Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề tiến hóa

Total questions: 55

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Vây cá mập là cơ quan di chuyển của lớp cá vây; vây cá ngư long là biến đổi chi trước của lớp bò sát; vây cá voi là biến đổi chi trước của lớp thú. Ba ví dụ trên là bằng chứng về:

a)

A. Cơ quan tương tự

b)

B. Cơ quan thoái hóa.

c)

C. Cơ quan tương đồng

d)

D. Cơ quan cùng nguồn.

2.

Câu 2: Cho các phát biểu sau:

1. Tất cả các cơ thể từ động vật đến thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

2. Mọi loài trên trái đất đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, thể hiện bằng chứng về nguồn gốc chung của sinh giới.

3. Bằng chứng tiến hóa xác thực nhất về nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng phôi sinh học so sánh.

4. Nguyên nhân mà thú có túi còn tồn tại đến thời điểm này hoàn toàn phù hợp với hoạt động sinh lý của chúng.

5. Đảo đại dương chỉ có những loài đặc hữu.

6. Đảo đại dương chỉ có những loài di cư từ nơi khác đến

7. Đảo lục địa có thành phần loài đa dạng hơn đảo đại dương và có một số loài giống với vùng lục địa lân cận.

Phát biểu nào đúng?

a)

A. (1), (2), (5)

b)

B. (2), (3), (7)

c)

C. (1), (2), (4)

d)

D. (1), (6), (7)

3.

Câu 3: Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học trong các bằng chứng sau?

1. Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

2. Quá trình nguyên phân của tế bào thực vật, động vật hoàn toàn giống nhau.

3. Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, X.

4. Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại axit amin.

5. Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành một cách tự nhiên trong giới vô sinh.

6. Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

4.

Câu 4: Ví dụ nào sau đây không phải là cơ quan thoái hóa?

a)

A. Răng khôn ở người

b)

B. Manh tràng của thú ăn thịt

c)

C. Túi bụng của Kangguru

d)

D. Chi sau của thú biển

5.

Câu 5: Có bao nhiêu bằng chứng sinh học phân tử cho thấy nguồn gốc thống nhất của sinh giới?

1. Protein của các loài đều tạo nên từ 20 loại axit amin và mỗi loại protein đều đặc trưng bởi thành phần số lượng và trình tự các axit amin.

2. Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

3. Hệ gen của các loài đều được cấu tạo từ 4 đơn phân A, T, G, X.

4. Trong quá trình phát triển phôi luôn có giai đoạn giống nhau giữa các loài.

5. Cơ sở vật chất di truyền của sự sống ở các loài là ADN và protein.

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

6.

Câu 6: Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học trong các bằng chứng sau?

1. Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

2. Quá trình nguyên nhân của tế bào thực vật, động vật hoàn toàn giống nhau.

3. Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, X.

4. Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại axit amin.

5. Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành một cách tự nhiên trong giới vô sinh.

6. Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

7.

Câu 7: Cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng gì nhưng vẫn được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác vì:

a)

A. Tất cả các đặc điểm trên cơ thể sinh vật đều truyền cho đời con thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ tính trạng ra khỏi cơ thể sinh vật.

b)

B. Tất cả các đặc điểm trên cơ thể sinh vật đều được di truyền cho đời sau nhờ quá trình nguyên phân. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ tính trạng này ra khỏi cơ thể.

c)

C. Tất cả các đặc điểm trên cơ thể sinh vật đều do gen quy định. Chọn lọc tự nhiên chỉ có thể tác động dựa trên kiểu hình có lợi có hại của sinh vật.

d)

D. Tất cả các đặc điểm trên cơ thể sinh vật đều di truyền cho đời con nhờ quá trình giảm phân và thụ tinh. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ tính trạng ra khỏi cơ thể sinh vật.

8.

Câu 8: Có bao nhiêu ví dụ về hướng tiến hóa hội tụ?

(a) Gai xương rồng và gai hoa hồng.

(b) Cánh dơi và cánh bướm.

(c) Chân của người và chi trước của ếch.

(d) Tuyến nước bọt ở người và tuyến nọc độc ở bò cạp.

(e) Màng bơi của chân ếch và màng bơi ở chân vịt.

(f) Cánh chuồn chuồn và cánh chim yến.

(g) Chi trước của chó sói và chi trước của voi.

(h) Chi trước của chuột chũi và tay người.

