, mức độ…)
