wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHUYÊN ĐỀ 8 + VÙNG KINH TẾ 2021

Total questions: 76

Worksheet time: 2hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Thuận lợi chủ yếu để Tây Nguyên hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo, khô nóng quanh năm, lao động kinh nghiệm.

b)

đất badan giàu dinh dưỡng, phân bố tập trung, khí hậu cận xích đạo.

c)

đất feralit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng, nhu cầu thị trường lớn.

d)

đất badan có tầng phong hóa dày, mưa theo mùa, nguồn nước phong phú.

2.

Ý nghĩa lớn nhất của các hồ thủy điện đối với kinh tế của vùng Tây Nguyên là

a)

cung cấp nước tưới cho các vườn cây công nghiệp trong mùa khô.

b)

điều tiết nước cho các sông, cung cấp nước cho các ngành sản xuất.

c)

tạo ra nguồn điện dồi dào và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

thúc đẩy hoạt động du lịch sinh thái và cung cấp nước cho sinh hoạt.

3.

Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng chủ yếu là do

a)

có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.

b)

án ngữ một vùng cao nguyên, lại tiếp giáp với hai nước bạn.

c)

có các trục đường huyết mạch nối với các cửa khẩu và vùng.

d)

địa hình cao, có quan hệ chặt chẽ với vùng ven biển Trung Bộ.

4.

Thế mạnh chủ yếu để hình thành vùng chuyên canh qui mô lớn ở Tây Nguyên là có

a)

đất ba dan màu mỡ, tầng phong hóa sâu.

b)

nhiều cao nguyên cao, khí hậu mát mẻ.

c)

các mặt bằng rộng, đất phân bố tập trung.

d)

khí hậu cận xích đạo, phân hóa đa dạng.

5.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

tăng cao khối lượng nông sản.

c)

sử dụng hợp lí các tài nguyên.

d)

nâng cao đời sống người dân.

6.

Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên là

a)

khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.

b)

tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

d)

tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.

7.

Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là

a)

đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng, đẩy mạnh chế biến gỗ.

b)

chú trọng giao đất, giao rừng, tổ chức định canh định cư cho người dân.

c)

đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

d)

khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ, hạn chế xuât khẩu gỗ tròn.

8.

Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên ở vùng Tây Nguyên là

a)

hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh, đẩy mạnh chế biến cây công nghiệp.

b)

đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp, đi đôi với bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi.

c)

đảm bảo cơ sở lương thực cho dân, đẩy mạnh chế biến nâng cao chất lượng sản phẩm

d)

đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và đẩy mạnh xuất khẩu.

9.

Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện

a)

khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất bazan giàu

dinh dưỡng.

b)

đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất

lượng tốt.

c)

đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi

dào.

d)

khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất

tốt.

10.

Khó khăn chủ yếu về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp của Tây Nguyên là

a)

các giống cây già cỗi cho năng suất thấp.

b)

đất bazan vụn bở nên bị xói mòn mạnh.

c)

mùa khô sâu sắc, kéo dài gây thiếu nước.

d)

ô nhiễm môi trường do khai thác bô xit.

11.

Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu là

a)

phát triển công nghiệp, giải quyết nước tưới vào mùa khô.

b)

phát triển công nghiệp khai khoáng trên cơ sở nguồn điện rẻ.

c)

tạo sản phẩm hàng hóa lớn, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

d)

thu hút lao động, tạo việc làm, thay đổi tập quán sản xuất.

12.

Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất ba dan giàu dinh dưỡng.

b)

đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.

c)

đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.

d)

khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.

13.

Việc bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Hạn chế khô hạn, giảm hạ thấp mực nước ngầm.

b)

Bảo vệ đa dạng sinh học, nguồn gen quý hiếm.

c)

Cung cấp gỗ tròn cho công nghiệp chế biến.

d)

Giảm lũ lụt, xói mòn và sạt lở đất mùa mưa.

14.

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Giải quyết việc làm cho nhiều người lao động.

b)

Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.

c)

Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.

d)

Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.

15.

Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là

a)

đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng.

b)

chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới.

d)

khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ.

