Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NỢ

Total questions: 52

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Trong thời gian được NHCSXH gia hạn nợ theo Quyết định 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của HĐQT NHCSXH, khách hàng vay vốn:

a)

Không phải trả lãi tiền vay.

b)

Chưa phải trả lãi tiền vay.

c)

Vẫn phải trả lãi tiền vay

d)

Được miễn một phần lãi tiền vay

2.

Khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% thì được áp dụng biện pháp xử lý nợ nào sau đây:

a)

Gia hạn nợ

b)

Khoanh nợ

c)

Xóa nợ

d)

Không được xử lý nợ

3.

Trong quy định về xử lý rủi ro của NHCSXH, khoanh nợ được hiểu là?

a)

NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng nhưng thu lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ

b)

NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng và không tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ

c)

NHCSXH thu một phần nợ của khách hàng và không tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ

d)

NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng nhưng thu một phần lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ

4.

Khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80% thì thời gian khoanh nợ tối đa là?

a)

3 năm

b)

4 năm

c)

5 năm

d)

6 năm

5.

Khách hàng vay vốn tại NHCSXH gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan được xem xét khoanh nợ tối đa 5 năm phải có mức thiệt hại về vốn và tài sản là

a)

Dưới 40%

b)

Từ 40% đến dưới 60%

c)

Từ 60% đến dưới 80%

d)

Từ 80% đến 100%

6.

Khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến 100% thì có thể được áp dụng biện pháp xử lý nợ nào sau đây:

a)

Gia hạn nợ

b)

Khoanh nợ

c)

Xóa nợ

d)

Khoanh nợ và xóa nợ

7.

Việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng vay vốn được xem xét theo từng trường hợp cụ thể và căn cứ vào:

a)

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản.

b)

Mức độ bị thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ ủa khách hàng

c)

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro; khả năng trả nợ của khách hàng

d)

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ của khách hàng

8.

Trong bộ hồ sơ đề nghị xử lý nợ, hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn hoặc các loại giấy tờ nhận nợ khác rút số dư nợ (gốc, lãi, tổng số) đến ngày nào

a)

Ngày lập biên bản xác định mức độ thiệt hại vốn và tài sản

b)

Ngày khách hàng viết đơn đề nghị xử lý nợ

c)

Ngày bị rủi ro

d)

Ngày lập biên bản xác định mức độ thiệt hại vốn và tài sản hoặc ngày bị rủi ro

9.

Biện pháp khoanh nợ được áp dụng đối với khách hàng vay vốn NHCSXH gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản là?

a)

Dưới 40%

b)

Từ 40% đến 80%

c)

Từ 80% đến 100%.

d)

Từ 40% đến 100%.

10.

Thời gian khoanh nợ bổ sung của món vay đã được khoanh nợ là?

a)

Tối đa 3 năm đối với khoản vay bị rủi ro có mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80%.

b)

Tối đa 5 năm đối với khoản vay bị rủi ro có mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% đến 100%

c)

Tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước.

d)

Căn cứ theo đề nghị của khách hàng.

11.

Thời gian khoanh nợ bổ sung của món vay đã được khoanh nợ là?

a)

Tối đa 3 năm đối với khoản vay bị rủi ro có mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80%.

b)

Tối đa 5 năm đối với khoản vay bị rủi ro có mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% đến 100%

c)

Tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước.

d)

Căn cứ theo đề nghị của khách hàng.

12.

Theo Quyết định 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của HĐQT NHCSXH, thời gian khách hàng được xem xét cho gia hạn nợ là?

a)

Tối đa 12 tháng đối với tất cả các khoản vay .

b)

Tối đa 24 tháng đối với tất cả các khoản vay

c)

Tối đa 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn; tối đa 24 tháng đối với các khoản cho vay trung và dài hạn

d)

Tối đa 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn;tối đa ½ thời hạn đã cho vay đối với các khoản cho vay trung và dài hạn

13.

Hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ theo quy định hiện hành của NHCSXH được lập thành mấy bản:

a)

1 bản

b)

2 bản

c)

3 bản

d)

4 bản

14.

Hồ sơ đề nghị gia hạn nợ theo quy định hiện hành của NHCSXH được lưu giữ tại đâu?

a)

NHCSXH nơi cho vay

b)

Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh

c)

Hội sở chính NHCSXH

d)

Cả ba cấp

15.

Hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ theo quy định hiện hành của NHCSXH được lưu giữ tại đâu?

a)

NHCSXH nơi cho vay, Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh

b)

NHCSXH nơi cho vay, Hội sở chính NHCSXH

c)

Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Hội sở chính NHCSXH

d)

NHCSXH nơi cho vay, Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Hội sở chính NHCSXH

16.

Hồ sơ xóa nợ đối với trường hợp ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần cần phải có loại giấy tờ nào sau đây

a)

Bản sao có chứng thực giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe của cơ quan y tế cấp xã

b)

Bản sao có chứng thực giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe của cơ quan y tế cấp huyện

c)

Bản sao có chứng thực giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe của cơ quan y tế cấp tỉnh, thành phố

d)

Bản sao có chứng thực giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe của cơ quan y tế cấp huyện trở lên

17.

Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro từ phòng giao dịch cấp huyện, NHCSXH cấp tỉnh thực hiện

a)

Kiểm tra hồ sơ pháp lý

b)

Kiểm tra thực tế

c)

Kiểm tra hồ sơ pháp lý và kiểm tra thực tế

d)

Tổng hợp hồ sơ và gửi TW

18.

Khách hàng vay vốn bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được xem xét cho gia hạn nợ theo Quyết định 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của HĐQT NHCSXH khi có tỷ lệ thiệt hại về vốn và tài sản là bao nhiêu?

a)

Dưới 60%

b)

Dưới 50%

c)

Dưới 40%

d)

Dưới 30%

19.

Thời điểm khoanh nợ bổ sung được tính từ?

a)

Thời điểm lập hồ sơ

b)

Thời điểm hộ vay bị rủi ro

c)

Thời điểm hết thời gian khoanh nợ lần trước

d)

Thời điểm bắt đầu khoanh nợ lần trước

20.

Khi món vay của khách hàng hết thời hạn khoanh nợ, các thành phần nào sau đây phối hợp cùng với tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã thực hiện việc rà soát, đánh giá và xem xét khả năng trả nợ thực tế của khách hàng:

a)

Chính quyền cấp xã và tổ TK&VV

b)

Chính quyền cấp xã, tổ TK&VV và NHCSXH nơi cho vay

c)

NHCSXH nơi cho vay

d)

Tổ TK&VV và NHCSXH nơi cho

21.

Việc thiết lập bộ hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro, tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã ký và đóng dấu trên giấy tờ nào sau đây:

a)

Đơn đề nghị xử lý nợ

b)

Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản

c)

Bản sao giấy tờ nhận nợ

d)

Đơn đề nghị xử ý nợ và Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản

22.

Ai là người có trách nhiệm xác nhận khi hộ vay vốn NHCSXH được coi là bỏ đi khỏi nơi cư trú:

a)

Trưởng thôn

b)

Chủ tịch UBND cấp

c)

Bản sao giấy tờ nhận nợ

d)

Đơn đề nghị xử ý nợ và Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản

23.

Ai chịu trách nhiệm chính trong việc thường xuyên giám sát các tổ viên trong tổ TK&VV đi khỏi nơi cư trú?

a)

Chủ tịch UBND cấp xã

b)

Tổ trưởng tổ TK&VV

c)

Tổ chức Hội nhận ủy thác cấp xã

d)

Cán bộ NHCSXH

24.

Sau khi rà soát hộ vay vốn trong tổ TK&VV bỏ đi khỏi nơi cư trú, Tổ trưởng Tổ TK&VV lập Phiếu báo hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú và gửi phiếu báo cho thành phần nào sau đây:

a)

Cán bộ tín dụng

b)

Tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã

c)

Ủy ban nhân dân cấp xã

d)

Trưởng thôn

25.

Sau khi thực hiện bàn giao dư nợ đối với hộ bỏ đi khỏi địa phương nơi vay vốn, hồ sơ gốc cho vay được lưu tại đâu?

a)

Phòng giao dịch NHCSXH bàn giao

b)

Phòng giao dịch NHCSXH nhận bàn giao

c)

NHCSXH cấp tỉnh nơi bàn giao

d)

NHCSXH cấp tỉnh nơi nhận bàn giao

26.

