WorksheetsBỤNG (GIẢI PHẪU)
Total questions: 231
Worksheet time: 4hrs 51mins
Động mạch thân tạng chia thành ba nhánh là động mạch lách và
Động mạch vị trái, động mạch gan riêng, động mạch lách
Động mạch vị trái, động mạch gan chung, động mạch lách
Động mạch vị phải, động mạch gan chung, động mạch lách
Động mạch vị trái, động mạch vị phải, động mạch lách
Động mạch vị trái, động mạch vị phải, động mạch gan chung
Động mạch nào sau đây không xuất phát từ động mạch chủ bụng ?
Động mạch hoành dưới
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch mạc treo tràng dưới
Động mạch sinh dục
Động mạch tử cung
Trong tư thế đứng, phần nào của dạ dày ở vị trí cao nhất ?
Tâm vị
Hang môn vị
Đáy vị
Ống môn vị
Thân vị
Mặt sau dạ dày không liên quan với
Cơ hoành
Thận trái
Lách
Túi mạc nối
Gan
Động mạch vị phải tách ra từ
Động mạch thân tạng
Động mạch lách
Động mạch gan chung
Động mạch gan riêng
Động mạch vị-tá tràng
Chọn câu ĐÚNG về dạ dày:
Đáy vị là phần thấp nhất của dạ dày
Lỗ tâm vị có vách ngăn dịch vị từ dạ dày lên thực quản
Lỗ môn vị có van để thức ăn đi từ dạ dày qua tá tràng mà không đi ngược trở lại dạ dày
Lớp cơ vòng của dạ dày dày nhất ở môn vị
Lớp cơ dọc của dạ dày dày nhất ở bờ cong lớn
Mô tả mạch máu cung cấp cho dạ dày, câu nào sau đây SAI?
Động mạch vị phải xuất phát từ động mạch gan riêng
Động mạch vị trái xuất phát từ động mạch thân tạng
Động mạch vị mạc nối phải xuất phát từ động mạch lách
Động mạch vị ngắn xuất phát từ động mạch lách
Động mạch đáy vị sau xuất phát từ động mạch lách
Đáy vị của dạ dày là
Phần thấp nhất của dạ dày
Phần nối thân vị với hang vị
Phần nối thân vị với ống môn vị
Phía trên mặt phẳng ngang qua khuyết tâm vị
Phần hướng về hậu cung mạc nối
Câu nào sau đây đúng khi mô tả dạ dày ?
Dạ dày là một tạng rỗng nằm ở tầng trên và tầng dưới mạc treo kết tràng ngang
Đáy vị thường là nơi thức ăn hay dịch vị đọng lại
Tâm vị nằm về bên phải cột sống
Khuyết tâm vị nằm bên phải tâm vị
Khuyết góc nằm ở giữa phần đứng và phần ngang của bờ cong nhỏ
Đối chiếu lên cột sống, tâm vị và môn vị lần lượt tương ứng với mức của đốt sống
Ngực 10 và thắt lưng 1
Ngực 11 và thắt lưng 1
Ngực 11 và thắt lưng 2
Ngực 12 và thắt lưng 2
Ngực 12 và thắt lưng 3
Tĩnh mạch vị phải và tĩnh mạch vị trái đổ về
Tĩnh mạch cửa
Tĩnh mạch lách
Tĩnh mạch mạc treo tràng trên
Tĩnh mạch gan chung
Tĩnh mạch gan riêng
Chọn câu đúng khi nói về môn vị
Môn vị nằm bên trái đốt sống thắt lưng 1
Ta không thể sờ bằng tay để xác định môn vị
Bên ngoài được đánh dấu bằng tĩnh mạch trước môn vị
Lỗ môn vị có van ngăn dịch và thức ăn đi từ tá tràng về dạ dày
Lớp cơ dọc rất dày và tạo nên cơ thắt môn vị
Dọc theo bờ cong vị lớn dạ dày có hai động mạch là
Động mạch vị trái và động mạch vị phải
Động mạch vị trái và động mạch vị tá tràng
Động mạch vị mạc nối trái và động mạch vị mạc nối phải
Động mạch vị phải và động mạch vị mạc nối phải
Động mạch vị phải và động mạch vị tá tràng
Hai động mạch đi dọc theo bờ cong nhỏ dạ dày là
Động mạch vị phải, động mạch vị tá tràng
Động mạch vị trái, động mạch vị phải
Động mạch vị trái, động mạch vị mạc nối trái
Động mạch vị phải, động mạch vị mạc nối phải
Động mạch vị mạc nối trái, động mạch vị mạc nối phải
Động mạch vị mạc nối trái xuất phát từ
Động mạch thân tạng
Động mạch gan chung
Động mạch lách
Động mạch vị trái
Động mạch vị tá tràng
Chuỗi hạch bạch huyết dọc theo bờ cong nhỏ dạ dày nhận bạch huyết là
Nửa trái thân vị và 1/3 dưới phần ngang bờ cong lớn
Đáy vị và nửa trên thân vị
Đáy vị và nửa trái thân vị
Nửa phải phần đứng và nửa phần ngang dạ dày
Nửa trái thân vị và đáy vị
Khi đến dạ dày, thân thần kinh lang thang trước cho hai nhánh:
Nhánh vị trước và nhánh gan
Nhánh vị sau và nhánh gan
Nhánh vị trước và nhánh tạng
Nhánh vị trước và nhánh vị sau
Nhánh gan và nhánh tạng
Vị trí của lỗ môn vị
Ngang mức đốt sống thắt lưng 2
Bên phải đốt sống thắt lưng 1
Bên trái đốt sống thắt lưng 1
Bên phải đốt sống thắt lưng 2
Bên trái đốt sống thắt lưng 2
Thần kinh lang thang trước của dạ dày:
Thần kinh lang thang trái tạo nên do dạ dày quay 90° theo trục dọc
Thần kinh lang thang phải tạo nên do dạ dày quay 90° theo trục dọc
Thần kinh lang thang trái tạo nên do dạ dày quay theo trục ngang
Thần kinh lang thang phải tạo nên do dạ dày quay theo trục ngang
Do thần kinh lang thang phải và trái hợp lại
Chọn câu đúng nhất về lách:
Lách là một tuyến tiêu hóa
Rốn lách nằm ở mặt thận của lách
Bờ dưới lách có nhiều khía
Rốn lách nằm ở mặt dạ dày
Lách có hai đầu: đầu trên và đầu dưới
Lách có đặc điểm
Là tạng sau phúc mạc
Phía trước liên quang với các xương sườn 6,7,8
Dễ nhận biết khi thăm khám vì có bờ răng cưa
Tựa lên mạc treo kết tràng ngang và góc kết tràng trái
Phía ngoài liên quan với thận trái
Tạng nào sau đây không liên quan với lách?
Dạ dày
Thùy trái của gan
Đuôi tụy
Thận trái
Góc kết tràng trái
Trục lớn của lách song song và ở ngang mức với
Xương sườn 8
Xương sườn 9
Xương sườn 10
Xương sườn 11
Xương sườn 12
Mạch và thần kinh của lách đi vào lách qua
Mặt thận của lách
Mặt kết tràng của lách
Mặt dạ dày của lách
Bờ dưới của lách
Bờ trên của lách
Lách có các đặc điểm sau đây, ngoại trừ
Là một tạng đặc ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang
Thông thường ta không sờ thấy được khi khám bụng
Bờ trước có nhiều khía rất đặc trưng
Được treo vào thành bụng sau bởi một mạc treo
Được cấp máu từ động mạch là nhánh của động mạch thân tạng
Mô tả lách, câu nào sau đây là SAI?
