Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chính sách Kinh tế và Chu kỳ Kinh tế (Câu 3-18)

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp là:

a)

Cung tiền giảm dần → lãi suất tăng dần → đầu tư giảm dần → tổng cầu dịch chuyển tăng.

b)

Cung tiền giảm dần → lãi suất giảm dần → đầu tư giảm dần → tổng cầu dịch chuyển giảm.

c)

Cung tiền giảm dần → lãi suất tăng dần → đầu tư giảm dần → tổng cầu dịch chuyển giảm.

d)

Cung tiền tăng dần → lãi suất tăng dần → đầu tư giảm dần → tổng cầu dịch chuyển giảm.

2.

Đỉnh của chu kỳ kinh tế là:

a)

Điểm cao nhất mà GNP thực tế đạt được trong mỗi chu kỳ kinh tế.

b)

Điểm thấp nhất mà GNP thực tế đạt được trong mỗi chu kỳ kinh tế.

c)

Điểm cao nhất mà GNP danh nghĩa đạt được trong mỗi chu kỳ kinh tế.

d)

Điểm thấp nhất mà GNP danh nghĩa đạt được trong mỗi chu kỳ kinh tế.

3.

Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ:

a)

Thay đổi cung tiền để thay đổi thu ngân sách.

b)

Thay đổi cung tiền để thay đổi lãi suất.

c)

Thay đổi cung tiền để thay đổi thuế khóa.

d)

Thay đổi cung tiền để thay đổi chi tiêu công.

4.

Những “cú sốc” đối với tổng cung làm cho nền kinh tế vừa suy thoái vừa lạm phát thì các nhà hoạch định sẽ:

a)

Cân cân nhắc giữa ưu tiên chống suy thoái hay ưu tiên chống lạm phát.

b)

Cố gắng vừa chống suy thoái vừa kiềm chế lạm phát.

c)

Luôn ưu tiên chống lạm phát trước.

d)

Luôn ưu tiên chống suy thoái trước.

5.

Ở giai đoạn suy thoái kinh tế, chính phủ có thể sử dụng các biện pháp kích thích tổng cầu để tạo ra việc làm và tăng trưởng cho nền kinh tế bằng việc sử dụng:

a)

Tăng thuế.

b)

Chính sách tài khóa mở rộng.

c)

Chính sách tài khóa thu hẹp.

d)

Giảm chi tiêu chính phủ.

6.

Do ảnh hưởng của Covid-19 khiến thu nhập của dân cư giảm sút mạnh sẽ tác động gây ra:

a)

Cú sốc cung bất lợi.

b)

Cú sốc cung thuận lợi.

c)

Cú sốc cầu thuận lợi.

d)

Cú sốc cầu bất lợi.

7.

Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ mở rộng là:

a)

Cung tiền tăng dần → lãi suất tăng dần → đầu tư tăng dần → tổng cầu dịch chuyển tăng.

b)

Cung tiền tăng dần → lãi suất giảm dần → đầu tư tăng dần → tổng cầu dịch chuyển tăng.

c)

Cung tiền tăng dần → lãi suất giảm dần → đầu tư giảm dần → tổng cầu dịch chuyển tăng.

d)

Cung tiền tăng dần → lãi suất giảm dần → đầu tư tăng dần → tổng cầu dịch chuyển tăng.

8.

Chính sách tài khóa trong thực tế có sự chậm trễ khá lớn là do:

a)

Các cú sốc xuất hiện bất ngờ, nhà kinh tế không kịp phản ứng.

b)

Cần có thời gian thu thập thông tin, xử lý, phân tích và ra quyết định. Khi có quyết định đôi hồi phải có thời gian phổ biến, triển khai, tổ chức thực hiện.

c)

Nền kinh tế có yếu tố chính trị bất ổn.

d)

Năng lực của bộ máy quản lý kém.

9.

Một chu kỳ kinh tế có thể diễn ra theo trình tự nào dưới đây:

a)

Đáy, thu hẹp sản xuất, đỉnh, mở rộng sản xuất.

b)

Đỉnh, thu hẹp sản xuất, đáy, mở rộng sản xuất.

c)

Đáy, mở rộng sản xuất, thu hẹp sản xuất, đỉnh.

d)

Đỉnh, mở rộng sản xuất, đáy, thu hẹp sản xuất.

10.

Do lạc quan vào triển vọng của nền kinh tế hậu Covid 19 các doanh nghiệp đẩy mạnh mở rộng nhà xưởng, mua sắm thêm các máy móc thiết bị mới sẽ tác động làm:

a)

Giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

b)

Đầu tư tăng, tổng cầu tăng.

c)

Tốn kém chi phí sản xuất.

d)

Công nghệ tiến bộ, tổng cung tăng.

11.