Theo quy định hiện hành NHCSXH, thực hiện phân loại nợ căn cứ vào mấy tiêu chí?

a)

8 tiêu chí

b)

9 tiêu chí

c)

10 tiêu chí

d)

11 tiêu chí

27.

Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, thời gian thực hiện phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng?

a)

Định kỳ 6 tháng 1 lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế

b)

Định kỳ 1 năm 1 lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế

c)

Định kỳ 2 năm 1 lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế

d)

Định kỳ 3 năm/lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế

28.

Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, việc phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng, số liệu dư nợ để phân loại của khách hàng chốt tại thời điểm nào?

a)

31/12 năm phân loại

b)

31/3 năm phân loại

c)

30/6 năm phân loại

d)

30/9 năm phân loại

29.

Ông Nguyễn Mạnh Hùng vay vốn NHCSXH bị rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản 90% đã được khoanh nợ 48 tháng. Hết thời gian khoanh nợ, ông Hùng vẫn gặp khó khăn và chưa có khả năng trả nợ thì có thể xem xét khoanh nợ bổ sung tối đa:

a)

24 tháng

b)

36 tháng

c)

48 tháng

d)

60 tháng

30.

Ông Trần Văn An vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH bị rủi ro do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại về vốn và tài sản 35%. Ông Trần Văn An được được xem xét xử lý rủi ro theo biện pháp nào sau đây

a)

Gia hạn nợ

b)

Khoanh nợ

c)

Xóa nợ

d)

Không thực hiện lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro theo quy định.

31.

Ông Đinh Văn Hiền vay vốn chương trình Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, gặp dịch bệnh gây thiệt hại về vốn và tài sản 100%. Ông Hiền được xem xét xử lý rủi ro theo biện pháp nào

a)

Gia hạn nợ

b)

Khoanh nợ tối đa 36 tháng

c)

Khoanh nợ tối đa 60 tháng

d)

Xóa nợ

32.

Ngày 01/01/2010, hộ ông Phạm Văn Việt vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo 8.000.000 đ, thời hạn vay vốn 48 tháng. Đến ngày 01/01/2019 ông Việt được cơ quan chức năng xác nhận là mất tích và người thừa kế không có khả năng trả nợ thay. Ông Việt có thể được NHCSXH áp dụngbiện pháp xử lý nợ rủi ro nào sau đây:

a)

Khoanh nợ

b)

Xóa nợ

c)

Chuyển nợ quá hạn

d)

Không thực hiện lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro

33.

Ngày 01/12/2006, hộ ông Vũ Văn Cường vay 5.000.000đ chương trình cho vay Qiải quyết việc làm thời gian 12 tháng. Đến ngày 01/10/2007 ông Cường bị bệnh chết, người thừa kế là con chưa đủ tuổi lao động, không có khả năng trả nợ thay. Ông Cường có thể được NHCSXH áp dụng biện pháp xử lý nợ rủi ro nào sau đây:

a)

Gia hạn nợ

b)

Khoanh nợ

c)

Xóa nợ

d)

Khoanh nợ hoặc xóa nợ

34.

Hộ vay vốn chương trình HSSV, đến kỳ thứ 3 thì sinh viên mắc bệnh tâm thần. Hồ sơ pháp lý đề nghị xóa nợ cần bổ sung giấy tờ nào sau đây:

a)

Bản sao có chứng thực giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe của HSSV bị tâm thần của cơ quan y tế cấp huyện trở lên

b)

Giấy xác nhận của Nhà trường về sinh viên đang theo học

c)

Bản sao Giấy đề nghị vay vốn; Bản sao có chứng thực giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe của HSSV bị tâm thần của cơ quan y tế cấp huyện trở lên

d)

Bản sao Giấy đề nghị vay vốn

35.

Hồ sơ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro đối với trường hợp người lao động bị tai nạn nghề nghiệp trong quá trình lao động ở nước ngoài cần giấy tờ nào sau đây:

a)

Các giấy tờ về mức độ thương tích hoặc hồ sơ bệnh án do doanh nghiệp việt nam đưa đi lao động hoặc cơ quan y tế cấp huyện trở nên

b)

Các giấy tờ về mức độ thương tích hoặc hồ sơ bệnh án do doanh nghiệp tiếp nhận lao động ở nước ngoài hoặc cơ quan y tế cấp huyện trở nên

c)

Các giấy tờ về mức độ thương tích hoặc hồ sơ bệnh án do doanh nghiệp việt nam đưa đi lao động hoặc cơ quan y tế nước ngoài xác nhận

d)

Các giấy tờ về mức độ thương tích hoặc hồ sơ bệnh án do doanh nghiệp tiếp nhận lao động ở nước ngoài hoặc cơ quan y tế nước ngoài xác nhận

36.