Là một tạng đặc sau phúc mạc
Mặt trước liên quan với dạ dày
Mặt ngoài liên quan với màng phổi trái
Đầu trước liên quan với góc kết tràng trái
Có thể sờ thấy dễ dàng vì có bờ răng cưa
Cấp máu chủ yếu cho phần thân và đuôi tụy là các động mạch xuất phát từ
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch lách
Động mạch vị tá tràng
Động mạch tụy dưới
Động mạch thân tạng
Các động mạch của đầu tụy và tá tràng hầu hết xuất phát từ:
Động mạch mạc treo tràng trên và động mạch vị tá tràng
Động mạch vị tá tràng và động mạch lách
Động mạch lách và động mạch gan chung
Động mạch mạc treo tràng dưới và động mạch gan riêng
Động mạch vị tá tràng và động mạch mạc treo tràng dưới
Chọn câu ĐÚNG:
Tá tràng và đầu tụy nằm hoàn toàn sau phúc mạc
Phần lên (D4) tá tràng nằm song song và bên phải cột sống đoạn thắt lưng
Tụy có một phần nằm phía sau động mạch mạc treo tràng trên
Ống tụy phụ đổ vào phần ngang tá tràng
Ống tụy chính đổ vào nhú tá lớn ở thành sau phần xuống tá tràng
Chọn câu ĐÚNG:
Tá tràng có một phần di động là phần lên tá tràng
Ống tụy chính đổ vào thành sau phần xuống tá tràng
Ống mật chủ có đoạn đi phía sau đầu tụy và đây là đoạn hẹp nhất
Nhú tá lớn thường ở phía trên nhú tá bé
Bóng gan tụy là đoạn chung của ống mật chủ và ống tụy chính
Phần trên tá tràng
Có dây chằng gan-tá tràng bám
Liên quan với thùy đuôi của gan
Có ống mật chủ đi phía trước
Nằm bên phải đốt sống thắt lưng
Lớp niêm mạc có nhiều nếp ngang
Thành phần nào sau đây đi phía trước phần xuống tá tràng?
Động mạch thận phải
Kết tràng ngang
Niệu quản phải
Tĩnh mạch cửa
Tĩnh mạch mạc treo tràng trên
Thành phần nào sau đây bắt chéo trước phần ngang tá tràng?
Động mạch thận phải
Động mạch kết tràng trái
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch mạc treo tràng dưới
Động mạch gan riêng
Nhú tá lớn có đặc điểm nào sau đây?
Ở phía trên nhú tá bé
Ở thành trước phần xuống tá tràng
Liên tục với nếp dọc tá tràng
Ở đỉnh nhú có lỗ ống tụy phụ
Bên trong có van đóng
Câu nào sau đây SAI?
Tụy nằm vắt ngang cột sống đoạn thắt lưng, sau hậu cung mạc nối
Bó mạch mạc treo tràng dưới ấn vào tụy tạo nên khuyết tụy
Sau khuyết tụy có động mạch chủ bụng và tĩnh mạch cửa
Đuôi tụy là phần có thể di động
Bờ trên của thân tụy liên quan với bó mạch lách
Về tá tràng, câu nào sau đây SAI?
Là đoạn đầu của ruột non
Có dạng hình chữ C ôm lấy đầu tụy
Hoàn toàn cố định do dính vào thành bụng sau
Có đường kính lớn hơn hỗng tràng và hồi tràng
Hầu hết được cung cấp máu cùng hệ thống cấp máu cho đầu tụy
Góc tá hỗng tràng dính vào thành bụng sau bởi:
Rễ mạc treo kết tràng ngang
Cơ treo tá tràng
Mạc nối nhỏ
Mạc nối lớn
Mạc dính tá tụy
Tá tràng có đặc điểm, ngoại trừ:
Được xem là phần đầu của ruột non
Hầu hết cố định do dính vào thành bụng sau
Thành sau của phần xuống (D2) có lỗ đổ của ống tụy
Trong chấn thương bụng, đoạn dễ bị tổn thương nhất là đoạn ngang (D3)
Đoạn trên (D4) thường đi hướng lên trên và sang trái
Phần nào sau đây nối từ tá tràng đến rốn gan?
Rễ mạc treo ruột non
Cơ treo tá tràng
Mạc nối nhỏ
Mạc nối lớn
Mạc dính tá tụy
Trong dây chằng gan- tá tràng có
Tĩnh mạch gan
Ống tụy chính
Dây chằng tĩnh mạch
Tĩnh mạch cửa
Tĩnh mạch mạc treo tràng trên
Động mạch nào sau đây đi trong dây chằng vị- kết tràng ?
Động mạch vị phải
Động mạch vị trái
Động mạch đáy vị sau
Động mạch vị mạc nối phải
Động mạch tá tụy dưới sau
Phần nào của tá tràng dính chặt vào đầu tụy nhất?
Phần trên
Phần xuống
Phần lên
Phần ngang
Góc tá tràng trên
Phần nào của tá tràng đi phía trước cột sống thắt lưng?
Hành tá tràng
Phần xuống
Phần ngang
Phần lên
Góc dưới tá tràng
Mặt sau khối tá tụy không liên quan với
Tĩnh mạch chủ dưới
Ống mật chủ
Thận phải
Rễ mạc treo kết tràng ngang
Mạc dính tá tụy
Động mạch nào sau đây xuất phát từ động mạch mạc treo tràng trên?
Động mạch tụy lưng
Động mạch tụy lớn
Động mạch tụy dưới
Động mạch sau tá tràng
Động mạch tá tụy dưới chung
Động mạch nào dưới đây là nhánh của động mạch vị tá tràng?
Động mạch đuôi tụy
Động mạch tụy lưng
Động mạch tụy dưới
Động mạch sau tá tràng
Động mạch tá tụy trên sau
Nói về tụy và tá tràng, câu nào sau đây là ĐÚNG?
Tụy và tá tràng nằm hoàn toàn sau phúc mạc
Hành tá tràng còn gọi là phần trên tá tràng
Thành sau phần xuống tá tràng có hai nhú tá tràng
Ống tụy phụ và ống tụy chính đi từ đuôi tụy đến đầu tụy
Phần lên tá tràng nằm bên trái cột sống
Động mạch tụy lớn xuất phát từ
Động mạch tá tuy dưới chung
Động mạch lách
Động mạch gan chung
Động mạch đuôi tụy
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch nào dưới đây là nhánh của động mạch lách?
Động mạch tụy lưng
Động mạch tá tụy trên trước
Động mạch tá tụy trên sau
Động mạch tá tụy dưới trước
Động mạch tá tụy dưới sau
Động mạch vị tá tràng và động mạch mạc treo tràng trên thông nối với nhau qua
Động mạch lưng tụy
Động mạch tụy lớn
Động mạch tụy dưới
Động mạch sau tá tràng
Các động mạch tá tụy
Về khuyết tụy, câu nào sau đây SAI?
Khuyết tụy nằm ở mặt sau tụy
Trên khuyết tụy có động mạch thân tạng
Dưới khuyết tụy có động mạch mạc treo tràng trên
Dưới khuyết tụy có động mạch thận trái
Sau khuyết tụy có động mạch chủ bụng
Về liên quan của thân tuy, câu nào sau đây SAI?
Trước thân tụy liên quan với mặt sau dạ dày
Sau thân tụy liên quan với thận, tuyến thượng thận trái
Dưới thân tụy có rễ mạc treo kết tràng ngang
Trên thân tụy có động mạch lách
Trước và trên thân tụy có ống mật chủ
Tụy có các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Phần lớn nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang
Khuyết tụy (cổ tụy) chính là vết ấn từ phía sau củ bó mạch mạc treo tràng trên
Mặt sau thân tụy liên quan với hậu cung mạc nối
Đuôi tụy có thể không tiếp xúc trực tiếp với rốn lách
Bờ trước của thân tụy có mạc treo kết tràng ngang bám
Một khối bướu của mỏm móc tụy có thể chèn ép thành phần nào sau đây sớm nhất?
Ống mật chủ
Tĩnh mạch mạc treo tràng trên
Tĩnh mạch cửa
Ống tụy chính
Bóng gan tụy
Chọn câu ĐÚNG về tụy:
Tụy là một tạng rỗng nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang
Đường kính trước sau ở đuôi tụy lớn hơn đầu tụy
Mỏm móc tụy nằm sau bó mạch mạc treo tràng trên
Đuôi tụy luôn luôn tiếp xúc trực tiếp với rốn lách
Toàn bộ tụy được cấp máu bởi động mạch lách
Cơ treo tá tràng đi từ trụ phải cơ hoành đến
Hành tá tràng
Góc trên tá tràng
Phần xuống tá tràng
Góc dưới tá tràng
Góc tá-hỗng tràng
Thành phần nào sau đây đi phía trước phần xuống tá tràng?
