Font size
Worksheetsôn tập lý HKII
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Câu 1. Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt là n thì
n = 1.
n >1.
. n < 1
n > 0
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. So với góc tới, góc khúc xạ
nhỏ hơn
lớn hơn hoặc bằng
lớn hơn
nhỏ hơn hoặc lớn hơn.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt (1) sang môi trường trong suốt (2) có chiết suất lần lượt n1 > n2. Góc tới giới hạn phản xạ toàn phần giữa 2 môi trường đó được xác định bởi công thức
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
tam giác bất kỳ.
tam giác cân
tam giác vuông.
tam giác vuông cân
. Lăng kính là một khối chất trong suốt
có dạng trụ tam giác.
có dạng hình trụ tròn.
giới hạn bởi 2 mặt cầu
hình lục lăng.
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
hai mặt bên của lăng kính.
tia tới và pháp tuyến.
tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính
tia ló và pháp tuyến
Sự điều tiết của mắt là
thay đổi độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới.
thay đổi đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt.
thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên võng mạc.
Ảnh của một vật thật tạo bởi thấu kính phân kì luôn là
ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
. ảnh ảo, ngược chiều và lớn hơn vật.
Ảnh thu được từ thấu kính hôi tụ của vật thật là
luôn thật lớn hơn vật.
luôn ảo lớn hơn vật.
ảnh thật hoặc ảnh ảo còn phụ thuộc vào khoảng cách từ vật đến thấu kính.
ảnh thật lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật còn phụ thuộc vào tiêu cụ của thấu kính.
Phát biểu nào sau đây là đúng về cách chữa tật cận thị của mắt?
Chữa tật cận thị là làm tăng độ tụ của mắt có thể nhìn rõ được các vật ở xa.
Chữa mắt cận thị là mắt phải đeo một thấu kính phân kì có độ tụ thích hợp.
Chữa mắt cận thị là chọn kính sao cho ảnh của các vật ở xa vô cực ở điểm cực cận của mắt.
Mắt cận thị đeo kính chữa tật sẽ trở thành như mắt bình thường.
Nhận định nào sau đây về mắt cận thị là đúng?
Mắt cận thị đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Mắt cận thị đeo thấu kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Mắt cận thị đeo thấu kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần.
Mắt cận thị đeo thấu kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.
Lăng kính có tác dụng
tán sắc ánh sáng trắng.
tán sắc ánh sáng đơn sắc
làm lệch tia sáng về đỉnh của nó.
đổi màu ánh sáng
. Chọn câu không đúng. Khi hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nước thì.
góc tới i bé hơn góc khúc xạ r
góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r
góc tới i đồng biến góc khúc xạ r
tỉ số sini với sinr là không đổi
. Khi hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ môi trường trong suốt ra không khí thì
góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r
góc tới i bé hơn góc khúc xạ r
góc tới i nghịch biến góc khúc xạ r
tỉ số sini với sinr là thay đổi
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì
góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới
khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1
luôn nhỏ hơn 1
luôn bằng 1
luôn lớn hơn 0.
Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
luôn nhỏ hơn góc tới
luôn lớn hơn góc tới
luôn bằng góc tới
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ trở lại khi gặp bề mặt nhẳn.
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
cường độ ánh sáng bị giảm khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng
tia sáng truyền theo phương bán kính thì truyền thẳng.
các tia sáng truyền vuông góc mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
phản xạ toàn bộ tia sáng tới xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
lệnh phương của các tia sáng khi truyền xuyên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:
n21 = n1/n2
n21 = n2/n1
n21 = n2 – n1
n12 = n1 – n2
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
. chân không.
không khí.
nước.
Công thức xác định góc lệch D của tia sáng qua lăng kính là:
D = i1 + i2 –A
D = i1 – i2 + A
D = i1 – i2 – A
i1 + i2 +#A.
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật
luôn cùng chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
. Thể thuỷ tinh của mắt là:
thấu kính hội tụ có tiêu cự thay đổi.
thấu kính hội tụ có tiêu cự không đổi
thấu kính phân kì có tiêu cự thay đổi
thấu kính phân kì có tiêu cự không đổi
Mắt cận thị muốn nhìn rõ vật ở vô cực mà không cần điều tiết thì phải mang kính (kính đeo sát mắt)
hội tụ, có tiêu cự f = OCv.
hội tụ, có tiêu cự f = OCc.