Hết thời gian khoanh nợ 03 năm hộ vay được đánh giá không có khả năng trả nợ, có thể được xem xét xử lý nợ theo biện pháp nào sau đây:

a)

Khoanh nợ bổ sung tối đa 36 tháng

b)

Khoanh nợ bổ sung tối đa 48 tháng

c)

Khoanh nợ bổ sung tối đa 60 tháng

d)

Xóa nợ

37.

Hết thời gian khoanh nợ 05 năm hộ vay được đánh giá chưa có khả năng trả nợ, có thể được xem xét xử lý nợ theo biện pháp nào sau đây

a)

Khoanh nợ bổ sung tối đa 36 tháng

b)

Khoanh nợ bổ sung tối đa 60 tháng

c)

Khoanh nợ bổ sung tối đa 48 tháng

d)

Xóa nợ

38.

Hộ gia đình vay vốn chương trình HSSV số tiền 50 triệu đồng. Hộ vay gặp khó khăn khi đến hạn trả nợ do sinh viên ra trường chưa có việc làm, đồng thời bị ảnh hưởng của đợt rét đậm rét hại làm chết 01 con trâu và hoa màu với tổng thiệt hại 20 triệu đồng. Hộ gia đình có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây:

a)

Gia hạn nợ

b)

Khoanh nợ tối đa 36 tháng

c)

Khoanh nợ tối đa 60 tháng

d)

Không đủ điều kiện xử lý

39.

Sau khi nhận được Phiếu báo hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú, tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã thực hiện:

a)

Lập Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú; báo cáo UBND cấp xã

b)

Lập Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú; gửi Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú cho NHCSXH nơi cho vay

c)

Lập Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú; báo cáo UBND cấp xã; gửi Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú cho NHCSXH nơi cho vay

d)

Gửi Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú cho NHCSXH nơi cho vay.

40.

Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, đối với khoản nợ phải chuyển nợ quá hạn một phần theo phân kỳ trả nợ thì việc phân loại nợ theo trạng thái nợ được tính theo phương án nào sau đây:

a)

Tất cả khoản nợ được tính là nợ trong hạn

b)

Tất cả khoản nợ được tính là nợ quá hạn

c)

Chỉ phần dư nợ bị chuyển nợ quá hạn được tính là nợ quá hạn

d)

Phần dư nợ ở trạng thái nợ nào lớn hơn thì khoản vay được phân loại vào trạng thái nợ đó

41.

Theo quy định hiện hành về xử lý nợ bị rủi ro của NHCSXH, những trường hợp nào không cần đơn đề nghị xử lý (mẫu số 01/XLN):

a)

Khách hàng bị ốm đau đang đi điều trị tại bệnh viện

b)

Khách hàng vay chết, mất tích, người thừa kế đang đi làm ăn xa không có mặt tại địa phương

c)

Khách hàng vay chết, mất tích hoặc bị coi là chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, mắc bệnh tâm thần không có người thừa kế

d)

Khách hàng bị tâm thần, mất năng lực hành vi dân sự

42.

Một hộ vay có dự án sản xuất, kinh doanh là 120 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 50 triệu đồng, đã trả nợ gốc cho NHCSXH 20 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại về vốn và tài sản là 120 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 80 triệu đồng. Hộ có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây nhất:

a)

Gia hạn nợ.

b)

Khoanh nợ tối đa 24 tháng

c)

Khoanh nợ tối đa 36 tháng

d)

Khoanh nợ tối đa 60 tháng

43.

Một hộ vay có dự án chăn nuôi bò sinh sản là 30 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 20 triệu đồng. Hộ vay vốn được vay bổ sung thực hiện dự án trồng cây ăn quả với số tiền 40 triệu đồng, với vốn tự có 20 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại vườn cây ăn quả giá trị 30 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 25 triệu đồng. Hộ có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây:

a)

Gia hạn nợ.

b)

Khoanh nợ tối đa 24 tháng.

c)

Khoanh nợ tối đa 36 tháng

d)

Khoanh nợ tối đa 60 tháng

44.