16.

Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú.

b)

vùng đồi rộng, có đồng bằng giữa núi.

c)

đất feralit rộng, có các cao nguyên lớn.

d)

có nhiều sông suối, nguồn nước dồi dào.

17.

Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển chủ yếu do

a)

nguồn thức ăn được đảm bảo, công nghiệp chế biến phát triển, nhu cầu thị trường lớn.

b)

nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng, đồng cỏ cải tạo và nâng cấp.

c)

nhu cầu thị trường tăng, giống mới năng suất cao, lao động dồi dào nhiều kinh nghiệm.

d)

nhiều giống mới cho năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển, tiêu thụ sản phẩm thuận lợi.

18.

Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

a)

hiện tượng thời tiết cực đoan, đồng cỏ manh mún, rét đậm rét hại.

b)

thiếu nước mùa đông, công nghiệp chế biến còn yếu, thiếu lao động.

c)

nguồn vốn đầu tư còn thiếu thốn, quy mô chuồng trại nhỏ, dịch bệnh.

d)

cơ sở thức ăn, công tác vận chuyển sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.

19.

Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

thay đổi cơ cấu cây trồng, hình thành các vùng chuyên canh.

b)

đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh du cư.

c)

tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.

d)

tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.

20.

Tài nguyên rừng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay bị suy thoái chủ yếu là do

a)

dốc của địa hình lớn gây hại đến môi trường rừng.

b)

có lượng mưa trong vùng ngày càng bị giảm sút nhiều.

c)

khai thác khoáng sản để phục vụ cho phát triển kinh tế.

d)

tình trạng nạn du canh du cư của đồng bào còn diễn ra.

21.

Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

diện tích rộng, nhiều kiểu địa hình.

b)

có mùa đông lạnh, địa hình đồi núi.

c)

nguồn nước mặt dồi dào nhiều nơi.

d)

có nhiều loại đất feralit khác nhau.

22.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.

c)

tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.

d)

tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.

23.

Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

a)

cung cấp nguồn năng lượng lớn, đẩy mạnh công nghiệp hóa.

b)

định canh định cư cho đồng bào dân tộc, giải quyết việc

làm.

c)

tạo mặt nước rộng cho nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch.

d)

điều tiết dòng chảy sông ngòi, giảm thiểu lũ lụt vùng hạ

lưu.

24.

Cao su và cà phê được trồng ở Tây Bắc Bộ chủ yếu là do

a)

gió mùa Đông Bắc giảm tác động.

b)

có đất feralit trên đá vôi màu mỡ.

c)

các giống cây đã được thuần hóa.

d)

tạo ra môi trường nhân tạo phù hợp

25.

Đàn lợn ở Trung du miền núi Bắc Bộ tăng nhanh chủ yếu do

a)

dịch vụ về giống và thú y phát triển mạnh mẽ.

b)

công nghiệp chế biến được đầu tư hiện đại hóa.

c)

phát triển mạnh hình thức chăn nuôi trang trại.

d)

cơ sở thức ăn cho người được đảm bảo tốt hơn.

26.

Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung Du Miền Núi Bắc Bộ là

a)

thời tiết biến động, rét đậm và nhiều loại hình thời thời tiết cực đoan.

b)

khó vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ, năng suất đồng cỏ thấp.

c)

kĩ thuật nuôi và công nghiệp chế biến lạc hậu, chất lượng giống thấp.

d)

thiếu lao động và cơ sở thức ăn cho người chưa được đảm bảo tốt.

27.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

cho phép phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao.

b)

cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản.

c)

tạo ra tập quán sản xuất mới cho người lao động ở địa phương.

d)

giải quyết việc làm cho người lao động thuộc các dân tộc ít người.

28.

Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành vùng chuyên canh.

b)

đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động.

c)

tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.

d)

hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông.

29.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

a)

thiếu lao động có chuyên môn kĩ thuật.

b)

chi phí đầu tư lớn, đòi hỏi công nghệ cao.

c)

thiếu máy móc và phương tiện khai thác.

d)

địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn.