Các nhà kinh doanh thường chia chu kỳ kinh tế thành hai giai đoạn:

a)

Suy thoái và thu hẹp.

b)

Suy thoái và mở rộng.

c)

Tăng trưởng và bành trướng.

d)

Thu hẹp và khủng hoảng.

12.

Mục tiêu của chính sách tài khóa thu hẹp là:

a)

Tạo ra tăng trưởng kinh tế.

b)

Kiềm chế lạm phát.

c)

Tạo ra việc làm cho người lao động.

d)

Tăng thu ngân sách.

13.

Một trong những đặc điểm của chu kỳ kinh tế là:

a)

Có tính định kỳ.

b)

Có tính quy luật.

c)

Không lặp đi lặp lại.

d)

Có tính bao trùm.

14.

Việc làm giảm, tỷ lệ thất nghiệp cao, lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, đầu tư giảm. Đây là đặc điểm của giai đoạn nào trong chu kỳ kinh tế:

a)

Khủng hoảng.

b)

Bành trướng.

c)

Tăng trưởng.

d)

Mở rộng.

15.

Khi nền kinh tế tăng trưởng nóng làm cho mặt bằng giá cả tăng cao, để ổn định giá cả chính phủ có thể thực hiện:

a)

Giảm thuế.

b)

Tăng chi tiêu chính phủ.

c)

Chính sách tài khóa thu hẹp.

d)

Chính sách tài khóa mở rộng.

16.

Do xung đột giữa Nga và Ucraina đã đẩy giá dầu trên thế giới tăng cao gây ra:

a)

Cú sốc cầu.

b)

Khủng hoảng dầu mỏ.

c)

Suy thoái kép.

d)

Cú sốc cung.

17.

Sự đi xuống từ đỉnh đến đáy kế tiếp của chu kỳ kinh tế được gọi là thời kỳ:

a)

Tăng trưởng.

b)

Suy thoái.

c)

Mở rộng.

d)

Phát triển.

18.

Khi xảy ra cú sốc cung bất lợi chính phủ cần:

a)

Xác định mục tiêu ưu tiên chống lạm phát hay chống suy thoái.

b)

Luôn ưu tiên tạo việc làm cho người lao động.

c)

Luôn ưu tiên chống suy thoái.

d)

Luôn ưu tiên chống lạm phát.

19.

Đặc điểm thường gặp của nền kinh tế ở giai đoạn tăng trưởng:

a)

Lợi nhuận của doanh nghiệp giảm nên giảm đầu tư.

b)

Giá chứng khoán giảm xuống khi các nhà đầu tư cảm nhận được chu kỳ kinh tế đi xuống.

c)

Thuế thu được tăng.

d)

Tiêu dùng của dân chúng giảm nhanh, hàng hoá tồn kho có xu hướng tăng lên ngoài dự kiến.

20.

Cú sốc với tổng cung thường xảy ra khi:

a)

Các doanh nghiệp thu hẹp các hoạt động đầu tư do lo ngại về sự bất ổn của nền kinh tế.

b)

Chi tiêu của các hộ gia đình giảm mạnh.

c)

Chính phủ đẩy mạnh các khoản chi tiêu cho an ninh quốc phòng.

d)

Chi phí của các yếu tố đầu vào trong nền kinh tế tăng cao.

21.

Chính sách tài khóa cùng chiều là:

a)

Luôn đạt được cân bằng thị trường tiền tệ dù sản lượng có thể thay đổi thế nào cũng được.

b)

Luôn đạt được ngân sách cân bằng dù sản lượng có thể thay đổi thế nào cũng được.

c)

Luôn đạt được cân bằng thị trường hàng hóa dù sản lượng có thể thay đổi thế nào cũng được.

d)

Luôn đạt được cân bằng thị trường lao động dù sản lượng có thể thay đổi thế nào cũng được.

22.

Cơ chế tác động của chính sách tài khoá mở rộng là:

a)

Tác động làm đường tổng cung dịch chuyển giảm.

b)

Tác động làm đường tổng cầu dịch chuyển giảm.

c)

Tác động làm đường tổng cung dịch chuyển tăng.

d)

Tác động làm đường tổng cầu dịch chuyển tăng.

23.

Khi nền kinh tế có áp lực lạm phát cao, muốn kiềm chế lạm phát, ngân hàng trung ương thực hiện:

a)

Chính sách tiền tệ mở rộng bằng cách gia tăng cung ứng tiền tệ.

b)

Chính sách tiền tệ mở rộng bằng cách cắt giảm cung ứng tiền tệ.

c)

Chính sách tiền tệ thu hẹp bằng cách cắt giảm cung ứng tiền tệ.

d)

Chính sách tiền tệ thu hẹp bằng cách gia tăng cung ứng tiền tệ.