Động mạch thận phải
Tĩnh mạch cửa
Kết tràng ngang
Tĩnh mạch mạc treo tràng trên
Niệu quản phải
Chọn câu ĐÚNG
Gan được chia làm bốn thùy dựa vào sự phân bố của đường mật trong gan
Gan có hai bờ là bờ trước và bờ dưới
Toàn bộ bề mặt gan được phủ bởi phúc mạc
Dây chằng liềm, dây chằng vành, dây chằng tam giác là những dây chằng liên tục với nhau
Mặt trên của gan còn gọi là mặt tạng
Các thành phần sau đây có tính chất là một dây chằng gồm hai lá phúc mạc, ngoại trừ:
Dây chằng hoành gan
Dây chằng vành
Dây chằng liềm
Dây chằng tam giác
Dây chằng gan vị
Dây chằng liềm của gan có các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Nằm ở mặt hoành và được xem là khe giữa gan
Cấu tạo gồm hai lá của phúc mạc
Treo gan vào cơ hoành và thành bụng
Còn gọi là dây chằng treo gan
Liên tiếp với dây chằng vành
Ở mặt hoành của gan, nằm giữa khe giữa và khe trái là
Hạ phân thùy III
Hạ phân thùy IV
Hạ phân thùy V
Hạ phân thùy VI
Hạ phân thùy VIII
Thông thường động mạch túi mật xuất phát từ
Động mạch gan phải
Động mạch gan trái
Động mạch gan riêng
Động mạch gan chung
Động mạch vị phải
Sau khi sinh, tĩnh mạch rốn trở thành:
Dây chằng động mạch
Dây chằng tròn gan
Dây chằng tĩnh mạch
Dây chằng liềm
Dây chằng vành
Thành phần hiện diện trong khoảng gian tiểu thùy gan gồm:
Động mạch gan, tĩnh mạch cửa, ống mật
Động mạch gan, tĩnh mạch gan, tĩnh mạch cửa
Động mạch gan, tĩnh mạch gan, ống mật
Tĩnh mạch gan, tĩnh mạch cửa, ống mật
Động mạch gan, tĩnh mạch gan, tĩnh mạch cửa, ống mật
Lớp xơ của gan có đặc điểm:
Là bao xơ bao bọc ngoài phúc mạc gan
Còn gọi là bao gan
Bao bọc cả túi mật
Đi len lỏi vào nhu mô gan theo các đường mạch mật
Dính lỏng lẻo vào phúc mạc nên dễ bóc tách
Sự thông nối giữa hệ tĩnh mạch cửa và hệ tĩnh mạch chủ có thể gặp ở
Rốn lách
Khuyết tụy
Phần cuối của thực quản
Vùng hang môn vị
Hành tá tràng
Thông thường, ống mật chủ hẹp nhất ở
Nơi đổ vào của ống túi mật
Ngay bờ trên phần trên (D1) tá tràng
Đoạn đi sau phần trên (D1) tá tràng
Đoạn đi sau đầu tụy
Đoạn đi trong thành tá tràng
Về phân chia hạ phân thùy gan, câu nào sau đây đúng?
Hạ phân thùy I chính là thùy vuông
Hạ phân thùy IV chính là thùy đuôi
Hạ phân thùy VI nằm trong phân thùy sau
Hạ phân thùy I không nhìn thấy ở mặt tạng của gan
Hạ phân thùy VIII không nhìn thấy ở mặt hoành của gan
Với cách phân chia phân thùy gan theo đường mạch mật, phân thùy bên gồm
Hạ phân thùy I và II
Hạ phân thùy II và III
Hạ phân thùy III và IV
Hạ phân thùy IV và V
Hạ phân thùy V và VI
Với cách phân chia gan theo đường mạch mật , tĩnh mạch gan phải tương ứng với
Khe giữa
Khe phải
Khe phụ giữa thùy phải
Khe trái
Khe phụ giữa thùy trái
Ống mật chủ:
Được hợp ống gan phải và ống gan trái
Bắt đầu từ phía sau phần trên tá tràng
Đi phía trước tĩnh mạch cửa
Nằm bên trái động mạch gan riêng
Nơi có đường kính lớn nhất tạo nên bóng gan- tụy
Ba thành phần chính đi qua cửa gan là
Ống gan chung, động mạch gan riêng, tĩnh mạch chủ dưới
Ống gan chung, động mạch gan riêng, tĩnh mạch cửa
Ống gan chung, động mạch gan riêng, tĩnh mạch gan
Động mạch gan riêng, tĩnh mạch gan, tĩnh mạch cửa
Động mạch gan riêng, tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch cửa
Túi mật có các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Nằm ở mặt tạng của gan
Không có phúc mạc che phủ
Có vai trò cô đặc và dự trữ mật
Thông với ống mật chủ bằng ống túi mật
Được xem là đường mật phụ
Thành phần nào sau đây được xem là đường mật phụ?
Ống gan phải
Ống mật chủ
Ống gan trái
Ống túi mật
Ống gan chung
Tĩnh mạch cửa được hình thành từ tĩnh mạch lách và
Tĩnh mạch vị trái
Tĩnh mạch vị mạc nối phải
Tĩnh mạch gan
Tĩnh mạch mạc treo tràng trên
Tĩnh mạch mạc treo tràng dưới
Tĩnh mạch nào sau đây không đổ về hệ tĩnh mạch cửa?
Tĩnh mạch mạc treo tràng dưới
Tĩnh mạch vị trái
Tĩnh mạch vị phải
Tĩnh mạch trực tràng trên
Tĩnh mạch trực tràng dưới
Tĩnh mạch cửa dẫn ống tiêu hóa, tụy,... đổ vào
Lách
Gan
Tĩnh mạch gan
Tĩnh mạch chủ dưới
Tâm nhĩ phải
Chọn câu ĐÚNG:
Động mạch gan riêng xuất phát từ động mạch vị tá tràng
Động mạch gan riêng có một nhánh bên cho dạ dày là động mạch vị phải
Tĩnh mạch cửa cùng động mạch gan riêng và tĩnh mạch gan tạo thành cuống gan
Ống tĩnh mạch sau khi tắc sẽ trở thành dây chằng tròn gan
Đường mật chính bao gồm các ống gan, ống mật chủ, túi mật và ống túi mật
Ở đoạn sau tụy, động mạch mạc treo tràng trên nằm trong một tứ giác tĩnh mạch. Tĩnh mạch nào sau đây không là thành phần của tứ giác tĩnh mạch đó?
Tĩnh mạch cửa
Tĩnh mạch chủ dưới
Tĩnh mạch thận trái
Tĩnh mạch lách
Tĩnh mạch mạc treo tràng dưới
Phần nào sau đây không được cấp máu bởi động mạch mạc treo tràng trên?
Phần trên tá tràng
Phần ngang tá tràng
Góc tá-hỗng tràng
Đoạn cuối hồi tràng
Manh tràng
So sánh hỗng tràng và hồi tràng, câu nào sau đây là SAI?
Đường kính hỗng tràng hơi lớn hơn hồi tràng
Thành hỗng tràng dày hơn, nhiều mạch máu hơn hồi tràng
Mô bạch huyết hỗng tràng là các mảng bạch huyết, còn ở hồi tràng là các nang đơn độc
Các quai hỗng tràng nằm bên trái ổ bụng, quai hồi tràng bên phải và phía dưới ổ bụng
Nếp vòng ở hỗng tràng cao hơn ở hồi tràng
Yếu tố nào sau đây không là yếu tố chính xác để phân biệt ruột già và ruột non?
Vị trí của ruột
Đường kính của ruột
Dải cơ dọc
Túi phình kết tràng
Túi thừa mạc nối
Động mạch nào sau đây xuất phát từ động mạch mạc treo tràng dưới ?
Động mạch tá tụy dưới chung
Động mạch sau tá tràng
Động mạch kết tràng phải
Động mạch hồi-kết tràng
Động mạch kết tràng trái
Chọn câu đúng khi mô tả về động mạch mạc treo tràng trên?
Có nguyên ủy từ động mạch thân tạng
Cấp máu cho toàn bộ ruột non
Cấp máu cho toàn bộ ruột già
Cấp máu cho phần lớn ruột non và nửa phải ruột già
Cấp máu cho ruột non, ruột già, tụy, lách
Rễ mạc treo ruột non đi qua phía trước các thành phần sau, ngoại trừ:
Phần lên (D4) tá tràng
Động mạch chủ bụng
Tĩnh mạch chủ dưới
Niệu quản phải
Cơ thắt lưng phải
Thành phần nào sau đây không có ở mặt tạng của gan?
