NEW
Font size
Worksheetskiểm tra tương tác gen
Total questions: 40
Worksheet time: 44mins
Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15:1. Tính trạng này di truyền theo quy luật
Liên kết gen.
Hoán vị gen
Tác động cộng gộp
Di truyền liên kết với giới tính
Gen đa hiệu là
Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
Gen tổng hợp ra nhiều loại mARN.
Gen điều khiển sự hoạt động của gen khác.
Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao.
Cho gà mào hồ đâò giao phối với nhau, đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 9 mào hồ đào : 3 mào hoa hồng: 3 mào hạt đậu : 1 mào đơn. Cặp tính trạng này di truyền theo quy luật
Trội hoàn toàn.
Tương tác cộng gộp
Tương tác bổ trợ
Tương tác át chế do gen trội.
Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (Aa, Bb, Dd) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ một gen trội có mặt trong kiểu gen làm cây thấp đi 5cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất và cây cao nhất có chiều cao là
70cm.
75cm
85cm
80cm
Lai cây quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng thuần chủng thu được F1 100% cây quả đỏ.Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 271 cây quả đỏ: 209 cây quả vàng. Cho biết không có đột biến mới xảy ra. Tính trạng trên di truyền theo quy luật
Phân li
Tương tác bổ sung
Liên kết gen
Tương tác cộng gộp
Ở một loài thực vật, nếu có cả 2 gen A và B trong kiểu gen quy định quả tròn, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình quả dài. Cho lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen, tính theo lí thuyết thì kết quả phân li kiểu hình ở đời con sẽ là
3 quả tròn: 1 quả dài.
1 quả tròn: 3 quả dài
1 quả tròn: 1 quả dài
100% quả tròn
Ở một loài thực vật, cho cây F1 thân cao lai với 1 cây thân thấp cùng loài được F2 phân li theo tỉ lệ 5 cây thấp: 3 cây cao. Sơ đồ lai của F1 là
AaBb x aabb
AaBb x AaBB
AaBb x AABb
AaBb x Aabb
Ở một loài thực vật, người ta tiến hành lai hai dòng thuần chủng. Một dạng lá có lông ở cả mặt trên và mặt dưới, còn dạng kia thì lá không có lông. Tất cả con lai F1 đều có lông ở 2 mặt lá, nhưng khi tiến hành lai phân tích con lai F1 thì thu được 25% cây có lông ở 2 mặt lá: 25% cây có lông ở mặt dưới lá: 25% cây có lông ở mặt trên lá: 25% cây không có lông ở lá. Kết quả này cho thấy tính trạng có lông ở lá trong trường hợp này là do
Tương tác trội lặn không hoàn toàn giữa 2 alen thuộc cùng 1 locut.
Tương tác giữa 2 alen trội cùng quy định một kiểu hình.
Tương tác bổ trợ giữa 2 alen trội.
Có sự tái tổ hợp vật chất di truyền của các alen.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập. Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ
Enzim A Enzim B
Chất không màu 1 Chất không màu 2 Sắc tố đỏ
Các alen a và b không có chức năng trên. Lai hai cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
3 cây hoa đỏ: 5 cây hoa trắng.
9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng.
15 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.
13 cây hoa đỏ: 3 cây hoa trắng
Ở ngô tính trạng màu sắc hạt do 2 gen không alen quy định. Cho ngô hạt đỏ giao phối với nhau thu được F1 có 722 hạt đỏ, 498 hạt vàng và 80 hạt trắng. Tính theo lí thuyết, trong tổng số vàng ở F1, tỉ lệ hạt vàng đồng hợp về cả hai cặp gen là
3/6
1/8
1/3
3/8
Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn, kiểu gen A-B- quy định quả dẹt, kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích, đời Fa thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở Fa là
105
40
54
75
Hiện tượng các gen thuộc những locut khác nhau cùng tác động qui định một tính trạng được gọi là:
Liên kết gen.
Tính đa hiệu của gen
Gen trội lấn át gen lặn.
Tương tác gen.
Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ:7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa màu đỏ ở F2 giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là
81/256
1/81
16/81
1/16
Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do 2 gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm 1 alen trội làm cây tăng thêm 10cm, trong đó cây thấp nhất có chiều cao 100cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có ĐB xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120cm ở F2 chiếm tỉ lệ
25%
37,5%
50%
6,25%
Điều kiện của quy luật tương tác gen đó là
1 gen quy định nhiều tính trạng
2 hay nhiều gen không alen quy định một tính trạng
2 hay nhiều gen di truyền liên kết quy định
Các gen tác động qua lại trong sự hình thành tính trạng.
