NEW
Font size
WorksheetsSinh 9 ( 04 )
Total questions: 40
Worksheet time: 23mins
Yếu tố trung gian trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin là:
tARN.
mARN.
rARN.
Cả a, b, c.
Men Đen giải thích sự tạo giao tử và tổ hợp tử bằng cơ chế.
Cơ chế phân li trong quá trinh phát sinh giao tử và thụ tinh.
Cơ chế tổ hợp trong quá trình thụ tinh
Cơ chế di truyền các tính trạng.
cả ,b,c đúng
Lai phân tích nhằm mục đích:
Nhằm kiểm tra kiểu gen.
kiểm tra kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
Kiểm tra kiểu gen cá thể có tính trạng trội
Kiểm tra kiểu hình của cá thể lai.
Để xác định kiểu hình trội ở F1 có kiểu gen đồng hợp hay dị hợp ta tiến hành:
Lai F1 với nhau.
Lai phân tích
Lai kinh tế.
Lai một cặp tính trạng.
khi lai hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2 tạo được 16 tổ hợp vì:
Do lai hai cặp tính trạng tương phản.
Do tích các tỉ lệ tính trạng hợp thành nó.
Do biến dị tổ hợp nên F2 xuất hiện nhiều kiểu hình khác P.
Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực với 4 loại giao tử cái.
Phép lai phân tích của Moocgan nhằm mục đích:
Kiểm tra kiểu gen của Ruồi cái thân đen, cánh cụt.
Xác định kiểu gen kiểu hình của đời con.
Xác định kiểu gen của Ruồi đực F1.
Kiểm tra kiểu gen của phép lai.
Chọn giống người ta ứng dụng di truyền liên kết để lựa chọn tính trạng là:
Tính trạng xấu.
Tính trạng tốt.
Tính trạng trội
Tính trạng lặn.
Hai tế bào 2n giảm phân bình thường thì kết quả sẽ là:
tạo ra 4 tế bào 2n.
tạo ra 8 tế bào n
tạo ra 8 tế bào 2n
tạo ra 4 tế bào n
Di truyền liên kết là hiện tượng:
Một nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau
một tính trạng không di truyền
Một nhóm tính trạng luôn di truyền cùng nhau.
các tính trạng di truyền độc lập
Tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài thể hiện là:
Đặc trưng về hình thái, kích thước.
Đặc trưng về nguồn gốc từ bố và nguồn gốc từ mẹ
Đặc trưng về số lượng.
a và c
Trong quá trình phân chia tế bào NST nhìn rõ nhất ở kì nào ?
Kì đầu.
Kì giữa
Kì sau.
Kì cuối.
Chức năng cơ bản của NST là:
Lưu giữ thông tin di truyền
Chứa đựng prôtêin
Chứa đựng mARN
Chứa đựng các đặc điểm của sinh vật
Nguyên nhân làm cho NST nhân đôi là:
Do sự phân chia tế bào làm số NST nhân đôi.
Do NST nhân đôi theo chu kì tế bào.
Do NST luôn ở trạng thái kép.
Sự tự sao của ADN đưa đến sự nhân đôi của NST
Sự biến đổi hình thái NST qua các chu kì tế bào là:
Nhân đôi và phân chia.
Tách rời và phân li.
Mức độ đóng xoắn và mức độ duỗi xoắn.
Cả a, b, c.
Giảm phân diễn ra ở tế bào của cơ quan nào trong cơ thể ?
Cơ quan sinh dưỡng.
Cơ quan sinh dục.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào mầm sinh dưỡng
Đặc điểm cơ bản về cách sắp xếp NST ở kì giữa của phân bào lần 2 là:
Các NST kép xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc .
NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Các cặp NST đơn kép xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc .
Các cặp NST đơn kép xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc
Kết quả giảm phân của cơ thể lưỡng bội tế bào con có bộ NST là:
n
2n
3n
4n
Từ một tế bào mẹ sau giảm phân ở cơ thể lưỡng bội cho ra mấy tế bào con.
2 tế bào con.
4 tế bào con.
6 tế bào con.
8 tế bào con
Từ noãn bào bậc 1 qua giảm phân 1 và giảm phân 2 tạo ra sản phẩm là
Noãn bào bậc 2 thế cực thứ nhất, trứng và thế cực 2
Noãn bào bậc 1, noãn bào bậc 2, trừng thế cực thứ 2.
Noãn nguyên bào, noãn bào bậc1, noãn bào bậc 2,trừng thế cực thứ
Noãn nguyên bào, noãn bào bậc 1, noãn bào bậc 2 thế cực thứ nhất
Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
Sự kết hợp tế bào chất của giao tử đực với một giao tử cái
Sự hình thành một cơ thể mới
Sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử.
Sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2n NST) hợp tử.
Trong cơ thể tế bào NST giới tính tồn tại :
Thành cặp tương đồng
Thành cặp không tương đồng.
Thành cặp tương đồng XX và không tương đồng XY và có 1 cặp trong cơ thể.
Thành cặp tương đồng XX và không tương đồng XY và có nhiều cặp trong cơ thể.
Gen quy định tính trạng của NST giới tính khác với gen NST thường là
Mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể
Mang gen quy định tính trạng giới tính và 1 ít liên quan đến giới tính
Mang gen quy định tính trạng thường và 1 số ít liên quan đến giới tính
Mang gen không quy định tính trạng liên quan đến giới tính.
Con gái phải nhận loại tinh trùng mang NST giới tính nào từ bố?
Y
X
XX
XY
Ý nghĩa của nguyên phân đối với sự lớn lên của cơ thể là:
Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.
Phân chia đồng đều nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Thay thế các tế bào già và làm tăng số lượng tế bào của cơ thể.
Sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Nguyên nhân tạo tính đa dạng của ADN là:
Do số lượng các nuclêôtit
Do thành phần các nuclêôtit.
Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit
Cả a,b,c
Nguyên tắc bổ sung của ADN là:
Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết thành từng cặp A liên kết T, G liên kết với X.
Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết thành từng cặp A liên kết G, T liên kết với X.
Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết thành từng cặp A liên kết U, T liên kết với X.
Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết thành từng cặp A liên kết U, T liên kết với A.
Quá trình nhân đôi của ADN theo nguyên tắc:
Khuân mẫu
Bổ sung
Bán báo toàn
Cả b và c.
Số mạch đơn và các đơn phân của ARN là :
ARN có 2 mạch và 4 đơn phân là A, U, G, X.
ARN có 1 mạch và 4 đơn phân là A, U, G, X.
ARN có 1 mạch và 4 đơn phân là A, T, G, X.
ARN có 2 mạch và 4 đơn phân là A, T, G, X.
Các nuclêôtit liên kết với nhau trong quá trình tổng hợp để tạo thành ARN.
Các nuclêôtit mạch khuân liên kết với các nuclêôtit của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung
A với U, G với X. T – A , X - G
Các nuclêôtit mạch khuân liên kết với các nuclêôtit của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung
A với T, G với X.
Liên kết theo nguyên tắc bổ sung A môi trường liên kết với U mạch khuân và ngược lại, G môi
trường liên kết với X mạch khuân
Cả a và c.
Trong quá trình hình thành chuỗi axit amin các loại Nucleotit ở mARN và tARN khớp với
nhau theo nguyên tắc bổ sung là:
A với T và G với X.
A với G và T với X
A liên kết với U, G liên kết với X
A liên kết với X và G liên kết với T.
Đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là:
Glucôzơ
Nuclêôtit
Axit amin
Axit béo
Mô hình cấu trúc không gian của ADN được công bố đầu tiên do:
a. Paplôp
b. Men đen
c. Moocgan
d. Oatxơn và Crick
Paplôp
Men đen
Moocgan
Oatxơn và Crick
Trên phân tử ADN, chiều dài mỗi chu kì xoắn(vòng xoắn) là bao nhiêu?
a. 3,4 A0
b. 34 A
0
c. 340 A
0
d. 20 A
0
3,4 A
0
34 A
0
340 A
0
20 A
0
Đơn phân của ARN là:
A, T, X, G
A, T, U, G
T, A, X, U
A, U, X, G
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể sẽ gây ung thư máu ở người là:
Mất đoạn NST 21
Lặp đoạn NST 21
Đảo đoạn NST 21
Mất đoạn NST 20
Thể đồng hợp là cá thể mang cặp gen gồm:
2 gen trội lặn
2 gen tương phản
2 gen tương ứng giống nhau
2 gen tương ứng khác nhau.
Biến dị tổ hợp là:
sự xuất hiện các kiểu hình giống bố
sự xuất hiện các kiểu hình giống mẹ
sự xuất hiện các kiểu hình giống bố mẹ
sự xuất hiện các kiểu hình khác bố mẹ
Dạng đột biến NST gây bệnh Đao ở người là
Thêm 1NST số 21
Mất 1NST 21
Lặp đọan NST 21
Đảo đoạn NST 21
Tính chất biểu hiện của đột biến gen chủ yếu là:
Có lợi cho sinh vật
Đa số có hại và đôi khi có lợi cho sinh vật.
Không có lợi và không có hại cho sinh vật
Có ưu thế so với bố mẹ.
Loại biến dị xuất hiện do ảnh hưởng trực tiếp của môi trường?
Đột biến gen
Đột biến cấu trúc NST
Biến dị tổ hợp
Thường biến