(i) Tua cuốn của dây bầu và gai xương rồng.

(j) Gai thanh long và gai xương rồng.

a)

A. 4

b)

B. 5

c)

C. 6

d)

D. 7

9.

Câu 9: Đâu không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

A. Protein của loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

b)

B. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 nucleotit.

c)

C. Mã di truyền của đa số các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

d)

D. Cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

10.

Câu 10: Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau, bắt đầu từ một nguồn gốc chung gọi là cơ quan tương tự.

b)

B. Cơ quan thoái hóa phản ánh tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).

c)

C. Những loài có họ hàng càng gần nhau thì trình tự axit amin hay trình tự các nucleotit càng có xu hướng khác xa nhau.

d)

D. Tất cả các vi khuẩn, động vật, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

11.

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên thường hướng tới sự bảo tồn quần thể hơn là cá thể khi mà mâu thuẫn nảy sinh giữa lợi ích cá thể và quần thể thông qua sự xuất hiện các biến dị di truyền.

(2) Hình thành loài bằng con đường địa lý, sự phân hóa kiểu gen của loài gốc diễn ra càng nhanh hơn khi có sự tham gia của nhân tố biến động di truyền.

(3) Di nhập gen ở thực vật được thực hiện thông qua sự phát tán các bào tử, phấn, quả hạt.

(4) Giao phối là nhân tố chính cung cấp nguồn biến dị di truyền chủ yếu cho quá trình tiến hóa.

(5) Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội

Số phát biểu sai:

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

12.

Câu 12: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng với quan điểm hiện tại về chọn lọc tự nhiên?

(1) Một đột biến có hại sẽ luôn bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể sau một số thế hệ.

(2) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể sinh vật nhân sơ chậm hơn so với các sinh vật nhân thực lưỡng bội.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định bằng cách tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.

(4) Khi môi trường sống ổn định thì chọn lọc tự nhiên không làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.

(5) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố duy nhất có khả năng định hướng cho quá trình tiến hóa.

a)

A. 4

b)

B. 2

c)

C. 1

d)

D. 3

13.

Câu 13: Theo Đacquyn nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là:

a)

A. Đột biến gen.

b)

B. Đột biến cấu trúc NST

c)

C. Đột biến số lượng NST

d)

D. Biến dị cá thể

14.

Câu 14: Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là

a)

A. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.

b)

B. các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định

c)

C. những biến đổi do tập quán hoạt động

d)

D. biến dị di truyền

15.

Câu 15: Có bao nhiêu nhận xét sai trong các nhận xét sau?

1. Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương tự.

2. Những bằng chứng tiến hóa đóng vai trò chứng minh nguồn gốc của sinh giới.

3. Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng trực tiếp chứng minh nguồn gốc của sinh giới.

4. Có 2 quá trình chọn lọc: Chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.

5. Động lực của cả 2 quá trình chọn lọc là như nhau.

6. Cả 2 quá trình chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo đều diễn ra theo con đường phân ly tính trạng.

7. Học thuyết Đacuyn đề cao đấu tranh sinh tồn, theo ông những biến dị đồng loạt (biến dị xác định) ít có ý nghĩa trong tiến hóa.

8. Biến dị không xác định theo quan niệm của Đacquyn tương tự như đột biến trong quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại.

a)

A. 2

b)

B. 4

c)

C. 3

d)

D. 1

16.

Câu 16: Thuyết tiến hóa tổng hợp được chia thành:

a)

A. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

b)

B. Tiến hóa bằng đột biến trung tính, tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.

c)

C. Tiến hóa bằng đột biến trung tính, tiến hóa lớn.

d)

D. Tiến hóa bằng đột biến trung tính và tiến hóa nhỏ.

17.

Câu 17: Đâu là đặc điểm của tiến hóa nhỏ?

a)

A. Diễn ra trong một thời gian dài.

b)

B. Diễn ra trong một phạm vi phân bố tương đối hẹp.

c)

C. Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

d)

D. Khó nghiên cứu bằng thực nghiệm

18.

Câu 18: Có bao nhiêu nhận xét đúng?

1. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

2. Hình thành loài là cột mốc để phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.

3. Tiến hóa nhỏ diễn ra trước, tiến hóa lớn diễn ra sau.

4. Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

5. Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi kiểu gen của quần thể hình thành nhóm phân loại trên loài.

6. Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô rộng lớn.

7. Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ.

8. Tiến hóa nhỏ là trung tâm của thuyết tiến hóa tổng hợp.

a)

5

b)

3

c)

4

d)

6

19.

Câu 19: Đu đủ là cây đơn tính. Tuy nhiên người ta quan sát được trên hoa đu đủ đực vẫn còn di tích nhụy. Có bao nhiêu kết luận trong số các kết luận sau là đúng về hiện tượng này?

(1) Đây là cơ quan thể hiện tiến hóa phân ly.

(2) Chứng tỏ thực vật này vốn có nguồn gốc đơn tính, về sau mới phân hóa thành lưỡng tính.

(3) Do thời gian tiến hóa chưa đủ lâu để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ gen quy định tính trạng nhụy.

(4) Cơ quan nhụy không còn giữ chức năng thụ phấn nhưng vẫn còn di tích là do chọn lọc tự nhiên giữ lại.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

20.
a)

A. Người → tinh tinh → đười ươi → gôrila

b)

B. Người → đười ươi → tinh tinh → gôrila

c)

C. Người → gôrila → tinh tinh → đười ươi

d)

D. Người → tinh tinh → gôrilla → đười ươi

21.

Câu 21: Cho thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

1. Có thể loại bỏ hoàn toàn 1 alen nào đó ra khỏi quần thể, dù alen đó có lợi.

2. Làm thay đổi tần số alen theo những hướng không xác định.

3. Làm thay đổi tần số tương đối của alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

4. Làm thay đổi tần số tương đối của alen và thành phần kiểu gen của quần thể một cách nhanh chóng.

5. Không làm thay đổi tần số tương đối của alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

6. Làm thay đổi tần số tương đối của alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định.

7. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

Các thông tin về vai trò của chọn lọc tự nhiên:

a)

A. (1), (4), (5)

b)

B. (3), (6), (7)

c)

C. (4), (6)

d)

D. (2), (5), (7)

22.

Câu 22: Đơn vị tiến hóa cơ sở là gì?

a)

A. Loài.

b)

B. Gen.

c)

C. Cá thể.

d)

D. Quần thể.

23.

Câu 23: Trong các loài sau đây, đâu là loài gốc hình thành nên 3 loài còn lại?

a)

A. Su hào.

b)

B. Súp lơ.

c)

C. Cải bruxen.

d)

D. Mù tạc hoang dại.

24.

(1) Gồm các cá thể cùng loài với quần thể ban đầu.

(2) Có tần số kiểu gen, tần số alen giống với quần thể ban đầu.

(3) Có độ đa dạng di truyền thấp hơn quần thể ban đầu.

(4) Có nhiều cá thể thích nghi hơn so với quần thể ban đầu.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

25.

Câu 25: Có bao nhiêu phát biểu đúng với đặc điểm của đột biến:

1. Đột biến làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể.

2. Đột biến là một nhân tố tiến hóa định hướng.

3. Đột biến thay đổi tần số alen của quần thể một cách từ từ, chậm chạp.

4. Đột biến làm giảm tính đa dạng do đa số các đột biến làm bất thụ cho thể đột biến.

5. Đa số đột biến là trung tính.

6. Giá trị đột biến phụ thuộc vào tổ hợp kiểu gen.

7. Phần lớn alen đột biến là alen trội.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

26.

Câu 26: Đâu là nhân tố tiến hóa vô hướng:

(1) Chọn lọc tự nhiên.

(2) Đột biến.

(3) Di – nhập gen.

(4) Ngẫu phối.

(5) Giao phối ngẫu nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

27.
a)

Di – nhập gen.

b)

Đột biến.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Giao phối ngẫu nhiên.

28.

Câu 28: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?

(1) Đột biến làm phát sinh các alen mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp.

(2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu.

(3) Sự tổ hợp các alen qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp.

(4) Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

29.

Câu 29: Những nội dung nào dưới đây là những nội dung mà thuyết tiến hóa hiện đại đã phát triển dựa trên cơ sở về CLTN của Đacuyn?

(1) CLTN không tác động tới tưng gen riêng rẽ mà tác động tới toàn bộ kiểu gen.

(2) CLTN không chỉ tác động tới từng cá thể riêng rẽ mà tác động tới toàn bộ quần thể.