Cửa gan
Hố túi mật
Khuyết dây chằng tròn
Khe dây chằng tĩnh mạch
Dây chằng liềm
Các thành phần sau đây nằm phía sau tụy, ngoại trừ:
Môn vị
Tuyến thượng thận phải
Động mạch thận phải
Tĩnh mạch chủ dưới
Ống mật chủ
Các thành phần sau đây được cấp máu bởi động mạch hồi kết tràng, ngoại trừ:
Đoạn cuối hồi tràng
Manh tràng
Ruột thừa
Kết tràng lên
Kết tràng ngang
Ở đoạn trên và trước tá tràng, động mạch mạc treo tràng trên nằm ngay phía trước
Mỏm móc tụy
Eo tụy
Phần lên (D4) tá tràng
Động mạch chủ bụng
Tĩnh mạch chủ dưới
Động mạch mạc treo tràng trên không cho nhánh đến:
Ruột thừa
Kết tràng ngang
Kết tràng lên
Góc kết tràng trái
Góc kết tràng phải
Động mạch nào sau đây không phải là nhánh của động mạch hồi kết tràng ?
Động mạch ruột thừa
Động mạch hồi tràng
Động mạch kết tràng phải
Động mạch manh tràng trước
Động mạch manh tràng sau
Góc kết tràng trái là phần kết tràng nằm giữa:
Manh tràng và kết tràng lên
Kết tràng lên vầ kết tràng ngang
Kết tràng ngang và kết tràng xuống
Kết tràng xuống và kết tràng xích-ma
Kết tràng xích-ma và trực tràng
Bờ dưới của mạc dính kết tràng trái là
Đường vòng theo mào chậu trái
Đường từ ụ nhô dọc theo bờ trong cơ thắt lưng trái
Đường từ chỗ chia đôi của động mạch chủ bụng dọc theo bờ ngoài cơ thắt lưng trái
Đường từ ụ nhô đi ngang sang trái
Từ nguyên ủy động mạch mạc treo tràng trên đến góc hồi- manh tràng
Kết tràng khác ruột non ở điểm:
Có thanh mạc bao bọc bên ngoài
Có các dải cơ dọc
Có lớp cơ vòng
Có mạc treo
Di động
Phần nào dưới đây không có những đặc điểm hình thể ngoài chung của ruột già?
Manh tràng
Trực tràng
Kết tràng lên
Kết tràng chậu hông
Kết tràng ngang
Ở người Việt Nam, ruột thừa thường gặp nhất ở:
Vị trí sau manh tràng
Vị trí trước manh tràng
Vị trí dưới manh tràng
Vị trí chậu
Vị trí sau hồi tràng
Động mạch mạc treo tràng dưới có đặc điểm:
Xuất phát từ động mạch chủ bụng, ngay trên động mạch sinh dục
Đi trong rễ mạc treo kết tràng xuống
Cung cấp máu cho toàn bộ ruột già
Có hai tĩnh mạch đi kèm
Cho nhánh tận là động mạch trực tràng dưới
Van hậu môn
Là hai nếp niêm mạc nằm ở ranh giới của trực tràng và ống hậu môn
Là một nếp niêm mạc che kín một phần lỗ hậu môn
Là những nếp niêm mạc hình cung nối liền chân của hai cột hậu môn
Là ba nếp ngang hình lưỡi liềm ở trong lòng trực tràng
Có vai trò là cơ thắt hậu môn
Túi thừa mạc nối có ở
Dạ dày
Hồi tràng
Tá tràng
Kết tràng ngang
Hỗng tràng
Kết tràng xích-ma:
Bắt đầu từ bờ trong cơ thắt lưng trái
Liên tục với trực tràng ở khoảng đốt sống thắt lưng 5
Không có mạc treo
Cố định vì dính vào thành bụng sau
Được cấp máu bởi động mạch mạc treo tràng trên
Nhánh tận cùng của động mạch mạc treo tràng dưới là
Động mạch xích ma dưới
Động mạch trực tràng trên
Động mạch trực tràng giữa
Động mạch trực tràng dưới
Động mạch cùng giữa
Mạc treo ruột thừa treo ruột thừa vào
Thành bụng sau
Thành bụng trước
Manh tràng
Hồi tràng
Kết tràng lên
Động mạch mạc treo tràng dưới
Xuât phát từ động mạch chủ bụng ở ngang mức với đốt sống thắt lưng 1
Đi trong mạc treo kết tràng xuống và chỉ cung cấp máu cho kết tràng xuống
Cho nhánh tận là động mạch trực tràng dưới
Không thông nối với động mạch mạc treo tràng trên
Góp phần cung cấp máu cho kết tràng ngang
Đường lược được tạo nên bởi:
Các van và xoang hậu môn
Các nếp dọc ở giữa ống hậu môn
Các nếp liềm
Các xoang hậu môn và cột hậu môn
Cơ thắt trong và cơ thắt ngoài hậu môn
Kết tràng phải gồm:
Manh tràng, kết tràng lên
Manh tràng, kết tràng lên, một phần kết tràng ngang
Manh tràng, kết tràng lên, toàn bộ kết tràng ngang
Kết tràng lên, một phần kết tràng ngang
Kết tràng lên, toàn bộ kết tràng ngang
Theo quan điểm giải phẫu, ống hậu môn là đoạn
Trên đường lược đến kết tràng xích ma
Từ nếp trực tràng trên đến nếp trực tràng dưới
Từ đường trắng đến đường lược
Từ dưới đường lược
Từ dưới chỗ dính của cơ nâng hậu môn
Mạc nối tụy-lách còn có tên là
Dây chằng hoành-lách
Dây chằng tam giác
Dây chằng gan-vị
Dây chằng vành
Dây chằng liềm
Thành trước của tiền đình túi mạc nối (tiền đình hậu cung mạc nối) là:
Mặt sau dạ dày
Phần trên tá tràng
Mạc nối nhỏ
Mạc nối lớn
Thùy vuông của gan
Thành sau của tiền đình túi mạc nối tương ứng với
Mỏm móc tụy
Động mạch và tĩnh mạch thận phải
Động mạch gan riêng
Tĩnh mạch cửa
Khoảng giữa động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới
Mạc nối lớn
Đi từ gan đến bờ cong nhỏ dạ dày
Còn đươc gọi là dây chằng gan vị
Tạo thành thành trước của túi mạc nối
Cấu tạo gồm 4 lá phúc mạc
Không có mạch máu đi bên trong
Các tạng ngoài phúc mạc là:
1 Gan 4 Lách
2 Tụy 5 Tử cung
3 Thận 6 Kết tràng lên
1,3
1,5
2,3
3,5
2,5
Các tạng bị thành hóa là:
1 Gan 4 Lách
2 Tụy 5 Tử cung
3 Thận 6 Kết tràng lên
1,2
6
1,6
2,3
3,6
Dây chằng nào là thành phần của mạc nối nhỏ?
1 Dây chằng gan - vị
2 Dây chằng vị - kết tràng
3 Dây chằng gan - tá tràng
4 Dây chằng vị - hoành
5 Dây chằng vị - lách
6 Dây chằng thận - lách
1,2
1,3
1,4
3,4
3,5
Dây chằng nào là thành phần của mạc nối lớn?
1 Dây chằng gan - vị
2 Dây chằng vị - kết tràng
3 Dây chằng gan - tá tràng
4 Dây chằng vị - hoành
5 Dây chằng vị - lách
6 Dây chằng thận - lách
1
2
3
4
5
Mạc nối nhỏ có các đặc điểm sau đây, ngoại trừ:
Cấu tạo gồm 2 lá phúc mạc
Nối gan với một phần thực quản, dạ dày và tá tràng
Phần dây chằng gan - tá tràng mỏng hơn dây chằng gan - vị
Phía sau là tiền đình hậu cung mạc nối
Trong bờ phải có ống dẫn mật
Các tạng nào sau đây được gọi là tạng dưới thanh mạc?
Gan, lách, dạ dày
Thận, niệu quản
Tá tràng, tụy
Túi mật, ruột thừa
Tử cung, trực tràng, bàng quang
Trong quá trình phát triển phôi thai, ruột sẽ quay
360° ngược chiều kim đồng hồ
270° ngược chiều kim đồng hồ
180° ngược chiều kim đồng hồ
90° theo chiều kim đồng hồ
60° theo chiều kim đồng hồ
Trong quá trình phát triển phôi thai, trục quay của ruột là
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch mạc treo tràng dưới
Tĩnh mạch mạc treo tràng dưới
Động mạch rốn
Tĩnh mạch rốn
Mạc nối nhỏ căng từ gan đến bờ cong nhỏ dạ dày và
Tụy
Kết tràng ngang
Phần dưới manh tràng
Phần trên tá tràng
Lách
Cuống gan nằm trong
Dây chằng gan - vị
Dây chằng gan - tá tràng
Dây chằng vị - hoành
Dây chằng vị - kết tràng
Dây chằng tụy - lách
Dây chằng nào góp phần tạo nên phần dưới của thành trước túi mạc nối?