. Phân kì, có tiêu cự f = - OCv
phân kì, có tiêu cự f = - OCc.
Khoảng nhìn rõ của mắt là khoảng nào ?
. Khoảng OCc.
Khoảng OCv
Khoảng Cc đến Cv
Khoảng từ Cv đến vô cực.
Vật thật đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng 2f thì ảnh của nó là
ảnh thật nhỏ hơn vật.
ảnh ảo lớn hơn vật.
ảnh thật bằng vật
ảnh thật lớn hơn vật
Mắt cận thị khi không điều tiết thì có tiêu điểm
nằm trước võng mạc.
cách mắt nhỏ hơn 20cm
nằm trên võng mạc
nằm sau võng mạc.
Khi mắt nhìn rỏ một vật đặt ở điểm cực cận thì
tiêu cự của thuỷ tinh thể là lớn nhất
mắt không điều tiết vì vật rất gần mắt.
độ tụ của thuỷ tinh thể là lớn nhất
khoảng cách từ thuỷ tinh thể đến võng mạc là nhỏ nhất.
Tìm phát biểu sai. Mắt cận thị
Khi không điều tiết, tiêu điểm của mắt nằm trước võng mạc.
Phải điều tiết tối đa mới nhìn được vật ở xa.
Tiêu cự của mắt có giá trị lớn nhất nhỏ hơn mắt bình thường.
Độ tụ của thủy tinh thể là nhỏ nhất khi nhìn vật ở cực viễn
Mắt cận thị điều tiết tối đa khi quan sát vật đặt ở
Điểm cực cận
vô cực.
Điểm các mắt 25cm
Điểm cực viễn
Điều nào sau là sai khi nói về ảnh ảo qua dụng cụ quang học?
Ảnh ảo không thể hứng được trên màn.
Ảnh ảo nằm trên đường kéo dài của các tia ló.
Ảnh ảo có thể quan sát được bằng mắt
Ảnh ảo không thể quan sát được bằng mắt.
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
đáy của lăng kính
cạnh của lăng kính.
trên của lăng kính
dưới của lăng kính.
Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kì
luôn nhỏ hơn vật
luôn lớn hơn vật
luôn ngược chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Để mắt nhìn rõ vật tại các các vị trí khác nhau, mắt phải điều tiết. Đó là sự thay đổi:
vị trí thể thuỷ tinh
vị trí màng lưới.
vị trí thể thuỷ tính và màng lưới
độ cong thể thuỷ tinh.
Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp?
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 20 cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 5 cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm.
Gọi d là vị trí ảnh, d’ là vị trí vật, D là độ tụ của thấu kính. Chọn đáp án đúng:
D= dd'/d+d'
D= 1/d -1/d'
D= 1/d + 1/d'
D= -( 1/d + 1/d' )
Vật thật cho ảnh qua thấu kính phân kì là ảnh
thật nhỏ hơn vật
ảo lớn hơn vật
ảo, nhỏ hơn vật
thật lớn hơn vật
. Mắt nhìn được vật ở xa nhất khi
thủy tinh thể điều tiết cực đại
thủy tinh thể không điều tiết
đường kính con ngươi lớn nhất
đường kính con ngươi nhỏ nhất.
Thấu kính hội tụ là thấu kính có:
bán kính hai mặt cầu bằng nhau
độ tụ dương
một mặt phẳng và một mặt cầu
độ tụ âm
Đối với thấu kính phân kì, tia tới song song với trục chính cho tia ló có đường kéo dài
song song với trục chính
. vuông góc với trục chính
đi qua tiêu điểm ảnh chính
đi qua tiêu điểm vật
Điểm cực cận của mắt là
điểm có vị trí cách mắt từ 15cm đến 20cm
điểm gần mắt nhất mà khi vật đặt tại đó mắt còn có thể thấy rõ.