30.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây, phân bố lại dân cư.

b)

đẩy mạnh sự giao thương, hợp tác với các nước, thúc đẩy phát triển kinh tế.

c)

phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới, giải quyết việc làm.

d)

thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng giao lưu quốc tế, thu hút khách du lịch.

31.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn ở Bắc Trung Bộ là

a)

đường bờ biển dài, có các cảng nước sâu.

b)

có bãi tôm bãi cá, gần ngư trường lớn.

c)

đường bờ biển dài, nhiều đầm phá, bãi triều.

d)

có nhiều đảo ven bờ, sông ngòi dày đặc.

32.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp tuyến đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển của vùng, nâng cao khả năng vận chuyển.

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

c)

góp phần tạo thế liên hoàn theo chiều Bắc – Nam và Đông – Tây, đẩy mạnh sự giao lưu.

d)

tạo thế mở cửa cho nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài và giao thương với các nước.

33.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

giàu tài nguyên khoáng sản, giao thông vận tải khá phát triển.

b)

có các cảng biển, nguyên liệu khá dồi dào, thu hút vốn đầu tư.

c)

nguồn lao động đông và rẻ, thị trường tiêu thụ được mở rộng.

d)

dân số đông, có nhiều khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.

34.

Hạn chế lớn nhất trong đánh bắt thủy sản ở Bắc Trung Bộ là

a)

phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính.

b)

thường xuyên ảnh hưởng của thiên tai, ngư cụ còn nghèo nàn lạc hậu.

c)

các cơ sở chế biến thủy sản chưa phát triển, thị trường còn hạn chế.

d)

không có các bãi tôm, bãi cá lớn ven bờ và ngư dân ít kinh nghiệm.

35.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng tập trung chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là

a)

sử dụng hợp lí tài nguyên đất, góp phần bảo vệ môi trường.

b)

giải quyết việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

c)

khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa.

d)

chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tăng hiệu quả của đầu tư.

36.

Ý nghĩa chủ yếu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung bộ là

a)

tăng vai trò trung chuyển của vùng.

b)

đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh.

c)

tạo thế mở cửa và phân công lao động.

d)

tăng cường quan hệ với các nước.

37.

Giải pháp chủ yếu để tạo thế mở cửa cho Duyên Hải Nam Trung Bộ là

a)

phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ.

b)

tăng cường hoạt động khai thác xa bờ.

c)

xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng biển.

d)

đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí.

38.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

phát huy thế mạnh, thúc đẩy ngành du lịch.

b)

tăng vai trò trung chuyển, đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

thúc đẩy phát triển kinh tế, phục vụ đi lại.

d)

góp phần phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

39.

Dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu là do

a)

gần đường hàng hải quốc tế.

b)

kinh tế tăng trưởng nhanh.

c)

nhiều vụng biển sâu, kín gió.

d)

chất lượng lao động nâng lên.

40.

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các tuyến đường ngang ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

phát triển kinh tế các huyện phía tây, nâng cao đời sống nhân dân.

b)

mở rộng vùng hậu phương cảng, tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng.

c)

xây dựng nhiều khu kinh tế cửa khẩu, thu hút khách du lịch quốc tế.

d)

hình thành thêm mạng lưới đồ thị mới, phân bố lại dân cư các vùng.

41.

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là

a)

làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm.

b)

tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển, phát triển kinh tế.

c)

thu hút mạnh các nguồn đầu tư, hình thành khu kinh tế cảng biển.

d)

giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ, nâng cao đời sống.

42.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do

a)

phát triển việc nuôi trồng thủy sản.

b)

đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ.

c)

thu hút nguồn đầu tư nước ngoài.

d)

hình thành các vùng lúa thâm canh.

43.

Việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.

b)

Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.

c)

Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.

d)

Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ.

44.

Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu chủ yếu là do

a)

có đ­ường bờ biển dài, ít đảo ven bờ.

b)

nhiều vũng vịnh, nước sâu, ít bị sa bồi.

c)

bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh rộng.

d)

kinh tế phát triển, nhu cầu vận tải lớn.

45.