Dây chằng gan - vị
Dây chằng vị - lách
Dây chằng vị - hoành
Dây chằng vị - kết tràng
Dây chằng tụy - lách
Khi đến dạ dày, động mạch vị trái nằm trong
Dây chằng gan - vị
Dây chằng vị - lách
Dây chằng vành
Dây chằng gan - tá tràng
Dây chằng liềm
Về túi mạc nối, câu nào sau đây là ĐÚNG?
Túi mạc nối nằm sau dạ dày và mạc nối nhỏ
Túi mạc nối nằm giữa tụy và cột sống
Túi mạc nối không thông với ổ phúc mạc
Lỗ túi mạc nối nằm bên trái của túi
Để vào túi mạc nối, phải làm thủng thành trước của túi
Mạc nối nhỏ gồm hai phần là
Dây chằng gan - vị và dây chằng liềm
Dây chằng gan - vị và dây chằng vành
Dây chằng gan - vị và dây chằng gan - tá tràng
Dây chằng gan - tá tràng và dây chằng vị - lách
Dây chằng gan - vị và dây chằng vị lách
Thành trên của tiền đình túi mạc nối là
Thùy vuông của gan
Dây chằng vị - hoành
Thùy đuôi của gan
Cơ hoành
Dây chằng vành
Bờ sau lỗ túi mạc nối là
Tĩnh mạch cửa
Mạc dính tá tràng
Tĩnh mạch chủ dưới
Tĩnh mạch mạc treo tràng dưới
Động mạch chủ bụng
Thông thường, kỹ thuật nào sau đây cần tạo một lỗ thủng ở mạc treo kết tràng ngang vào hậu cung mạc nối?
Thám sát cuống gan
Quan sát mặt sau dạ dày
Quan sát thùy đuôi của gan
Quan sát cuống lách
Nối dạ dày với hỗng tràng
Phần nào sau đây là nơi thấp nhất của ổ phúc mạc ?
Ngách tá tràng trên
Túi cùng trực tràng - tử cung
Ngách tá tràng dưới
Ngách gian xích ma
Ngách gian thận
Trong phân khu ổ bụng, khe Winslow
Thông giữa tầng trên mạc treo kết tràng ngang với tầng dưới mạc treo kết tràng ngang
Thông giữa túi mạc nối với ổ phúc mạc lớn
Thông giữa tầng trên mạc treo kết tràng ngang với hố chậu phải
Thông khu phải và khu trái mạc treo tiểu tràng
Thông ở dạ dày với hố chậu trái
Tạng nào sau đây là tạng trong ổ phúc mạc ?
Ruột thừa
Túi mật
Buồng trứng
Bàng quang
Tử cung
Tạng nào sau đây không có mạc treo?
Dạ dày
Kết tràng xích - ma
Kết tràng lên
Thận
Buồng trứng
Nếp phúc mạc phủ lên thừng động mạch rốn gọi là
Nếp rốn ngoài
Nếp rốn trong
Nếp rốn giữa
Nếp tá tràng trên
Nếp tá tràng dưới
Mô tả thần kinh và mạch máu cho phúc mạc, chọn câu đúng:
Thần kinh cung cấp cho phúc mạc là thần kinh giao cảm và vận mạch
Thần kinh cung cấp cho phúc mạc là thần kinh vận động
Phúc mạc có mạch máu nuôi dưỡng riêng biệt
Phúc mạc tạng nhạy cảm với cảm giác đau
Phúc mạc thành không có cảm giác đau
Về phôi thai, đoạn ruột cuối cùng sẽ phát triển thành:
Kết tràng ngang, kết tràng xuống, kết tràng xích ma
Kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống
Kết tràng xuống, kết tràng xích ma và trực tràng
Kết tràng xích ma và trực tràng
Kết tràng ngang, kết tràng lên và trực tràng
Động mạch nào sau đây không phải là nhánh của động mạch chậu trong?
Động mạch mông trên
Động mạch bàng quang trên
Động mạch bàng quang dưới
Động mạch trực tràng giữa
Động mạch thượng vị dưới
Khi phẫu thuật, để tiếp cận thận ta sẽ phải đi qua các lớp theo thứ tự sau
Mỡ cạnh thận, mạc thận, bao xơ, mỡ quanh thận
Mạc thận, bao xơ, mỡ quanh thận, mỡ cạnh thận
Mỡ cạnh thận, bao xơ, mạc thận, mỡ quanh thận
Mỡ cạnh thận, mỡ quanh thận, mạc thận, bao xơ
Mỡ cạnh thận, mạc thận, mỡ quanh thận, bao xơ
Khi chia thận thành các phân thùy dựa theo động mạch thận, ta được
8 phân thùy thận
6 phân thùy thận
5 phân thùy thận
4 phân thùy thận
3 phân thùy thận
Để lấy sỏi thận, người ta thường rạch thận theo đường Hyrtl, đường này
Đi ngang trên rốn thận
Đi ngang dưới rốn thận
Bờ trong thận
Phía sau bờ ngoài thận
Phía trước bờ ngoài thận
Bình thường đầu dưới thận phải cách mào chậu khoảng
3 cm
6 cm
10 cm
12 cm
15cm
Chi tiết nào sau đây không phải là liên quan sau của thận phải?
Xương sườn
Màng phổi
Cơ hoành
Cơ thắt lưng chậu
Cơ chéo bụng trong
Chọn câu ĐÚNG:
Động mạch thượng thận dưới xuất phát từ động mạch chủ bụng
Động mạch thượng thận trên xuất phát từ động mạch thận
Động mạch thượng thận giữa xuất phát từ động mạch hoành dưới
Tĩnh mạch thượng thận đổ về tĩnh mạch thận và tĩnh mạch hoành dưới
Các tĩnh mạch quanh thận không thông nối với nhau
Bao xơ của thận là lớp mô xơ
Bao bọc mặt ngoài thận
Bao bọc bên ngoài bao mỡ
Bao bọc bên ngoài lớp mỡ quanh thận
Còn gọi là mạc thận
Liên tục với phúc mạc
Chọn câu ĐÚNG:
Xoang thận còn được gọi là rốn thận
Đài thận là đỉnh các tháp thận
Tủy thận là phần nhu mô tạo nên bởi các tháp thận
Cột thận là phần tủy thận nằm giữa các tháp thận
Vỏ thận bao gồm hai phần là phần tia và phần lượn
Các tiểu thể thận chủ yếu nằm trong
Phần tia của vỏ thận
Phần lượn của vỏ thận
Cột thận
Tủy thận
Cột thận và tủy thận
Để chia thận thành các phân thùy, người ta dựa vào
Cấu trúc của nhu mô thận
Sự phân bố của các ống sinh niệu
Sự phân bố của động mạch thận
Sự phân bố của tĩnh mạch thận
Sự phân bố của các đài thận
Tuyến thượng thận nằm ở
Cực trên thận, bờ ngoài thận
Cực trên thận, bờ trong thận
Cực trên thận, mặt trước thận
Cực trên thận, mặt sau thận
Ngay trên rốn thận
Tuyến thượng thận nhận máu từ các động mạch sau đây, ngoại trừ:
Động mạch chủ
Động mạch hoành
Động mạch thận phải
Động mạch thận trái
Động mạch sinh dục
Tĩnh mạch sinh dục bên trái đổ về
Tĩnh mạch thận trái
Tĩnh mạch chậu chung trái
Tĩnh mạch chậu trong trái
Tĩnh mạch chủ dưới
Tĩnh mạch mạc treo tràng dưới
Điều nào sau đây ĐÚNG khi mô tả về thận ?
Bình thường có thể sờ thấy thận khi khám
Thận bên trái thấp hơn thận bên phải
Thận được bao hoàn toàn bởi phúc mạc
Mặt trước của thận tiếp xúc với tụy
Bờ trong thận trái liên quan với tĩnh mạch chủ dưới
Về tuyến thượng thận, câu nào sau đây SAI?