24.

Xem xét cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là một trong những biện pháp để:

a)

Tăng đầu tư công.

b)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp.

c)

Giảm thuế.

d)

Hạn chế thâm hụt ngân sách.

25.

Các cú sốc cầu bất lợi sẽ gây ra:

a)

Suy thoái kinh tế và thặng dư ngân sách.

b)

Suy thoái kinh tế và lạm phát.

c)

Suy thoái kinh tế và thất nghiệp tăng cao.

d)

Lạm phát và thất nghiệp.

26.

Chu kỳ kinh tế là sự dao động lên xuống của:

a)

Tổng sản phẩm trong nước thực tế (GDPr) xoay quanh xu hướng tăng lên của tổng sản phẩm quốc dân tiềm năng (GNP*).

b)

Tổng sản phẩm quốc dân thực tế (GNPr) xoay quanh xu hướng tăng lên của tổng sản phẩm quốc dân tiềm năng (GNP*).

c)

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) xoay quanh xu hướng tăng lên của tổng sản phẩm trong nước (GDP).

d)

Tổng sản phẩm quốc dân thực tế (GNPr) xoay quanh xu hướng tăng lên của tổng sản phẩm trong nước tiềm năng (GDP*).

27.

Các nhân tố ổn định của hệ thống tài chính hiện đại bao gồm:

a)

Ngân sách nhà nước và cán cân xuất nhập khẩu.

b)

Thuế và lãi suất.

c)

Chi tiêu chính phủ và lãi suất.

d)

Thuế và bảo hiểm.

28.

Đáy của chu kỳ kinh tế là:

a)

Điểm cao nhất mà GNP danh nghĩa đạt được trong mỗi chu kỳ kinh tế.

b)

Điểm cao nhất mà GNP thực tế đạt được trong mỗi chu kỳ kinh tế.

c)

Điểm thấp nhất mà GNP danh nghĩa đạt được trong mỗi chu kỳ kinh tế.

d)

Điểm thấp nhất mà GNP thực tế đạt được trong mỗi chu kỳ kinh tế.

29.

Cú sốc bất lợi xảy ra với tổng cầu khi:

a)

Chi phí sản xuất giảm mạnh.

b)

Giá một số nguyên, nhiên liệu chính tăng mạnh.

c)

Chi phí sản xuất tăng mạnh.

d)

Chi tiêu trong các hộ gia đình, hãng và chính phủ suy giảm mạnh.

30.

Nếu mục tiêu của chính phủ là giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lượng tiềm năng với mức việc làm đầy đủ, thì chính phủ phải thực hiện:

a)

Chính sách tiền tệ ngược chiều.

b)

Chính sách tài khoá cùng chiều.

c)

Chính sách tài khoá ngược chiều.

d)

Chính sách tiền tệ cùng chiều.

31.

Bội chi ngân sách là tình trạng:

a)

Thu ngân sách vượt chi ngân sách.

b)

Chi ngân sách vượt gấp đôi thu ngân sách.

c)

Thu ngân sách vừa đủ để chi ngân sách.

d)

Chi ngân sách vượt thu ngân sách.

32.

Các lý thuyết nội sinh đi tìm nguyên nhân gây ra chu kỳ kinh tế từ những:

a)

Cơ chế bên trong bản thân hệ thống kinh tế.

b)

Cơ chế bên ngoài của hệ thống kinh tế.

33.

Khi nền kinh tế trong giai đoạn mở rộng, cán cân ngân sách thường thặng dư vì:

a)

Số thu từ thuế tăng, chi tiêu của chính phủ giảm

b)

Số thu từ thuế giảm, chi tiêu của chính phủ tăng

c)

Số thu từ thuế giảm, các khoản chi trợ cấp giảm

d)

Số thu từ thuế tăng, giảm các khoản chi trợ cấp

34.

Khi đối mặt với suy thoái kép, nếu mục tiêu của chính phủ là kiểm chế lạm phát thì cần sử dụng:

a)

Không nên can thiệp

b)

Chính sách tiền tệ mở rộng

c)

Chính sách tài khóa mở rộng

d)

Chính sách tài khóa thu hẹp

35.

Các lý thuyết ngoại sinh đi tìm cội nguồn của chu kỳ kinh tế từ những biến động của nhân tố:

a)

Thuộc môi trường vi mô

b)

Bên ngoài hệ thống kinh tế

c)

Bên trong hệ thống kinh tế

d)

Thuộc môi trường vĩ mô

36.

Khi nền kinh tế suy thoái, ngân hàng trung ương sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng bằng cách tăng mức cung tiền, điều này sẽ làm:

a)

Tổng cầu tăng

b)

Giá cả giảm

c)

Đầu tư giảm

d)

Lãi suất tăng

37.