Một hộ vay có dự án chăn nuôi trâu sinh sản là 40 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 30 triệu đồng. Hộ vay vốn được vay bổ sung để thực hiện dự án trồng cây ăn quả với mức đầu tư 40 triệu đồng, vốn tự có của hộ là 20 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại vườn cây ăn quả giá trị 30 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 25 triệu đồng. Vậy số tiền hộ có thể được đề nghị xử lý nợ bị rủi ro là bao nhiêu

a)

20 triệu đồng

b)

50 triệu đồng

c)

30 triệu đồng

d)

25 triệu đồng

45.

Hộ gia đình vay vốn 10 triệu đồng, thời hạn 36 tháng. Ngày 20/5/2019, tổ TK&VV, tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác đề nghị xử lý nợ với nguyên nhân “người vay, người thừa kế cùng các thành viên còn lại trong gia đình bị coi là mất tích”, thời gian coi như mất tích từ tháng 5/2017. Hộ gia đình có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây:

a)

Không đủ điều kiện xử lý

b)

Gia hạn nợ

c)

Khoanh nợ

d)

Xóa nợ

46.

Hộ gia đình vay vốn NHCSXH 20 triệu, thời hạn 24 tháng. Tháng 12/2019, tổ TK&VV, tổ chức Hội nhận ủy thác đề nghị xử lý nợ với nguyên nhân “người vay, người thừa kế cùng các thành viên còn lại trong gia đình bị coi là mất tích”, thời gian coi như mất tích từ năm 2017. Hộ gia đình có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây:

a)

Không đủ điều kiện xử lý

b)

Gia hạn nợ

c)

Khoanh nợ

d)

Xóa nợ

47.

Một hộ vay có dự án sản xuất, kinh doanh là 50 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 30 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại về vốn và tài sản là 35 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 30 triệu đồng. Hộ gia đình có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây:

a)

Không đủ điều kiện xử lý.

b)

Khoanh nợ tối đa 3 năm

c)

Khoanh nợ tối đa 5 năm

d)

Xóa nợ

48.

Một hộ vay có dự án sản xuất, kinh doanh là 90 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 40 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại về vốn và tài sản là 80 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 35 triệu đồng. Hộ gia đình có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây:

a)

Gia hạn nợ.

b)

Khoanh nợ tối đa 3 năm

c)

Khoanh nợ tối đa 5 năm

d)

Xóa nợ

49.

Hộ gia đình xây dựng công trình NSVSMT trị giá 20 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 12 triệu đồng. Hộ vay gặp khó khăn khi đến hạn trả nợ do ảnh hưởng của đợt rét đậm rét hại làm chết 01 con trâu và hoa màu với tổng thiệt hại 15 triệu đồng. Hộ gia đình có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây:

a)

Gia hạn nợ.

b)

Khoanh nợ tối đa 36 tháng.

c)

Khoanh nợ tối đa 60 tháng.

d)

Không đủ điều kiện xử lý

50.

Một hộ có dự án sản xuất, kinh doanh 70 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 50 triệu đồng. Hộ gặp rủi ro khách quan thiệt hại dự án xin vay 35 triệu đồng. Xác định tỷ lệ thiệt hại để làm cơ sở xử lý nợ bị rủi ro?

a)

50%

b)

. 70%

c)

71,4%

d)

a, b, c đều sai

51.

Một hộ có dự án sản xuất, kinh doanh 70 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 50 triệu đồng. Hộ gặp rủi ro khách quan thiệt hại 60 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 35 triệu đồng. Xác định tỷ lệ thiệt hại để làm cơ sở xử lý nợ bị rủi ro?

a)

50%

b)

58%

c)

70%

d)

85%

52.

Một hộ vay vốn chương trình cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH để sản xuất kinh doanh. Do bị bệnh hiểm nghèo, người vay đã chết sau khi vay vốn 15 tháng, người thừa kế thường xuyên ốm đau không có khả năng trả nợ. Khách hàng được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ rủi ro nào sau đây:

a)

Gia hạn nợ

b)

Khoanh nợ 3 năm

c)

Khoanh nợ 5 năm

d)

Xóa nợ