Là tuyến nội tiết đơn thuần
Nằm bên trong mạc thận
Được cấp máu bởi động mạch thận, động mạch chủ bụng, động mạch hoành dưới
Dính chặt với cực trên thận
Tĩnh mạch thượng thận đổ về tĩnh mạch sinh dục, tĩnh mạch thận
Động mạch thượng thận giữa là nhánh của
Động mạch hoành dưới
Động mạch thận
Động mạch chủ bụng
Động mạch sinh dục
Động mạch thân tạng
Câu nào sau đây ĐÚNG khi nói về cột thận ?
Thuộc phần tủy thận
Là phần vỏ nằm ở bề ngoài của tháp thận
Là phần vỏ thận nằm ở giữa 2 tháp thận
Là phần tủy thận ở đỉnh của tháp thận
Là phần tủy thận ở đáy của tháp thận
Thành phần nào sau đây đổ vào nhú thận ?
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Quai Henle
Ống góp
Đài thận bé
Ở nữ, thành phần nào sau đây bắt chéo phía trước niệu quản bên phải ?
Động mạch bịt
Động mạch chậu ngoài
Động mạch chậu trong
Động mạch buồng trứng
Động mạch cùng giữa
Về niệu quản, câu nào sau đây SAI ?
Động mạch sinh dục bắt chéo phía trước niệu quản đoạn bụng
Tĩnh mạch sinh dục bắt chéo phía trước niệu quản đoạn bụng
Động mạch tử cung bắt chéo phía trước niệu quản
Động mạch bàng quang trên cho nhánh nuôi niệu quản
Động mạch thận cho nhánh nuôi niệu quản
Niệu quản có các chỗ hẹp là
Nơi nối giữa đoạn bụng và đoạn chậu, điểm giữa đoạn chậu, nơi niệu quản bắt chéo ống dẫn tinh
Nơi niệu quản bắt chéo động mạch tử cung, giữa đoạn bụng, đoạn niệu quản trong thành bàng quang
Nơi niệu quản bắt chéo động mạch sinh dục, nơi niệu quản bắt chéo ống dẫn tinh, đoạn niệu quản sau bàng quang
Ở nơi nối giữa bể thận với niệu quản, nơi niệu quản bắt chéo động mạch chậu, đoạn niệu quản trong thành bàng quang
Ở nơi nối giữa bể thận với niệu quản, nơi niệu quản bắt chéo động mạch tử cung, đoạn niệu quản trong thành bàng quang
Thành phần nào sau đây bắt chéo phía sau niệu quản bên phải đoạn bụng ?
Thần kinh chậu bẹn
Động mạch chậu ngoài
Động mạch chậu chung
Động mạch sinh dục
Động mạch mạc treo tràng trên
Thành phần nào sau đây bắt chéo phía sau niệu quản bên trái đoạn bụng ?
Thần kinh chậu bẹn
Động mạch chậu ngoài
Động mạch chậu chung
Động mạch sinh dục
Động mạch mạc treo tràng dưới
Niệu quản đoạn chậu
Là đoạn từ mào chậu tới bàng quang
Bên phải đi trước động mạch chậu trong, bên trái đi phía sau và trong động mạch chậu trong
Bắt chéo phía trước ống dẫn tinh ở nam
Bắt chéo phía trước động mạch tử cung ở nữ
Đoạn bắt chéo động mạch chậu hẹp hơn đoạn nội thành
Động mạch nào sau đây không cho nhánh trực tiếp đến niệu quản ?
Động mạch chủ bụng
Động mạch thận
Động mạch tinh hoàn
Động mạch chậu chung
Động mạch bàng quang dưới
Phương tiện cố định vững chắc nhất của bàng quang là
Hoành chậu và hoành niệu dục
Dây chằng mu - tiền liệt
Dây chằng rốn giữa
Dây chằng rốn trong
Phúc mạc
Tam giác bàng quang được giới hạn bởi
Hai lỗ niệu quản và niệu đạo tiền liệt
Hai lỗ niệu quản và lỗ niệu đạo trong
Cổ bàng quang, lưỡi bàng quang và lỗ niệu đạo ngoài
Lỗ niệu đạo trong, lưỡi bàng quang và lỗ niệu quản phải
Lỗ niệu đạo trong, lưỡi bàng quang và lỗ niệu quản trái
Động mạch nào sau đây không cấp máu cho bàng quang ?
Động mạch bàng quang trên
Động mạch trực tràng trên
Động mạch trực tràng dưới
Động mạch thẹn trong
Động mạch bịt
Một trong những chỗ phình của niệu đạo nam là
Lỗ niệu đạo ngoài
Xoang tiền liệt
Niệu đạo đoạn xốp
Niệu đạo đoạn màng
Niệu đạo ở cổ bàng quang
Niệu đạo đoạn màng là
Đoạn niệu đạo ở cổ bàng quang
Đoạn niệu đạo đi qua hoành chậu
Đoạn niệu đạo đi qua hoành niệu dục
Đoạn niệu đạo ngay dưới hoành niệu dục
Đoạn niệu đạo ở hành dương vật
Theo cách gọi của các nhà lâm sàng, niệu đạo sau tương ứng với đoạn niệu đạo nào theo giải phẫu ?
Niệu đạo tiền liệt (đoạn tiền liệt)
Niệu đạo xốp
Niệu đạo màng
Niệu đạo tiền liệt và niệu đạo màng
Niệu đạo tiền liệt, niệu đạo màng và phần cố định của niệu đạo xốp
Chi tiết giải phẫu nào không nằm trong niệu đạo đoạn tiền liệt ?
Mào niệu đạo
Hốc niệu đạo
Lồi tinh
Lỗ của túi bầu dục tuyến tiền liệt
Lỗ ống phóng tinh
Tuyến tiền liệt nằm phía sau xương mu và phía trước
Trực tràng
Túi tinh
Bàng quang
Mào tinh
Niệu đạo sau
Niệu đạo nam
Niệu đạo sau gồm niệu đạo tiền liệt, niệu đạo màng và một phần niệu đạo xốp
Đoạn niệu đạo xốp có lỗ đổ của ống phóng tinh
Niệu đạo xốp dễ chấn thương nhất khi thông niệu đạo
Lỗ đổ của tuyến hành niệu đạo nằm ở đoạn màng
Lỗ niệu đạo ngoài là một trong các chỗ hẹp của niệu đạo
Về bàng quang câu nào sau đây là SAI ?
Bàng quang là tạng dưới phúc mạc
Khi căng, bàng quang sẽ có hình cầu
Hình dạng bàng quang thay đổi tùy theo lượng nước tiểu trong bàng quang
Thành bàng quang, có ba lớp cơ theo thứ tự là cơ vòng, cơ dọc, cơ vòng
Cổ bàng quang có cấu tạo là cơ vân
Khi chấn thương nếu có tổn thương niệu đạo, đoạn nào sau đây có khả năng xảy ra chấn thương cao nhất ?
Niệu đạo trước
Niệu đạo sau
Niệu đạo xốp
Niệu đạo màng
Niệu đạo tiền liệt
Bàng quang
Là tạng sau phúc mạc
Nằm giữa xương mu và khoang sau xương mu
Thành được cấu tạo bằng cơ vòng không có cơ dọc
Được cấp máu bởi các động mạch xuất phát từ động mạch chậu trong
Về liên quan sau, giống nhau giữa nam và nữ
Cung cấp máu cho ống dẫn tinh là
Động mạch thẹn
Động mạch chậu trong
Động mạch rốn
Động mạch thượng vị dưới
Động mạch tinh hoàn
Nói về các dây chằng của tử cung, câu nào sau đây là SAI ?
Dây chằng rộng là một nếp gồm hai lá phúc mạc
Đáy dây chằng rộng có động mạch tử cung bắt chéo sau niệu quản
Dây chằng tròn bám vào gò mu và môi lớn
Dây chằng tử cung - cùng bám vào mặt trước xương cùng
Dây chằng ngang cổ tử cung đi trước dây chằng rộng
Nói về giới hạn hố buồng trứng , điều nào sau đây là SAI ?
Ở trước dưới là dây chằng rộng
Ở trên là động mạch chậu ngoài
Ở sau là động mạch chậu trong
Ở ngoài là niệu quản
Đáy hố là động mạch rốn và bó mạch thần kinh bịt
Đầu vòi của buồng trứng là nơi bám của
Dây chằng treo buồng trứng
Dây chằng riêng buồng trứng
Dây chằng rộng
Mạc treo buồng trứng
Dây chằng tròn
Mạc treo buồng trứng treo buồng trứng vào
Thành bên chậu hông
Hoành chậu
Bờ bên của thân tử cung
Dây chằng rộng
Vòi tử cung
Trong các dây chằng tử cung, dây chằng nào đi vào ống bẹn ?