(3) CLTN dựa trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật.

(4) Làm rõ vai trò của CLTN theo khía cạnh là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.

a)

(1), (3) và (4)

b)

(2), (3) và (4)

c)

(1), (2) và (3)

d)

(1), (2) và (4)

30.

Câu 30: Câu nào sau đây đúng?

a)

A. Đột biến là nguồn nguyên liệu thứ cấp của CLTN.

b)

B. CLTN là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.

c)

C. Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu sơ cấp của CLTN.

d)

D. Đột biến không phải là nguồn nguyên liệu của tiến hóa.

31.

Câu 31: Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm

a)

A. tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột theo hướng tăng các alen trội.

b)

B. tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột khác xa với tần số của các alen đó trong quần thể gốc.

c)

C. tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi khác dần với tần số của các alen đó trong quần thể gốc.

d)

D. tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột theo hướng tăng alen lặn.

32.

Câu 32: CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một quần thể sinh vật nhân thực vì

a)

A. vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.

b)

B. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen.

c)

C. vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn.

d)

D. vi khuẩn sinh sản nhanh và ở dạng đơn gen nên gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình.

33.

Câu 33: Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì

a)

A. không làm thay đổi tần số tương đối alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

B. tạo ra biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.

c)

C. giúp phát tán đột biến trong quần thể.

d)

D. làm trung hòa tính có hại của đột biến, giúp các alen lặn có hại được tồn tại trong quần thể.

34.

Câu 34: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

A. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

B. Các yếu tố ngẫu nhiên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

c)

C. Tiến hóa nhỏ không diễn ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

D. Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

35.

Câu 35: Giả sử trong quần thể của một loài động vật phát sinh một đột biến lặn, trường hợp nào sau đây đột biến sẽ nhanh chóng trở thành nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên?

a)

A. Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản hữu tính, các cá thể giao phối có lựa chọn

b)

B. Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản hữu tính, các cá thể giao phối cận huyết

c)

C. Đột biến xuất hiện ở quần thể của loài sinh sản hữu tính, các cá thể tự thụ tinh

d)

D. Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản vô tính, cá thể con được sinh ra từ cá thể mẹ

36.

Câu 36: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

A. Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại

b)

B. Khi không xảy ra đột biến, không có CLTN, không có di – nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

c)

C. Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yêu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu

d)

D. Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền và có thể dẫn tới làm suy thoài quần thể

37.

Câu 37: Cho các phát biểu sau đây:

(1). Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.

(2). Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đôi.

(3). Đột biến và di – nhập gen là nhân tố tiến hóa có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật.

(4). Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.

(5). Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá kiểu gen khác nhau trong quần thể.

(6). Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội

Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:

a)

4

b)

3

c)

5

d)

6

38.

Câu 38: Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Đột biến gen và nhập cư có thể làm phong phú vốn gen trong quần thể.

b)

B. Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gen đều làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

C. Yếu tố ngẫu nhiên và đột biến gen có vai trò tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

d)

D. Chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định.

39.

Câu 39: Cho các nhân tố sau:

I. Đột biến.

II. Giao phối ngẫu nhiên.

III. Chọn lọc tự nhiên.

IV. Giao phối không ngẫu nhiên.

V. Di - nhập gen.

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, các nhân tố tiến hoá là

a)

A. I, II, III, V.

b)

B. I, III, IV, V.

c)

C. II, III, IV, V.

d)

D. I, II, III, IV.

40.

Câu 40: Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

a)

A. Nhiễm sắc thể.

b)

B. Cá thể.

c)

C. Quần thể.

d)

D. Giao tử.

41.

Câu 41: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở các yếu tố ngẫu nhiên mà không có ở chọn lọc tự nhiên?

(1). Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

(2). Có thể làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể

(3). Có thể tác động liên tục qua nhiều thế hệ

(4). Có thể làm biến đổi vô hướng tần số alen của quần thể

(5). Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Câu 42: Cho các phát biểu sau:

(1). Chọn lọc tự nhiên là cơ chế duy nhất liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi

(2). Chọn lọc tự nhiên lâu dài có thể chủ động hình thành nên những sinh vật thích nghi hoàn hảo

(3). Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự phân hóa trong thành đạt sinh sản của quần thể dẫn đến một số alen nhất định được truyền lại cho thế hệ sau với một tỉ lệ lớn hơn so với tỉ lệ các alen khác

(4). Sự di nhập gen giữa các quần thể có xu hướng làm giảm sự khác biệt giữa các quần thể theo thời gian

(5). Sự biến động về tần số alen gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên từ thế hệ này sang thế hệ khác có xu hướng làm giảm biến dị di truyền

Số phát biểu có nội dung không đúng là:

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

43.