Những “cú sốc bất lợi” đối với tổng cầu làm cho nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái thì chính sách được các nhà hoạch định thực hiện là:

a)

Kiềm chế tổng cung

b)

Gia tăng tổng cung

c)

Gia tăng tổng cầu

d)

Kiềm chế tổng cầu

38.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi ngân hàng trung ương áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng thì:

a)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

b)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

c)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

d)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

39.

Điều nào dưới đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc chính sách tài khóa trong thực tế tỏ ra kém hiệu quả:

a)

Do ngân sách nhà nước hạn hẹp

b)

Do chính sách tài khóa trong thực tế có độ trễ

c)

Do chính sách tài khóa chỉ tác động vào tổng cung

d)

Chính sách tài khóa thường được thực hiện thông qua các dự án tư nhân

40.

Một trong những mục tiêu của chính sách tiền tệ là:

a)

Ổn định thị trường vốn

b)

Ổn định thị trường hàng hóa

c)

Ổn định thị trường tài chính

d)

Ổn định thị trường lao động

41.

Giả sử nền kinh tế ở trạng thái thịnh vượng, sản lượng cao, thất nghiệp ít, lạm phát cao. Lúc này chính phủ muốn kiểm soát lạm phát có thể sử dụng chính sách:

a)

Tiền tệ mở rộng

b)

Tài khóa thu hẹp

c)

Tài khóa bành trướng

d)

Tài khóa mở rộng

42.

Suy thoái kép là hiện tượng nền kinh tế:

a)

Vừa lạm phát vừa thâm hụt ngân sách

b)

Vừa lạm phát vừa thất nghiệp tăng cao

c)

Vừa thất nghiệp vừa nhập siêu

d)

Vừa suy thoái kinh tế vừa thất nghiệp

43.

Chi phí đầu vào tăng cao sẽ gây ra:

a)

Suy thoái kép do tổng cầu dịch chuyển giảm

b)

Suy thoái kép do tổng cung dịch chuyển giảm

c)

Suy thoái kép do tổng cung dịch chuyển tăng

d)

Suy thoái kép do tổng cung dịch chuyển tăng

44.

Các thành tố chi tiêu tăng sẽ gây ra cú sốc:

a)

Cung thuận lợi

b)

Cầu thuận lợi

c)

Cầu bất lợi

d)

Cung bất lợi

45.

Hệ thống thuế có vai trò như một bộ tự ổn định, theo đó:

a)

Khi thu nhập quốc dân tăng thì số thu về thuế cũng tăng theo và khi thu nhập quốc dân giảm thì số thu về thuế cũng giảm

b)

Khi thu nhập quốc dân giảm thì số thu về thuế cũng tăng theo và khi thu nhập quốc dân giảm thì số thu về thuế cũng giảm

c)

Khi thu nhập quốc dân tăng thì số thu về thuế cũng tăng theo và khi thu nhập quốc dân giảm thì số thu về thuế cũng tăng theo

d)

Khi thu nhập quốc dân tăng thì số thu về thuế cũng giảm theo và khi thu nhập quốc dân giảm thì số thu về thuế cũng giảm

46.

Khi đối mặt với suy thoái kép, nếu mục tiêu của chính phủ là chống suy thoái thì cần sử dụng:

a)

Chính sách tài khóa thu hẹp

b)

Không nên can thiệp

c)

Chính sách tiền tệ thu hẹp

d)

Chính sách tài khóa mở rộng

47.

Đặc điểm thường gặp ở giai đoạn suy thoái là:

a)

Lạm phát tăng, thất nghiệp giảm

b)

Tiêu dùng của dân chúng giảm nhanh, hàng hoá tồn kho có xu hướng tăng lên ngoài dự kiến

c)

Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng, kéo theo là đầu tư của các hãng, đầu tư nước ngoài tăng

d)

Tổng sản phẩm quốc dân tăng lên, thu nhập dân chúng tăng nên chi tiêu của họ cũng được tăng lên một cách đáng kể

48.

Sự đi lên từ đáy đến đỉnh kế tiếp của chu kỳ kinh tế được gọi giai đoạn:

a)

Thu hẹp

b)

Mở rộng

c)

Suy thoái

d)

Thịnh vượng

49.

Nhân tố bên ngoài hệ thống có thể gây ra chu kỳ kinh tế là gì?

a)

Chính sách tài khóa kém hiệu quả

b)

Dịch bệnh

c)

Trình độ của cán bộ quản lý thấp

d)

Bộ máy quản lý yếu kém

50.

Chu kỳ kinh tế thường kéo dài trong một giai đoạn bao lâu?

a)

Trên 10 năm

b)

Từ 10 năm đến 15 năm

c)

Dưới 1 năm

d)

Từ 2 năm đến 10 năm