Dây chằng rộng
Dây chằng tròn
Dây chằng tử cung - cùng
Dây chằng ngang cổ tử cung
Dây chằng tròn và dây chằng tử cung - cùng
Rốn buồng trứng nằm ở
Mặt ngoài buồng trứng
Mặt trong buồng trứng
Bờ tự do buồng trứng
Đầu vòi của buồng trứng
Đầu tử cung của buồng trứng
Động mạch buồng trứng
Là một nhánh của động mạch chậu trong
Đi phía trước phúc mạc
Có đoạn bắt chéo phía sau niệu quản
Đi trong dây chằng riêng buồng trứng
Cho nhánh nối với động mạch tử cung
Vòi tử cung
Đi từ buồng trứng tới đáy tử cung
Nằm giữa hai lá của dây chằng rộng
Gồm ba đoạn: phễu vòi, bóng vòi và eo vòi
Đoạn eo vòi là đoạn hẹp nhất
Bình thường, phễu vòi là nơi xảy ra sự thụ tinh
Tử cung
Nằm trong chậu hông, giữa bàng quang và trực tràng
Cao khoảng 16cm ở người trưởng thành không có thai
Thường ở tư thế gấp ra trước 90 độ
Thường ở tư thế ngả ra trước 120 độ
Eo tử cung sẽ hình thành khi mang thai
Dây chằng nào sau đây bám vào mặt sau cổ tử cung ?
Dây chằng rộng
Dây chằng tử cung - cùng
Dây chằng ngang cổ tử cung
Dây chằng riêng buồng trứng
Dây chằng treo buồng trứng
Tầng cơ rối tử cung có đặc điểm sau, ngoại trừ:
Nằm giữa tầng cơ dọc ở ngoài và tầng cơ vòng ở trong
Dày hơn so với các tầng cơ còn lại
Còn gọi là tầng mạch vì có nhiều mạch máu
Hiện diện ở thân tử cung và cổ tử cung
Có vai trò quan trọng trong việc cầm máu sau khi sinh
Động mạch tử cung là nhánh của
Động mạch chậu trong
Động mạch chậu ngoài
Động mạch thẹn trong
Động mạch bàng quang trên
Động mạch bàng quang dưới
Khi cần chọc dò túi cùng trực tràng - tử cung qua ngã âm đạo, người ta thường chọc dò qua
Túi bịt trước của vòm âm đạo
Túi bịt bên phải của vòm âm đạo
Túi bịt bên trái của vòm âm đạo
Túi bịt sau của vòm âm đạo
Túi bịt bên phải hoặc bên trái vòm âm đạo
Tiền đình âm đạo được giới hạn phía trước bởi
Âm vật
Lỗ niệu đạo
Môi lớn
Tuyến tiền đình
Môi bé
Nói về tuyến vú ở nữ, câu nào sau đây SAI ?
Có nguồn gốc như tuyến mồ hôi
Có nguồn gốc như tuyến bã
Được cấp máu bởi động mạch ngực trong, động mạch ngực ngoài
Xoang sữa là nơi phình ra của ống tiết sữa
Mô liên kết dưới da tạo thành các hố mỡ
Thành phần nào sau đây có vai trò cầm máu và co hồi tử cung ?
Nội mạc
Cơ vòng
Cơ dọc
Cơ rối
Các dây chằng tử cung
Nói về động mạch tử cung, điều nào sau đây là đúng ?
Bắt chéo phía trước niệu quản cách thân tử cung 1,5cm
Bắt chéo phía sau niệu quản cách thân tử cung 1,5cm
Bắt chéo phía trước niệu quản cách cổ tử cung 1,5cm
Bắt chéo phía sau niệu quản cách cổ tử cung 1,5cm
Bắt chéo phía trước niệu quản cách đáy tử cung 1,5cm
Phần nào sau đây của tử cung dãn ra nhiều nhất khi mang thai ?
Đáy tử cung
Cổ tử cung
Thân tử cung
Vòi tử cung
Eo tử cung
Thành phần nào sau đây không nằm trong tinh hoàn hoặc mào tinh hoàn ?
Ống sinh tinh xoắn
Ống sinh tinh thẳng
Lưới tinh
Ống phóng tinh
Ống xuất
Động mạch tinh hoàn có các đặc điểm , ngoại trừ
Xuất phát từ động mạch chủ bụng, dưới động mạch thận
Chạy sau phúc mạc
Chui qua lỗ bẹn sâu
Đi trong thừng tinh
Cho nhánh cung cấp máu cho cơ bìu
Tinh dịch được sản xuất từ các cơ quan sau đây, ngoai trừ:
Tuyến tiền liệt
Túi tinh
Tuyến hành niệu đạo
Ống dẫn tinh
Niêm mạc niệu đạo
Thành phần nào sau đây không có trong thừng tinh ?
Ống dẫn tinh
Động mạch tinh hoàn
Thần kinh thẹn
Di tích ống phúc mạc
Đám rối tĩnh mạch hình dây leo
Tuyến tiền liệt được cấp máu bởi
Động mạch bàng quang trên
Động mạch bàng quang dưới
Động mạch trực tràng trên
Động mạch trực tràng dưới
Động mạch thẹn trong
Thành phần nào sau đây có chức năng sản xuất tinh trùng ?
Ống sinh tinh thẳng
Ống sinh tinh xoắn
Lưới tinh
Túi tinh
Mào tinh
Thành phần nào sau đây không đi trong thừng tinh?
Đám rối tĩnh mạch tinh hoàn
Ống dẫn tinh
Động mạch thẹn trong
Động mạch ống dẫn tinh
Động mạch cơ bìu
Hiện tượng cương dương vật là do
Máu ứ đầy trong vật hang và vật xốp
Dịch ứ đầy trong mô liên kết ở dương vật
Máu ứ giữa lớp mạc nông và lớp mạc sâu dương vật
Máu ứ ở các tĩnh mạch nông của dương vật
Các tạng cương dương vật bị xơ hóa tạm thời
Cơ nào sau đây không thuộc hoành chậu hông ?
Cơ mu - trực tràng
Cơ mu - cụt
Cơ chậu - cụt
Cơ ngang sâu đáy chậu
Cơ cụt
Thành phần nào sau đây không có trong khoang đáy chậu nông ở nam ?
Gốc của các tạng cương
Cơ ngang nông đáy chậu
Cơ thắt niệu đạo
Cơ ngồi hang
Cơ hành xốp
Khoang đáy chậu sâu là phần giới hạn giữa
Mạc đáy chậu nông và lá mạc hoành niệu dục dưới
Mạc hoành niệu dục trên và mạc hoành niệu dục dưới
Mạc đáy chậu nông và mạc hoành niệu dục trên
Mạc đáy chậu nông và mạc đáy chậu sâu
Da và mạc hoành niệu dục dưới
Ranh giới giữa khoang đáy chậu nông và khoang đáy chậu sâu là
Mạc đáy chậu nông
Mạc hoành niệu dục trên
Mạc hoành niệu dục dưới
Hoành niệu dục
Mạc chậu
Trên thiết đồ đứng ngang, hố ngồi - trực tràng được giới hạn
Ở trên bởi hoành chậu
Ở dưới bởi hoành niệu dục
Ở ngoài bởi ụ ngồi
Ở trong bởi bóng trực tràng
Ở trên là hoành chậu và ở dưới là cơ mông lớn
Hoành chậu hông có các cơ sau
Cơ nâng hậu môn và cơ thắt ngoài hậu môn
Cơ nâng hậu môn và cơ cụt
Cơ nâng hậu môn và cơ bịt trong
Cơ nâng hậu môn, cơ cụt và cơ bịt trong
Cơ nâng hậu môn, cơ cụt và cơ thắt ngoài hậu môn
Cơ nào sau đây không bám vào trung tâm gân đáy chậu ?
Cơ ngồi hang
Cơ hành xốp
Cơ ngang đáy chậu sâu
Cơ nâng hậu môn
Cơ thắt ngoài hậu môn
Ở vùng niệu dục, các cơ trong khoang đáy chậu nông được vận động bởi
Thần kinh đáy chậu nông
Thần kinh đáy chậu sâu
Nhánh đáy chậu của thần kinh thẹn
Một nhánh của thần kinh ngồi
Thần kinh lưng dương vật
Về đáy chậu, câu nào sau đây SAI ?