điểm mà mắt có thể nhìn thấy rõ nhất
điểm xa mắt nhất mà khi vật đặt tại đó mắt còn có thể thấy rõ
Khi nhìn rõ được một vật ở xa vô cực thì:
mắt không có tật, không phải điều tiết
mắt cận thị, không phải điều tiết.
mắt viễn thị, không phải điều tiết.
mắt không có tật, phải điều tiết tối đa.
. Đối với mắt viễn thị thì
khi không điều tiết, tiêu điểm của thủy tinh thể nằm sau võng mạc.
điểm cực cận ở gần mắt hơn so với mắt bình thường.
điểm cực viễn cách mắt một khoảng xác định.
khi nhìn vật ở vô cực, mắt có thể nhìn rõ mà không phải điều tiết.
Theo định luật khúc xạ thì
tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẵng.
góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.
góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
Chọn câu sai.
Chiết suất là đại lượng không có đơn vị.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn luôn nhỏ hơn 1.
Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường không nhỏ hơn 1.
Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
ánh sáng truyền từ chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém hơn.
ánh sáng truyền từ chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn.
ánh sáng truyền từ xiên góc từ môi trường này sang môi trường khác.
ánh sáng truyền từ vuông góc từ môi trường này sang môi trường khác
trong không khí, trong số các thấu kính sau, thấu kính có thể hội tụ được chùm sáng tới song song là
thấu kính hai mặt lõm
thấu kính phẳng lõm.
thấu kính mặt lồi có bán kính lớn hơn mặt lõm.
thấu kính phẳng lồi
Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về ánh sáng truyền qua thấu kính hội tụ là:
Tia sáng tới song song với trục chính, tia ló đi qua tiêu điểm vật chính
Tia sáng đia qua tiêu điểm vật chính thì ló ra song song với trục chính
Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính đều đi thẳng;
Tia sáng tới trùng với trục chính thì tia ló cũng trùng với trục chính
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng
lớn hơn 2f
bằng 2f.
từ f đến 2f
từ 0 đến f.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị?
Khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc;
Điểm cực cận xa mắt hơn so với mặt không tật;
Phải đeo kính phân kì để sửa tật;
khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về mắt viễn thị?
Khi không điều tiết thì chùm sáng tới song song sẽ hội tụ sau võng mạc
. Điểm cực cận rất xa mắt;
Không nhìn xa được vô cực
Phải đeo kính hội tụ để sửa tật.
Mắt lão thị không có đặc điểm nào sau đây?
. Điểm cực cận xa mắt.
Cơ mắt yếu
Thủy tinh thể quá mềm
Phải đeo kính hội tụ để sửa tật.
Đối với thấu kính hội tụ ta thu được ảnh thật, cùng kích thước với vật khi vật ở trước thấu kính và
cách thấu kính một khoảng lớn hơn tiêu cự của thấu kính
cách thấu kính một khoảng 2f.
. ở trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
ở tại tiêu điểm của thấu kính
Nhận định nào sau đây về tật viễn thị là không đúng?
Kính chữa tật viễn thị là thấu kính hội tụ để làm tăng độ tụ của thuỷ tinh thể.
Điểm cực cận Cc xa mắt hơn bình thường.
Khi đeo kính chữa tật viễn thị, mắt có thể nhìn rõ các vật ở xa vô cực.
Điểm cực viễn CV của mắt viễn thị nằm ở phía sau võng mạc của mắt.
Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50cm. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đeo kính chữa tật có độ tụ + 2dp.
Có thể nhìn rõ các vật ở xa vô cực mà mắt phải điều tiết.
Đeo kính chữa tật sẽ nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Miền nhìn rõ của mắt người này khi đeo kính là từ 50 cm đến xa vô cực.
Để mắt nhìn rõ vật tại các các vị trí khác nhau, mắt phải điều tiết. Đó là sự thay đổi:
vị trí thể thuỷ tinh
vị trí màng lưới
vị trí thể thuỷ tính và màng lưới
độ cong thể thuỷ tinh.
Mắt viễn thị phải đeo kính:
hội tụ để nhìn vật ở gần.
hội tụ để nhìn vật ở xa.
phân kì để nhìn vật ở gần
phân kì để nhìn vật ở xa.