Khu công nghiệp tập trung phát triển nhanh ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian gần đây, chủ yếu là do

a)

hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ.

b)

đảm bảo được nguồn nguyên liệu.

c)

thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

d)

cơ sở năng lượng đã được đáp ứng

46.
Giải pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
b)
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.
c)
phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
d)
đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
47.
Giá trị sản xuất công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp chủ yếu là do
a)
nguồn lao động có trình độ cao còn hạn chế.
b)
không chủ động được nguyên liệu sản xuất.
c)
tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa phát huy.
d)
các nguồn lực phát triển còn chưa hội tụ đầy đủ.
48.
Tây Nguyên thu hút nhiều lao động đến chủ yếu là do
a)
có cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển rất nhanh.
b)
hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp.
c)
vùng đã có sự thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
d)
có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển mạnh.
49.
Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long mang lại những lợi ích chủ yếu là
a)
du lịch sinh thái, thủy sản, nguồn nước để sản xuất.
b)
phù sa, nguồn nước để sinh hoạt cho dân cư, du lịch.
c)
mang lại nước tưới cho cây trồng, du lịch miệt vườn.
d)
thủy sản, phù sa, nước ngọt để rửa phèn mặn cho đất.
50.
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?
a)
Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
b)
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
c)
Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
d)
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
51.
Vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây dược liệu chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi
a)
đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích rất rộng.
b)
khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi, giống tốt.
c)
nguồn nước tưới dồi dào, địa hình đồi núi.
d)
kinh nghiệm của người dân, có nguồn vốn.
52.
Việc nâng cấp các sân bay ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là
a)
tăng cường giao thương với các nước láng giềng và tỉnh lân cận.
b)
thúc đẩy kinh tế các huyện phía tây, phân bố lại dân cư, lao động.
c)
phát triển kinh tế, văn hóa và tăng cường thu hút khách du lịch.
d)
làm tăng đáng kể khả năng vận chuyển theo hướng Bắc - Nam.
53.
Khó khăn chủ yếu trong khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
thiếu đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
b)
kĩ thuật tìm kiếm thăm dò khoáng sản còn nhiều hạn chế.
c)
việc khai thác đòi hỏi công nghệ hiện đại và chi phí cao.
d)
thiếu nguồn vốn đầu tư phát triển và giao thông hạn chế.
54.
Thuận lợi chủ yếu để đồng bằng sông Hồng phát triển trồng rau ôn đới là
a)
đất phù sa màu mỡ, mùa đông lạnh, thị trường tiêu thụ lớn.
b)
đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, lao động nhiều kinh nghiệm.
c)
nhu cầu thị trường lớn, lao động dồi dào, nguồn nước phong phú.
d)
nhu cầu xuất khẩu, sản xuất hạt giống, trình độ thâm canh cao.
55.
Ý nghĩa chủ yếu của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Duyên Hải Nam Trung Bộ là
a)
khắc phục hạn chế về nguồn năng lượng.
b)
cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
c)
nâng cao vị thế của vùng so với cả nước.
d)
thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp.
56.
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do
a)
nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.
b)
địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
c)
có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.
d)
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.
57.
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
a)
Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
b)
gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
c)
gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
d)
gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
58.
Việc hình thành và phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu do tác động của
a)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều nông sản hàng hóa có giá trị.
b)
đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm.
c)
sự phát triển của công nghiệp chế biến, nhu cầu lớn của thị trường.
d)
đa dạng hóa nông nghiệp, bảo vệ tài nguyên đất, cải thiện môi trường.
59.
Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.
b)
hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.
c)
tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.
d)
góp phần hiện đại hóa sản xuất và bảo vệ môi trường.
60.
Ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
b)
mở rộng các hoạt động dịch vụ.
c)
tăng cường xuất khẩu lao động.
d)
phát triển nông nghiệp hàng hóa.
61.
Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên chủ yếu là do
a)
khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên.
b)
tổng lượng mưa trong năm lớn.
c)
một mùa mưa và khô rõ rệt.
d)
khí hậu khá nóng ở các cao nguyên thấp.
62.
Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì
a)
sông ngòi ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.
b)
vùng giàu tài nguyên rừng thứ 2 cả nước.
c)
ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.
d)
vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.
63.
Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vì
a)
tạo ra thế mở cửa, phân công lao động, giao lưu kinh tế.
b)
tạo ra thế mở cửa, phân công lao động.
c)
phân công lao động, giao lưu kinh tế.
d)
tăng cường vai trò trung chuyển của vùng.
64.
Đông Nam Bộ thu hút được nguồn lao động dồi dào, chủ yếu do
a)
nền kinh tế phát triển năng động.
b)
mức sống cao, cơ sở hạ tầng hiện đại.
c)
tài nguyên thiên nhiên giàu có.
d)
khí hậu thuận lợi cho cư trú và sản xuất.
65.
Phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng ở Đồng bằng sông Hồng vì
a)
thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
b)
khai thác hợp lí các nguồn lực phát triển kinh tế, xã hội.
c)
góp phần giải quyết các vấn đề về xã hội và môi trường trong vùng.
d)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng.
66.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh là do
a)
điều kiện tự nhiên thuận lợi, chính sách thu hút đầu tư.
b)
nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
c)
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
d)
sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
67.
Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới chủ yếu do
a)
vị trí địa lí gần khu vực cận nhiệt.
b)
đất phù sa ở các cánh đồng trước núi.
c)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
d)
nguồn nước phong phú, đặc biệt nước ngầm.
68.
Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng là
a)
có mật độ dân số cao.
b)
cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
c)
thiếu nguyên liệu tại chỗ.
d)
cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.
69.
Vùng Bắc Trung Bộ phải hình thành cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp vì
a)
vừa tạo cơ cấu ngành vừa tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
b)
có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng.
c)
khai thác các thế mạnh sẵn có của vùng để đẩy mạnh CNH - HĐH.
d)
vùng có thế mạnh để phát triển trong khi tỉ trọng công nghiệp còn rất thấp so với cả nước.
70.
Vấn đề quan trọng cần quan tâm ở Đông Nam Bộ trong phát triên nông nghiệp theo chiều sâu là
a)
thủy lợi, thay đổi cơ câu cây trồng.
b)
cải tạo đất, thay đổi cơ cấu cây trồng.
c)
thay đổi cơ cấu cây trồng, chống xói mòn.
d)
áp dụng kĩ thuật canh tác tiên tiến, thủy lợi.
71.
Tại sao trong thời gian gần đây, tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng hơn?
a)
Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
b)
Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
c)
Ba mặt giáp biển, mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
d)
Ảnh hưởng của El Nino và các hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
72.
Thế mạnh nào sau đây không phải là của Trung du miền núi Bắc Bộ?
a)
Phát triển kinh tế biển và du lịch.
b)
Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.
c)
Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê, lợn.
d)
Trồng cây công nghiệp điển hình cho vùng nhiệt đới.
73.
Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc sử dụng đất ở đồng bằng sông Hồng là
a)
khả năng mở rộng diện tích còn khá lớn.
b)
nhiều nơi, đất đai bị thoái hóa, bạc màu.
c)
đất phù sa không được bồi đắp hằng năm chiếm diện tích lớn.
d)
đất phù sa có thành phần cơ giới từ cát pha đến trung bình thịt.
74.
Điểm tương đồng quan trọng nhất giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên trong điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm là
a)
khí hậu.
b)
đất đai.
c)
nguồn nước.
d)
trình độ thâm canh.
75.
Điểm khác biệt cơ bản về điều kiện tự nhiên để đồng bằng sông Cửu Long vượt trội so với đồng bằng sông Hồng trong vai trò cung cấp lương thực – thực phẩm cho cả nước là
a)
đặc điểm khí hậu.
b)
sự phong phú về nguồn nước.
c)
quy mô diện tích đất.
d)
trình độ thâm canh.
76.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho việc đánh bắt thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.
b)
vùng biển có nhiều bãi tôm cá, ngư trường trọng điểm.
c)
bờ biển có nhiều vịnh biển để xây dựng các cảng cá.
d)
ngoài khơi có nhiều loài cá có giá trị kinh tế cao.