Câu 43: Trường hợp nào sau đây là các li sau hợp tử?

a)

Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau.

b)

Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.

c)

Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm.

d)

Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác.

44.

Câu 44: Có bao nhiêu trường hợp sau đây là cách li sau hợp tử?

(1) Một loài ếch giao phối vào tháng tư, một loài khác giao phối vào tháng năm.

(2) Hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau giao phối sinh ra con bất thụ.

(3) Tinh trùng của giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của các cá thể cái cùng loài.

(4) Hai loài chim trĩ có tập tính ve vãn bạn tình khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Câu 45: Trường hợp nào sau đây không phải là cách li sau hợp tử?

a)

A. Con lai không phát triển đến tuổi trưởng thành sinh dục.

b)

B. Những cá thể của các loài có họ hàng gần gũi mặc dù ở cùng khu nhưng sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.

c)

C. Con lai không sinh ra giao tử bình thường.

d)

D. Con lai không phát triển.

46.

Câu 46: Bản chất của sự cách li sinh sản là

a)

A. cách li địa lí

b)

B. cách li sinh thái

c)

C. cách li di truyền

d)

D. phối hợp giữa cách li địa lí và cách li sinh thái

47.

Câu 47: Cho một số hiện tượng sau:

(1) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á

(3) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác.

Có bao nhiêu hiện tượng trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử.

a)

A. (2),(4)

b)

B. (1),(2),(3)

c)

C. (1),(2)

d)

D. (1),(3)

48.

Câu 48: Các cá thể thuộc quần thể có mùa sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau được. đó là dạng cách ly

a)

tập tính

b)

nơi ở

c)

thời gian

d)

cơ học

49.

Câu 49: Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là

a)

A. nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.

b)

B. nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

c)

C. nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau

d)

D. nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau

50.

Câu 50: Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này.

(2) Các quần thể trong loài bị ngăn cách nhau bởi khoảng cách bé hơn tầm hoạt động kiếm ăn và giao phối của các cá thể trong loài.

(3) Cách li bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển.

(4) Các động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Câu 51: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?

a)

Sự thay đổi điều kiện địa lí

b)

B. Sự cách li địa lí

c)

C. Đột biến

d)

D. CLTN

52.

Câu 52: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?

(1) Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

(2) Loài mở rộng khu phân bố, chiếm thêm những vùng lãnh thổ mới có điều kiện địa chất, khí hậu khác nhau, ở những vùng lãnh thổ mới hoặc khu phân bố bị chia cắt do các vật cản địa lí sẽ làm cho các quần thể trong loài bị cách li nhau.

(3) Hình thành loài bằng con đường địa lí là phương thức có cả ở động vật và thực vật.

(4) Trong những điều kiện sống khác nhau, CLTN đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành những nòi địa lí rồi tới loài mới.

(5) Điều kiện địa lí là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi.

(6) Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Câu 53: Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí diễn ra theo trình tự nào sau đây?

(1) Sự khác biệt về tần số alen dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc, khi đó loài mới được hình thành.

(2) Trong những điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các nhân tố tiến hóa đã làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của các quần thể bị cách li theo các hướng thích nghi khác nhau, làm chúng ngày càng khác nhau và khác xa so với quàn thể gốc.

(3) Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt địa lí

a)

A. (3) → (2) →(1)

b)

B. (2) → (3) → (1)

c)

C. (1) → (2) → (3)

d)

D. (3) → (1) → (2)

54.

Câu 54: Vai trò của CLTN trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí là

a)

tích lũy những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại, dần dần hình thành nòi mới.

b)

tích lũy những đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng thích nghi khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lí rồi tới các loài mới.

c)

nhân tố gây ra sự phân li tính trạng tạo ra nhiều nòi mới.

d)

nhân tố gây ra sự biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

55.

Câu 55: Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con đường

a)

A. cách li tập tính

b)

B. lai xa kết hợp đa bội hóa

c)

C. sinh thái

d)

D. cách li địa lí