Một người chỉ nhìn rõ các vật trong khoảng cách mắt từ 15cm đến 50cm. mắt người đó:
không bị tật
bị tật cận thị
bị tật viễn thị.
bị tật lão thị
Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính nhỏ hơn khoảng tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh
ảo, nhỏ hơn vật.
ảo, lớn hơn vật
thật, nhỏ hơn vật.
thật, lớn hơn vật
Chiếu một tia sáng đi từ không khí vào một môi trường có chiết suất n, sao cho tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Góc tới i trong trường hợp này được xác định bởi công thức
sini = n.
tani = n.
sini = 1/n
tani =1/n
Khi dùng một thấu kính hội tụ tiêu cự f làm kính lúp để nhìn một vật, ta phải đặt vật cách kính một khoảng
bằng f
nhỏ hơn hoặc bằng f
giữa f và 2f
lớn hơn 2f
Khi một vật thật ở cách thấu kính hội tụ một khoảng nhỏ hơn tiêu cự của thấu kính thì ảnh của nó là
ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
. ảnh ở xa vô cùng.
Chọn câu sai. Ảnh của một vật thật được tạo bởi một thấu kính hội tụ:
là ảnh thật lớn hơn vật
cùng chiều với vật.
là ảnh ảo nhỏ hơn vật
là ảnh thật nhỏ hơn vật
Mắt viễn thị phải đeo kính:
hội tụ để nhìn vật ở gần.
hội tụ để nhìn vật ở xa.
phân kì để nhìn vật ở gần
phân kì để nhìn vật ở xa
Gọi d là vị trí vật, là vị trí ảnh. Công thức xác định tiêu cự của thấu kính là
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Chiếu 1 chùm sáng hẹp vào mặt bên của một lăng kính đặt trong không khí
. Góc khúc xạ r bé hơn góc tới i ở mặt thứ nhất
Góc tới r’ tại mặt bên thứ hai bé hơn góc ló i’
Luôn luôn có chùm tia sáng ló ra khỏi mặt bên thứ hai.
Chùm sáng bị lệch đi khi đi qua lăng kính
Công thức nào tính số phóng đại ảnh là không đúng?
Mắt cận thị khi không điều tiết thì có tiêu điểm
nằm trước võng mạc.
cách mắt nhỏ hơn 20cm.
nằm trên võng mạc.
nằm sau võng mạc.
Tìm phát biểu sai. Mắt cận thị
Khi không điều tiết, tiêu điểm của mắt nằm trước võng mạc.
Phải điều tiết tối đa mới nhìn được vật ở xa.
Tiêu cự của mắt có giá trị lớn nhất nhỏ hơn mắt bình thường.
Độ tụ của thủy tinh thể là nhỏ nhất khi nhìn vật ở cực viễn
Mắt cận thị điều tiết tối đa khi quan sát vật đặt ở
Điểm cực cận.
vô cực.
Điểm các mắt 25cm.
Điểm cực viễn.
Khi dùng một thấu kính hội tụ tiêu cự f làm kính lúp để nhìn một vật, ta phải đặt vật cách kính một khoảng
bằng f.
nhỏ hơn hoặc bằng f.
giữa f và 2f.
lớn hơn 2f.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt.
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt cong dần lên.
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống.
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống.
Một tia sáng đi từ nước ra không khí thì tia khúc xạ:
ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.
ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.
ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.
ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.
Một tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác dọc theo pháp tuyến của mặt phân cách thì góc khúc xạ là
00
900
bằng igh
phụ thuộc vào chiết suất hai môi trường.
Mắt người có đặc điểm sau: OCV = 100 cm; OCC = 10 cm. Tìm phát biểu đúng
Mắt có tật cận thị phải đeo kính hội tụ để sửa.
Mắt có tật cận thị phải đeo kính phân kì để sửa.
Mắt có tật viễn thị phải đeo kính hội tụ để sửa
Mắt có tật viễn thị phải đeo kính phân kì để sửa
Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là:
thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm)
thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 (cm)
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm)
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm).
Một người có điểm cực cận cách mắt 40 cm. Để đọc được trang sách cách mắt gần nhất là 25 cm thì người đó phải đeo sát mắt một kính có độ tụ
1,5 dp.