Hiện tượng gen đa hiệu là cơ sở để giải thích hiện tượng nào sau đây?
Đột biến
Biến dị tổ hợp
Biến dị tương quan
Thường biến
Loại tương tác gen thường được chú ý trong sản xuât là
Tương tác bổ trợ giữa 2 loại gen trội
Tương tác át chế giữa các gen không alen
Tác động cộng gộp
Tác động đa hiệu
Tính trạng màu da ở người được quy định bởi ít nhất bao nhiêu cặp gen
5
2
3
4
Những tỉ lệ nào sau đây đặc thù cho dạng tương tác bổ trợ
9:3:3:1, 12:3:1, 9:6:1.
9:6:1, 9:7, 13:3
15:1, 12:3:1, 9:3:3:1
9:3:3:1, 9:6:1, 9:7
Câu 1. Ở tính trạng hình dạng quả do 2 gen không alen tương tác bổ sung cho nhau quy định. Có mặt A và B trong tổ hợp cho bí quả dẹt, chỉ có mặt A hoặc B cho bí quả tròn, aabb cho bí quả dài. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 3 dẹt: 4 tròn: 1 dài?
AaBb x aaBb
AABb x Aabb
AABb x aaBb
AaBb x AaBB
Ở cá, gen A quy định có vảy làm cho cá có sức sống tốt hơn so với gen a quy định không vảy. Đây là hiện tượng di truyền của
Tính trạng đa gen
Gen đa hiệu
Gen đa alen
Gen trội hoàn toàn
Ý không đúng về quy luật tương tác gen
Trong quy luật tương tác gen, các gen trong tế bào không trực tiếp tác động qua lại với nhau, chỉ có sản phẩm của gen có thể tương tác lẫn nhau quy định sự biểu hiện một loại tính trạng.
Trong quy luật tương tác gen, có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen không alen
Trong quy luật tương tác gen, tính trạng trội át tính trạng lặn.
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A hoặc B thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Gen A và B có tác động gây chết ở giai đoạn phối khi trạng thái đồng hợp tử trội AABB. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong loài này có tối đa 4 loại kiểu gen về kiểu hình hoa vàng.
II. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được các cây F1 có tỉ lệ kiểu hình 8:6:1.
III. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng thì sẽ thu được F1 có 25% số cây hoa đỏ.
IV. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1
thì sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất 1/3
1
2
3
4
Ở người, xét hai cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ như trên.
Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, alen A và B là các alen trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể có tối đa bao nhiêu khả năng sau đây?
(1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H.
(2) Chỉ bị bệnh H.
(3) Chỉ bị bệnh G.
(4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H.
3
4
1
2
Ở một loài thực vật tính trạng màu sắc hoa do 2 gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen, nếu có mặt đồng thời A và B cho hoa màu đỏ, chỉ có A hoặc B cho hoa màu hồng, không có alen trội nào cho hoa màu trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ ở (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa hồng và 50% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?
(1) AAbb x AaBb
(2) aaBB x AaBb
(3) AAbb x AaBB
(4) AAbb x AABb
(5) aaBb x AaBB
(6)Aabb x AABb
(2), (4), (5), (6)
(3), (4), (6)
(1), (2), (3), (5)
(1), (2), (4)
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?
(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%.
4
1
2
3
Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hoá sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ như trên.
Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ
37/64
9/64
7/16
9/16
Giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng melanin nên da sẫm hơn. Người có da trắng nhất có kiểu gen là:
aaBbCc.
aabbcc.
AABBCC.
AaBbCc.
Giao phấn giữa hai cây( P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là:
1/81.
16/81.
1/16.
81/256.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ:
25,0%.
50,0%.
37,5%.
6,25%.
Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa chất K màu trắng trong tế bào cánh hoa: alen A quy định enzim A chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ; alen B quy định enzim B chuyển hóa chất K thành sắc tố xanh. Khi trong tế bào có cả sắc tố đỏ và sắc tố xanh thì cánh hoa có màu vàng. Các alen đột biến lặn a và b quy định các prôtêin không có hoạt tính enzim. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn hoặc cho cây này giao phấn với cây hoa trắng thì cả 2 phép lai này đều cho đời con có 4 loại kiểu hình.
II. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa xanh, có thể thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gen.
III. Cho hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ.
IV. Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 75% số cây hoa đỏ.