Ranh giới giữa chậu trước và đáy chậu sau là đường ngang đi qua phía trước hai ụ ngồi
Đáy chậu trước khác nhau giữa nam và nữ
Đáy chậu sau giống nhau giữa nam và nữ
Giới hạn trước là khớp mu
Giới hạn sau là đỉnh xương cùng
Ở những người đẻ con so, để cho thai dễ sổ ra, người ta thường chủ động cắt âm hộ ở các điểm 4 giờ hoặc 8 giờ, để
Tránh rách về phía sau làm rách trung tâm gân đáy chậu và trực tràng
Tránh rách niệu đạo
Tránh rách hố ngồi trực tàng
Trách rách cơ ngang đáy chậu nông
Tránh rách cơ ngang đáy chậu saau
Cơ nào sau đây không thuộc đáy chậu trước ?
Cơ ngang đáy chậu nông
Cơ ngồi hang
Cơ hành xốp
Cơ ngang đáy chậu sâu
Cơ thắt hậu môn ngoài
Cơ nào sau đây thuộc khoang đáy chậu sâu ?
Cơ hành xốp
Cơ thắt niệu đạo
Cơ ngồi hang
Cơ chậu cụt
Cơ ngang đáy chậu nông
Khi đến dạ dày, thân thần kinh lang thang sau cho hai nhánh:
Nhánh vị trước và nhánh gan
Nhánh vị sau và nhánh gan
Nhánh vị trước và nhánh tạng
Nhánh vị sau và nhánh tạng
Nhánh gan và nhánh tạng
Xuất phát từ động mạch thân tạng và đi ở bờ cong nhỏ dạ dày
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch mạc treo tràng dưới
Động mạch lách
Động mạch gan riêng
Động mạch vị trái
Cho nhánh động mạch kết tràng phải
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch mạc treo tràng dưới
Động mạch lách
Động mạch gan riêng
Động mạch vị trái
Cho nhánh động mạch vị phải
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch mạc treo tràng dưới
Động mạch lách
Động mạch gan riêng
Động mạch vị trái
Cho nhánh động mạch trực tràng trên
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch mạc treo tràng dưới
Động mạch lách
Động mạch gan riêng
Động mạch vị trái
Động mạch cơ hoành
Động mạch chủ bụng
Động mạch thân tạng
Động mạch lách
Động mạch ngực trong
Động mạch gan chung
Động mạch hoành dưới
Động mạch chủ bụng
Động mạch thân tạng
Động mạch lách
Động mạch ngực trong
Động mạch gan chung
Động mạch vị trái
Động mạch chủ bụng
Động mạch thân tạng
Động mạch lách
Động mạch ngực trong
Động mạch gan chung
Động mạch vị mạc nối trái
Động mạch chủ bụng
Động mạch thân tạng
Động mạch lách
Động mạch ngực trong
Động mạch gan chung
Dạ dày
1. Dạ dày nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang
2. Ở bờ cong nhỏ của dạ dày có mạc nối nhỏ bám
3. Ở tư thế đứng phần đáy vị là phần cao nhất của dạ dày
4. Lớp cơ vòng của dạ dày dày nhất ở tâm vị
Nếu 1,2,3 đúng
Nếu 1,3 đúng
Nếu 2,4 đúng
Nếu chỉ có 4 đúng
Nếu 1,2,3,4 đều đúng
Gan:
1. Gan là một tạng đặc nằm hoàn toàn ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang
2. Toàn bộ bề mặt gan đều được phúc mạc che phủ
3. Gan di động theo nhịp thở
4. Bình thường gan có thể sờ thấy ở vùng hạ sườn phải khi thăm khám
Nếu 1,2,3 đúng
Nếu 1,3 đúng
Nếu 2,4 đúng
Nếu chỉ có 4 đúng
Nếu 1,2,3,4 đều đúng
Tụy và tá tràng:
1. Tụy và tá tràng là hai cơ quan có liên hệ mật thiết về giải phẫu, phôi thai học
2. Đầu tụy và tá tràng được cấp máu cùng một hệ thống động mạch
3. Dịch tụy đổ vào tá tràng ở cả hai nhú tá tràng
4. Khi phải cắt bỏ đầu tụy (vì mục đích điều trị) phải cắt luôn tá tràng
Nếu 1,2,3 đúng
Nếu 1,3 đúng
Nếu 2,4 đúng
Nếu chỉ có 4 đúng
Nếu 1,2,3,4 đều đúng
Đại tràng:
1. Về vị trí trong ổ vụng, phần lớn đại tràng nằm ở tầng dưới mạc treo kết tràng ngang
2. Đại tràng được chia thành hai nửa là đại tràng phải và đại tràng trái dựa vào mốc là đại tràng góc gan
3. Toàn bộ đại tràng cố định do dính vào thành bụng sau
4. Đại tràng được cấp máu bởi động mạch mạc treo tràng trên lẫn động mạch mạc treo tràng dưới
Nếu 1,2,3 đúng
Nếu 1,3 đúng
Nếu 2,4 đúng
Nếu chỉ có 4 đúng
Nếu 1,2,3,4 đều đúng
Ruột thừa:
1. Ruột thừa được xem là tạng ngoài phúc mạc
2. Ruột thừa được treo vào manh tràng bởi mạc treo ruột thừa
3. Ở người Việt Nam, vị trí ruột thừa thường gặp nhất là sau manh tràng
4. Ruột thừa được cấp máu bằng động mạch riêng xuất phát từ động mạch hồi - kết tràng
Nếu 1,2,3 đúng
Nếu 1,3 đúng
Nếu 2,4 đúng
Nếu chỉ có 4 đúng
Nếu 1,2,3,4 đều đúng
(I) Lách rất khó vỡ khi chấn thương, VÌ:
(II) Lách nằm sâu dưới vòm hoành trái
Nếu (I) đúng, (II) đúng, (I) và (II) có liên quan nhân quả
Nếu (I) đúng, (II) đúng, (I) và (II) không có liên quan nhân quả
Nếu (I) đúng, (II) sai
Nếu (I) sai , (II) đúng
Nếu (I) sai , (II) sai
(I) Trong chấn thương bụng nếu có tổn thương tá tràng thì đoạn dễ bị tổn thương nhất là đoạn ngang (D3), VÌ:
(II) D3 nằm ngay phía sau bó mạch mạc treo tràng trên
Nếu (I) đúng, (II) đúng, (I) và (II) có liên quan nhân quả
Nếu (I) đúng, (II) đúng, (I) và (II) không có liên quan nhân quả
Nếu (I) đúng, (II) sai
Nếu (I) sai, (II) đúng
Nếu (I) sai, (II) sai
(I) Phần lớn tá tràng không di dộng, vì:
(II) Tá tràng dính chặt với đầu tụy
Nếu (I) đúng, (II) đúng, (I) và (II) có liên quan nhân quả
Nếu (I) đúng, (II) đúng, (I) và (II) không có liên quan nhân quả
Nếu (I) đúng, (II) sai
Nếu (I) sai, (II) đúng
Nếu (I) sai, (II) sai
(I) Ta không thể cắt bỏ túi mật, vì:
(II) Túi mật có chức năng cô đặc và dự trữ mật
Nếu (I) đúng, (II) đúng, (I) và (II) có liên quan nhân quả
Nếu (I) đúng, (II) đúng, (I) và (II) không có liên quan nhân quả
Nếu (I) đúng, (II) sai
Nếu (I) sai, (II) đúng
Nếu (I) sai, (II) sai
(I) Khi chấn thương gây gãy xương mu cũng khó ảnh đến bàng quang, Vì:
(II) Bàng quang cách xương mu một khoang gọi là "khoang sau xương mu"
Nếu (I) đúng, (II) đúng, (I) và (II) có liên quan nhân quả
Nếu (I) đúng, (II) đúng, (I) và (II) không có liên quan nhân quả
Nếu (I) đúng, (II) sai
Nếu (I) sai, (II) đúng
Nếu (I) sai, (II) sai
(I) Máu từ lách đổ về gan qua tĩnh mạch cửa, Vì vậy:
(II) Khi có tăng áp lực tĩnh mạch cửa ( ví dụ: trong bệnh xơ gan ) thì lách sẽ ứ máu và to ra
Nếu (I) đúng, (II) đúng, (I) và (II) có liên quan nhân quả
Nếu (I) đúng, (II) đúng, (I) và (II) không có liên quan nhân quả
Nếu (I) đúng, (II) sai
Nếu (I) sai, (II) đúng
Nếu (I) sai, (II) sai