-1 dp.
2,5 dp.
1 dp.
Mắt của một người có võng mạc cách thuỷ tinh thể 2 cm. Tiêu cự và tụ số của thuỷ tinh thể khi khi nhìn vật ở vô cực là
2 mm; 50 dp.
2 mm; 0,5 dp.
20 mm; 50 dp.
20 mm; 0,5 dp.
Một người có điểm cực viễn cách mắt 50 cm. Để nhìn xa vô cùng mà không phải điều tiết thì người này phải đeo sát mắt kính
hội tụ có tiêu cự 50 cm.
hội tụ có tiêu cự 25 cm.
phân kì có tiêu cự 50 cm.
phân kì có tiêu cự 25 cm.
Một người mắt không có tật quan sát trong trạng thái không điều tiết qua kính lúp thì có số bội giác bằng 4. Độ tụ của kính này là
16 dp.
6,25 dp.
25 dp.
8 dp.
hấu kính có độ tụ D = 5 dp, đó là:
thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 0,2cm.
thấu kính phân kì có tiêu cự là f = - 20cm.
thấu kính hội tụ, có tiêu cự f = 20cm.
thấu kính hội tụ, có tiêu cự f = 0,2 cm.
Một người cận thị lúc về già chỉ nhìn rõ được các vật nằm cách mắt một khoảng từ 30cm đến 80cm. Để nhìn rõ vật ở vô cực mà không phải điều tiết, độ tụ của kính phải đeo sát mắt cần có giá trị
D = - 0,8 dp
D = 0,8 dp
D = - 1,25 dp
D = 1,25 dp
Chiếu tia sáng từ nước ra không khí với góc tới 400 thì góc khúc xạ bằng 600. Chiết suất của nước là
0,67
1,74
1,33
1,35
Tia sáng đi từ không khí vào nước trong suốt với góc tới i = 600 thì góc khúc xạ r = 300. Góc tới giới hạn phản xạ toàn phần giữa hai môi trường này là:
35015’
450
không xác định
48,50
Tia sáng truyền từ nước ra không khí thì có tia khúc xạ và tia phản xạ vuông góc với nhau. Chiết suất của nước là 1,33. Góc khúc xạ của tia sáng là
5307’
36052’
450
giá trị khác
Một vật phẳng nhỏ đặt vuông góc với trục chính trước một thấu kính hội tụ tiêu cự 30 cm một khoảng 60 cm. Ảnh của vật nằm
sau kính 60 cm.
trước kính 60 cm.
sau kính 20 cm.
trước kính 20 cm.
Một vật đặt trước một thấu kính 40 cm cho một ảnh trước thấu kính 20 cm. Đây là
thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm.
thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm.
thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm.
thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm.
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm. Độ tụ của kính chữa tật của người này (đeo sát mắt) là
– 0,5 dp.
– 12,5 dp.
– 4 dp.
– 2dp.
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n = . Nếu góc khúc xạ r là 300 thì góc tới i (lấy tròn) là
300.
350.
400.
450.
Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50 cm. Muốn nhìn rõ vật ở xa mà không cần phải điều tiết thì người này phải đeo sát mắt kính có độ tụ
D = - 2 dp.
D = 2 dp.
D = 0,02 dp.
D = - 0,02 dp.
Mắt một người có điểm cực cận cách mắt 14 cm, điểm cực viễn cách mắt 100 cm. Mắt này có tật gì? Tìm độ tụ của kính phải đeo.
Mắt cận thị, D = - 1 dp.
Mắt cận thị, D = 1 dp.
Mắt viễn thị, D = 1 dp.
Mắt viễn thị, D = - 1 dp.
Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính 20cm. Thấu kính có tiêu cự 10cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
20cm.
10cm.
30cm.
40cm.
Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính 10cm. Tiêu cự thấu kính là 20cm. Qua thấu kính cho ảnh A’B’là ảnh:
thật, cách thấu kính 10cm.
ảo, cách thấu kính 10cm.
thật, cách thấu kính 20cm.
ảo, cách thấu kính 20cm.
