wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Về đích cùng cô nhé ( cô Vân)

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1.Sự thất bại của phong trào Cần Vương (1885-1896) là minh chứng cho điều gì?

a)

A. Văn thân, sĩ phu xác định không đúng đối tượng đấu tranh.

b)

B. Độc lập dân tộc không gắn liền với chế độ phong kiến.

c)

C. Thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược.

d)

D. Văn thân, sĩ phu xác định không đúng nhiệm vụ đấu tranh.

2.

Câu 2.Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?

a)

A. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

D. Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.

3.

Câu 3.Cách mạng Nga năm 1917 thắng lợi trong bối cảnh khách quan thuận lợi nào?

a)

A. Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản suy yếu.

b)

B. Nga rút ra khỏi cuộc chiến.

c)

C. Các nước đế quốc chưa can thiệp vào cách mạng Nga.

d)

D. Chính quyền Nga hoàng suy yếu.

4.

Câu 4. Vì sao khi Liên Xô tham chiến tính chất chiến tranh thế giới thứ hai thay đổi?

a)

A. Vì cuộc chiến tranh của Liên Xô là cuộc chiến tranh vệ quốc.

b)

B. Vì Liên Xô là lực lượng hòa bình, dân chủ.

c)

C. Vì Liên Xô và Đức có sự đối lập về ý thức hệ.

d)

D. Vì Liên Xô không phải là lực lượng chủ động gây chiến.

5.

Câu 5.Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho

a)

A. quân đội Anh và Mĩ.

b)

B. quân đội Pháp và Liên Xô

c)

C. quân đội Anh và quân Trung Hoa dân quốc.

d)

D. các nước phương Tây.

6.

Câu 6. Khoa học - kĩ thuật của Liên Xô, năm 1949 đã

a)

A. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

b)

B. đưa người bay vào vũ trụ.

c)

C. chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

D. phóng thành công tàu phương Đông.

7.

Câu 7.Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình các nước Đông Bắc Á như thế nào?

a)

A. Đều bị các nước thực dân xâm lược.

b)

B. Đều là những quốc gia độc lập.

c)

C. Hầu hết đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.

d)

D. Có nền kinh tế phát triển.

8.

Câu 8. Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập vào năm 1945?


a)

A. Inđônêxia.

b)

B.Miến Điện.

c)

C.Thái Lan.

d)

D.Mã Lai.

9.

Câu 9. Nội dung nào dưới đâykhông phải là biến đổi của các nước Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

b)

B. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

c)

C. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

d)

D. Các nước đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.

10.

Câu 10.Thành tựu nổi bật về Khoa học – kĩ thuật của Mĩ trong năm 1969 là

a)

A. chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

B. giải mã được bản đồ gen người

c)

C. tạo ra cừu Đôli.

d)

D. đưa người lên mặt trăng

11.

Câu 11.Năm 1947, Mĩ đề ra và thực hiện “kế hoạch Mácsan” nhằm mục đích chính trị gì?

a)

A. Tạo ra căn cứ tiền phương chống Liên Xô

b)

B. Tạo ra sự đối trọng với khối Đông Âu xã hội chủ nghĩa

c)

C. Tìm kiếm đồng minh chống lại Liên Xô và Đông Âu.

d)

D. Củng cố ảnh hưởng của Mĩ ở châu Âu

12.

Câu 12.Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

A. đa dạng hóa, đa phương hóa

b)

B. toàn cầu hóa.

c)

C. liên minh chặt chẽ với Mĩ

d)

D. xu hướng hướng về châu Á

13.

Câu 13.Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

A. Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).

b)

B. Kế hoạch Mácsan (1947).

c)

C. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) (1949).

d)

D. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước VACSAVA (1955).

14.

Câu 14.Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật ngày nay là

a)

A. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

b)

B. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

c)

C. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

d)

D. khoa học- kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

15.

Câu 15.Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương được diễn ra trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Nước Pháp đang chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc

b)

B. Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

C. Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất .

d)

D. Tình hình kinh tế, chính trị ở Pháp ổn định.

16.

Câu 16.Trong giai đoạn 1919-1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì đã lập ra tổ chức chính trị nào?

a)

A. Nam Phong.

b)

B. Trung Bắc tân văn.

c)

C. Đảng Lập hiến.

d)

D. Hội Phục Việt.

17.

Câu 17Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

a)

A. Thành lập Công hội (1920).

b)

B. Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì đòi nghỉ chủ nhật có lương (1923).

c)

C. Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (1925).

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930).

18.

Câu 18.Đông Dương Cộng sản đảng ra đồi từ sự phân hóa của tổ chức

a)

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

B. Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

C. Tân Việt Cách mạng đảng.

d)

D. Đảng Lập hiến.

19.

Câu 19. Năm 1925, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây?

a)

A. Chống độc quyền cảng Sài Gòn.

b)

B.Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu.

c)

C. Chấn hưng nội hóa.

d)

D. Thành lập Đảng lập hiến.

20.