3
2
4
1
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do nhiều gen phân li độc lập (mỗi gen đều có 2 alen) tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp. Cứ mỗi alen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 10cm. Cho cây cao nhất giao phấn với cây thấp nhất có chiều cao 120cm, thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 7 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cây có chiều cao 130cm ở F2 chiếm tỉ lệ
1/64.
3/32.
9/64
15/64.
Quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của một loài cây xảy ra theo sơ đồ sau: Chất có màu trắng -> sắc tố xanh -> sắc tố đỏ. Để chất màu trắng chuyển đổi được thành sắc tố xanh cần có enzym do gen A quy định. Alen a không có khả năng tạo ra enzim có hoạt tính. Để chuyển sắc tố xanh thành sắc tố đỏ cần có gen B quy định enzim có chức năng , còn alen b không thể tạo được enzim có chức năng. Gen A và B nằm trên các NST nằm trên các NST khác nhau. Cây hoa xanh thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu aaBB cho ra các cây F1. Sau đó các cây F1 cho tự thụ phấn tạo ra cây F2. Tỉ lệ phân li kiểu hình nào dưới đây là kiểu hình của đời F2
9/16 đỏ: 4/16 xanh: 3/16 trắng
9/16 đỏ: 4/16 trắng: 3/16 xanh
9/16 đỏ: 7/16 xanh
9/16 đỏ: 7/16 trắng
Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn(P) thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P) thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng:1 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do:
Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy
Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn định
Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn
Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp qui định
Lai giữa hai cây thuần chùng thân cao với thân thấp, F1 đều có thân cao Cho F1 lai với một cây khác, F2 thu được 62,5% cây thân cao: 37,5% cây thân thấp. Tính trạng chiều cao của cây di truyền theo qui luật nào?
Tương tác át chế kiểu 13: 3
Tương tác bổ trợ kiểu 9: 6:1.
Tương tác át chế kiểu 12: 3: 1.
Tương tác tác bổ trợ kiểu 9:7.
Hai cặp alen A,a và B,b tương tác bổ trợ với nhau qui định hình dạng quả theo tỷ lệ 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài, còn alen D qui định màu đỏ trội hoàn toàn so với d qui định màu trắng. Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Phép lai nào cho tỷ lệ cây hoa đỏ, quả dẹt là 18,75%?
AaBBDd X AABBDd
AaBbDd x aabbDd
AaBbDd x AaBbdd
AaBbDd x AaBbDd
Ở một loài thực vật tự thụ phấn, tính trạng màu sắc hạt do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen đồng thời có mặt gen A và B quy định hạt màu đỏ; khi trong kiểu gen chỉ có một trong hai gen A hoặc B, hoặc không có cả hai gen A và B quy định hạt màu trắng. Cho cây dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các giao tử đều tham gia thụ tinh hình thành hợp tử. Theo lí thuyết, trên mỗi cây F1 không thể có tỉ lệ phân li màu sắc hạt nào sau đây?
56,25% hạt màu đỏ : 43,75% hạt màu trắng.
50% hạt màu đỏ : 50% hạt màu trắng.
100% hạt màu đỏ.
75% hạt màu đỏ : 25% hạt màu trắng.
Các màu lông chuột đen, nâu và trắng đều được qui định do sự tương tác của gen B và C. Các alen B và b tương ứng qui định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu. Chỉ khi có alen trội C thì các sắc tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại ở lông. Trong phép lai giữa chuột có kiểu gen BbCc với chuột bbCc thì phát biểu nào dưới đây là đúng?
1. màu lông tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu
2. tỉ lệ phân li kiểu hình đen : nâu ở đời con là 1 : 1
3. 3/4 số chuột ở đời con có lông đen
4. 1/4 số chuột ở đời con có lông nâu
5. 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng
6. các alen C và B/b là ví dụ về đồng trội
Đáp án đúng:
1, 5
2, 3, 4, 6
1, 2, 5
1, 2, 4, 6.
Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng; 18,75% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng. Lai phân tích cây hoa đỏ dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1, thu được Fa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
II. Các cây hoa đỏ F1 giảm phân đều cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
III. Fa, có số cây hoa vàng chiếm 25%.
IV. Fa, có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất.
1
2
3
4
Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết. tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là:
1: 2 :1 :2 :4 :2 :1 :1 :1
1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 :1 :2 :1
4 :2 : 2: 2:2 :1 :1 : 1 :1
3 : 3 : 1 :1 : 3 : 3: 1: 1 : 1