Một vật đặt trước một thấu kính 40 cm cho một ảnh trước thấu kính 20 cm. Đây là
thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm.
thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm.
thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm.
thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm
Ảnh của một vật thật qua một thấu kính ngược chiều với vật, cách vật 100 cm và cách kính 25 cm. Đây là một thấu kính
hội tụ có tiêu cự 100/3 cm.
phân kì có tiêu cự 100/3 cm.
hội tụ có tiêu cự 18,75 cm.
phân kì có tiêu cự 18,75 cm.
Đặt vật AB cao 2 cm trước thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm, cách một khoảng 20 cm thì thu được
ảnh thật, cùng chiều và cao 3 cm
ảnh thật, ngược chiều và cao 3 cm.
ảnh ảo, cùng chiều và cao 3 cm.
ảnh thật, ngược chiều và cao 2 cm
Đặt vật AB cao 2 cm trước thấu kính phân kì có tiêu cự -12cm, cách một khoảng 12 cm thì thu được
ảnh thật, ngược chiều, vô cùng lớn.
ảnh ảo, cùng chiều, vô cùng lớn
ảnh ảo, cùng chiều, cao 1cm.
ảnh thật, ngược chiều, cao 4cm.
Điểm sáng thật S nằm tại trục chính của một thấu kính có tiêu cự f = 20 cm, cho ảnh là S’ cách S một khoảng 18cm. Tính chất và vị trí của ảnh S’ là
ảnh thật cách thấu kính 30 cm.
ảnh ảo cách thấu kính 12 cm.
ảnh ảo cách thấu kính 30 cm.
ảnh thật cách thấu kính 12 cm.
Tia sáng đi từ không khí vào chất lỏng trong suốt với góc tới 450 thì góc khúc xạ 300. Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi tia sáng truyền từ môi trường đó ra không khí là
igh = 300
igh = 600
igh = 450
igh = 48,50
Tia sáng truyền từ thuỷ tinh có chiết suất 3/2 đến mặt phân cách với nước có chiết suất 4/3. Điều kiện của góc tới i để có tia khúc xạ vào trong nước là
i lớn hơn hoặc bằng 62o44’.
i < 62o44’
i < 41o48’.
i < 48o35’.
Một tia sáng truyền từ môi trường n1 vào môi trường n2 dưới góc tới 150 thì góc khúc xạ là 180. Tính góc khúc xạ khi góc tới là 300
47,250.
36,650.
51,330.
58,670.
Vật sáng phẵng, nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự f = 30 cm. Qua thấu kính vật cho một ảnh thật có chiều cao gấp 2 lần vật. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là
60 cm.
45 cm.
20 cm.
30 cm.
Đặt một vật sáng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính 15 cm. Thấu kính cho một ảnh ảo lớn gấp hai lần vật. Tiêu cự của thấu kính đó là
-30 cm.
20 cm.
-20 cm.
30 cm.
Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Để ảnh của vật cùng chiều với vật, cách thấu kính 30 cm thì vị trí của vật là
15 cm.
10 cm.
12 cm.
5 cm.
Một vật AB cao 2 cm đặt trước một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10 cm. Dùng một màn ảnh M, ta hứng được một ảnh A’B’ cao 4 cm. Màn cách thấu kính một khoảng:
20 cm
15 cm
10 cm
5 cm
Một mắt bị tật viễn thị chỉ có thể nhìn rõ các vật cách mắt ít nhất 30 cm. Nếu đeo sát mắt một kính có độ tụ D = 2 dp thì có thể thấy rõ các vật cách mắt gần nhất là:
18,75 cm
60 cm
18,57 cm
15 cm
Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 40cm. Để có thể nhìn thấy vật gần nhất cách mắt 25cm, người đó cần đeo sát mắt kính có độ tụ:
1,25dp
1,5dp
-1,25dp
-1,5dp
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự f = 30 cm. Qua thấu kính vật cho một ảnh thật có chiều cao gấp 2 lần vật. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là
60 cm.
45 cm.
20 cm.
30 cm.
Đặt một vật sáng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính 15 cm. Thấu kính cho một ảnh ảo lớn gấp hai lần vật. Tiêu cự của thấu kính đó là
-30 cm.
20 cm.