Câu 20. Bài học nào có thể rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929?

a)

A. Xây dựng khối đoàn kết trong Đảng.

b)

B. Thống nhất trong lực lượng lãnh đạo.

c)

C. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc

d)

.D. Thống nhất về tư tưởng chính trị.

21.

Câu 21. Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933 là

a)

A khủng hoảng trầm trọng.

b)

B. phát triển mạnh mẽ.

c)

C. phát triển chậm.

d)

D. phát triển xen lẫn khủng hoảng.

22.

Câu 22.Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong những năm 1936-1939 là

a)

A. phát triển mạnh.

b)

B. phục hồi và phát triển.

c)

C. khủng hoảng trầm trọng.

d)

D. phát triển không ổn định.

23.

Câu 23. Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ (1936 – 1939) ở Việt Nam?

a)

A. Đấu tranh nghị trường.

b)

B. Mít tinh đưa “dân nguyện”.

c)

C. Đấu tranh báo chí.

d)

D. Đấu tranh vũ trang

24.

Câu 24. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1939-1945 là

a)

A. đánh đổ đế quốc, phát xít xâm lược giành độc lập dân tộc.

b)

B. đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.

c)

C. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

d)

D. lật đổ chế độ phản động thuộc địa cải thiện dân sinh.

25.

Câu 25. Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (12-1944) Hồ Chí Minh viết: “Vì cuộc kháng chiến của ta là kháng chiến của toàn dân cần phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân…”. (Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 3, NXB. Chính trị quốc gia, H., 2011, tr. 3) Trong bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam lúc đó, câu trích trên thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về

a)

A. tuyên truyền toàn dân.

b)

B. quân đội nhân dân.

c)

C. khởi nghĩa toàn dân..

d)

D. quốc phòng toàn dân.

26.

Câu 26. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có sự giống nhau về

a)

A. hình thức chính quyền.

b)

B. khuynh hướng phát triển.

c)

C. lực lượng tham gia.

d)

D. nhiệm vụ chủ yếu.

27.

Câu 27. Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

A. Thành lập “Nha bình dân học vụ”.

b)

B. Phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”.

c)

C. Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.

d)

D. Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trên cả nước.

28.

Câu 28. Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương gì với Trung Hoa Dân Quốc?

a)

A. Tạm thời hòa hoãn.

b)

B. Đấu tranh vũ trang.

c)

C. Đấu tranh chính trị.

d)

D. Đấu tranh ngoại giao.

29.

Câu 29. “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Trung ương Đảng trong chiến dịch nào?

a)

A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947.

c)

C. Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950.

d)

D. Chiến dịch Hòa Bình đông- xuân 1951-1952.

30.

Câu 30. Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí

a)

A. quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp

b)

B. án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp

c)

C. ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ

d)

D. có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

31.

Câu 31.Cuộc tiến công chiến lược Đông - xuân 1953 - 1954 đã khoét sâu vào điểm yếu nào của kế hoạch Nava?

a)

A. Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

b)

B. Tính phi nghĩa của cuộc chiến tranh Đông Dương của thực dân Pháp

c)

C. Không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh

d)

D. Thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng)

32.

Câu 32. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) chứng tỏ đấu tranh ngoại giao

a)

A. dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.

b)

B. không góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

c)

C. chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.

d)

D. luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự dàn xếp giữa các cường quốc.

33.

Câu 33.Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

A. đế quốc Mĩ

b)

B. thực dân Pháp

c)

C. chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

D Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm

34.

Câu 34. Năm 1960, thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

A Đồng Khởi.

b)

B. Bình Giã.

c)

C. Ấp Bắc.

d)

D. Vạn Tường.

35.

Câu 35. Lực lượng chủ yếutrong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. quân đội Sài Gòn.

b)

B. quân viễn chinh Mĩ.

c)

C. quân đồng minh Mĩ.

d)

D. quân viễn chinh và đồng minh Mĩ.

36.

Câu 36.Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ?

a)

A. Núi Thành (1965).

b)

B Vạn Tường (1965).

c)

C. Mùa khô thứ nhất (1965-1966).

d)

D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

37.

Câu 37. Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 – 1975) là

a)

A. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

B. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

c)

C nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.

d)

D. xây dựng thành công cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

38.

Câu 38. Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là

a)

A. xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

b)

B khẳng định con đường bạo lực cách mạng.

c)

C. đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao.

d)

D. kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công.

39.

Câu 39. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”

a)

A có tác động lớn đến nội bộ của nước Mỹ và cục diện thế giới.

b)

B. chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai thế hệ thống xã hội đối lập.

c)

C. hạ nhiệt tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.

d)

D. làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn bao trùm thế giới.

40.

Câu 40. Nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Việt Nam được xác định trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

A. Hòa bình, hữu nghị.

b)

B. Bình đẳng, hợp tác.

c)

C. Hòa bình, bình đẳng, hợp tác.

d)

D Hòa bình, hữu nghị, hợp tác.