-20 cm.
30 cm.
Vật sáng được đặt trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm. Ảnh của vật qua thấu kính có số phóng đại ảnh k = - 2. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là
30 cm.
40 cm.
60 cm.
24 cm.
Mắt một người có điểm cực cận cách mắt 14 cm, điểm cực viễn cách mắt 100 cm. Khi đeo kính phải đặt sách cách mắt bao nhiêu mới nhìn rõ chữ? Biết kính đeo sát mắt
16,3 cm.
25 cm.
20 cm.
20,8 cm.
Một người cận thị phải đeo kính sát mắt có độ tụ bằng -2,5 dp thì nhìn rõ như người mắt thường (25 cm đến vô cực). Giới hạn nhìn rõ của người ấy khi không đeo kính là
25 cm đến vô cực
20 cm đến vô cực
15,38 cm đến 50 cm
15,38 cm đến 40 cm.
Đặt một vật có dạng một đoạn thẳng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm. Để thu được ảnh thật lớn gấp 5 lần vật thì phải đặt vật cách thấu kính một khoảng cách bằng bao nhiêu?
5 cm.
8 cm.
6 cm.
7 cm.
Đặt vật AB = 2 (cm) thẳng góc trục chính thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = - 12 (cm), cách thấu kính một khoảng d = 12 (cm) thì ta thu được:
ảnh thật A’B’, cao 2cm.
ảnh ảo A’B’, cao 2cm.
ảnh ảo A’B’, cao 1 cm.
ảnh thật A’B’, cao 1 cm.
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10 cm. Nhìn qua thấu kính thấy 1 ảnh cùng chiều và cao gấp 3 lần vật. Xác định tiêu cự của thấu kính:
15 cm.
1,5m
1,5cm
15mm
Vật AB = 2 (cm) nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm cho ảnh A’B’ cao 8cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
8 (cm).
16 (cm).
64 (cm).
72 (cm).
Vật AB = 2cm đặt thẳng góc trục chính của thấu kính hội tụ và cách thấu kính 20cm thì thu ảnh rõ nét trên màn cao 3cm. Tiêu cự của thấu kính là:
10cm.
20cm.
30cm.
12cm.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 6cm. Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc trục chính của thấu kính cho ảnh cách vật 25cm. Vị trí đặt vật không thể nhận giá trị nào sau đây:
15cm
5cm
10cm
7cm
Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 90 thì góc khúc xạ là 80. Tính góc khúc xạ khi góc tới là 600.
47,250.
50,390.
51,330.
58,670.
Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 90 thì góc khúc xạ là 80. Tính vận tốc ánh sáng trong môi trườngA. Biết vận tốc ánh sáng trong môi trường B là 2.105 km/s.
2,25.105 km/s.
2,3.105 km/s.
1,8.105 km/s.
2,5.105 km/s.
Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng, chiết suất n = . Hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Góc tới i có giá trị là
600.
300.
450.
500.
Vật sáng AB cao 2 cm, qua thấu kính phân kì tiêu cự 30 cm cho ảnh A’B’ cách vật 15 cm. Tìm vị trí vật và độ cao ảnh?
Vật cách thấu kính 30 cm, ảnh cao 1 cm.
Vật cách thấu kính 10 cm, ảnh cao 4 cm.
Vật cách thấu kính 10 cm, ảnh cao 4 cm.
Vật cách thấu kính 20 cm, ảnh cao 4 cm.
Qua một thấu kính, ảnh thật của một vật thật cao hơn vật 2 lần và cách vật 36 cm. Đây là thấu kính
hội tụ có tiêu cự 24 cm.
phân kì có tiêu cự 8 cm.
phân kì có tiêu cự 24 cm.
hội tụ có tiêu cự 8 cm.
Vật sáng, nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cách thấu kính 20 cm, qua thấu kính cho một ảnh thật cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật đến ảnh là
24 cm.
80 cm.
100 cm.
120 cm.
Mắt cận thị chỉ có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 12,5 cm đến 50 cm. Nếu đeo kính chữa tật này sát mắt thì có thể nhìn rõ các vật gần nhất cách mắt
1,667 cm
17,66 cm
1,667 dm
16,67m
