NEW
Font size
WorksheetsÔn tập chương I - Lần 4 Vật Lí 12
Total questions: 60
Worksheet time: 32mins
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Phương trình dao động điều hoà của một vật có dạng x = 3sin(ωt) + 4cos(ωt). Biên độ của dao động đó là
11
7
5
9
Một con lắc có chu kì T khi đặt trong một thang máy đứng yên. Chu kì của con lắc sẽ tăng lên trong giai đoạn chuyển động nào của thang máy?
Đi lên nhanh dần đều.
Đi xuống chậm dần đều.
Đi xuống nhanh dần đều.
Đi lên đều.
Khi con lắc đơn dao động, lực căng của dây T và trọng lực P tác dụng lên quả cầu cân bằng nhau tại vị trí nào?
Tại mọi vị trí.
Tại vị trí cân bằng.
Tại vị trí biên.
Không có vị trí nào.
Một con lắc lò xo, nếu tần số tăng hai lần và biên độ giảm hai lần thì cơ năng của nó
không đổi.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Biết lò xo có độ cứng 36 N/m và vật nhỏ có khối lượng 100g. Lấy π 2 = 10. Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số:
6 Hz
3 Hz
12 Hz
1 Hz
Mệnh đề nào dưới đây là sai:
Trong hệ tự dao động, dao động được duy trì nhờ ngoại lực.
Dao động cưỡng bức xảy ra dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn.
Trong dao động tắt dần chu kì giảm dần theo thời gian.
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên một quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10cm. Trong một chu kì dao động, cứ sau những khoảng thời gian bằng nhau và bằng ⅙ (s) thì động năng bằng thế năng. Khối lượng vật nặng là 100g. Động năng dao động cực đại của con lắc là:
0,04 J
0,16 J
0,32 J
0,08 J
Chọn câu đúng khi nói về dao động tự do.
Khi được kích thích vật dao động tự do sẽ dao động theo chu kì riêng.
Chu kì của dao động tự do phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
Vận tốc của dao động tự do biến đổi đều theo thời gian.
Dao động tự do có biên độ không phụ thuộc vào cách kích thích.
Điều kiện để tổng hợp 2 dao động điều hòa được 1 dao động điều hòa là
Cùng phương; cùng tần số và độ lệch pha không đổi.
Cùng biên độ và cùng pha.
Cùng biên độ và cùng cơ năng.
Cùng biên độ và dao động theo hai phương vuông góc.
Cho 2 dao động điều hòa cùng phương có phương trình x1 = 8cos(πt-π/3) cm x2 = 12cos(πt+2π/3) cm. Phương trình dao động tổng hợp là
x = 4cos(πt+2π/3) cm.
x = 20cos(πt+2π/3) cm.
x = 4cos(πt-π/3) cm.
x = 4cos(πt+π/6) cm.
Một con lắc lò xo dao động điều hoà đi được 40cm trong thời gian một chu kì dao động. Con lắc có động năng gấp ba lần thế năng tại vị trí có li độ bằng
20cm.
5cm.
±52cm
±25cm
Khi treo vật m vào lò xo k thì lò xo giãn ra 2,5cm, kích thích cho m dao động.
cho g=10s2m Chu kì dao động tự do của vật là :
1s.
0,5s.
0,32s.
0,28s
Khi nói về dao động cơ tắt dần của một vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Li độ của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Gia tốc cùa vật luôn giảm dần theo thời gian.
Vận tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Biên độ dao động giảm dần theo thời gian
Thời gian vật thực hiện 1 dao đông được gọi là
Chu kỳ
Tần số
Tần số góc
Pha ban đầu
Khi vật từ VTCB ra biên tốc độ của vật
tăng dần đều
giảm dần đều
tăng dần
chậm dần
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc a thì tốc độ của quả nặng khi đi qua vị trí cân bằng là
agl.
agl.
gal.
agl.
Con lắc đơn A có cùng chiều dài dây treo nhưng có khối lượng quả nặng lớn gấp đôi con lắc đơn B. Khi cho 2 con lắc dao động cùng biên độ góc ở cùng nơi thì.
biên độ của A lớn hơn của B.
chu kì của A lớn hơn của B.
cơ năng của A lớn hơn của B.
tần số của A lớn hơn của B.
(NB) Một con lắc đơn dây treo dài 1,42 m treo ở nơi có gia tốc trọng trường là 9,81 m/s2. Tần số dao động của con lắc là
0,42 Hz.
0,84 Hz.
2,4 Hz.
2,8 Hz.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Lúc lò xo có thế năng là 4 J thì quả nặng có động năng là 6 J. Lúc lò xo có thế năng là 2 J thì quả nặng có động năng là
3 J.
4 J.
6 J.
8 J.
Một con lắc lò xo dao động điều hoà khi vật đi qua vị trí có li độ x = x=±2Acm thì
cơ năng bằng động năng.
cơ năng bằng thế năng.
động năng bằng thế năng.
thế năng bằng hai lần động năng.
Con lắc lò xo nằm ngang. Khi vật đang đứng yên ở vị trí cân bằng ta truyền cho vật nặng vận tốc v = 31,4cm/s theo phương ngang để vật dao động điều hoà. Biết biên độ dao động là 5cm, chu kì dao động của con lắc là
0,5s.
1s.
2s.
4s
Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O bán kính 10cm với tốc độ góc 5rad/s.
Hình chiếu của chất điểm trên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo có tốc độ cực đại là
15 cm/s.
50 cm/s.
250 cm/s.
25 cm/s.
Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 4 cm và chu kì T = 2 s, chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua VTCB theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:
x=4cos(2πt−2π)
x=4cos(πt−2π)
x=4cos(2πt+2π)
x=4cos(πt+2π)
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = 5cos4πt ( x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 5s, vận tốc của chất điểm này có giá trị bằng
5cm/s.
20π cm/s.
-20π cm/s.
0 cm/s.
Một vật dao động điều hòa với biên độ 8 cm và tần số 10 Hz. Khi vật có li độ 4 cm thì tốc độ của vật bằng bao nhiêu ?
435 m/s
43,5 m/s
4,35 m/s
0,435 m/s
Một vật dao động điều hoà với phương trình x=5cos(8t+4π) t tính bằng giây. Gia tốc cực đại của vật có giá trị bằng
40 cm/s2
320 m/s2
3,2 m/s2
200 cm/s2
Khi gắn quả nặng m1 vào một lò xo, nó dao động với chu kì T1 = 1,2s. Khi gắn quả nặng m2 vào một lò xo, nó dao động với chu kì T2 = 1,6s. Khi gắn đồng thời m1 và m2 vào lò xo đó thì dao động của chúng là
T = 1,4 s
T = 2,0 s
T = 2,8 s
T = 4,0 s.
Con lắc đơn có chiều dài 1,44 m dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = π2 m/s2. Thời gian ngắn nhất để quả nặng con lắc đi từ biên đến vị trí cân bằng là
2,4 s
1,2 s
0,6 s
0,3 s
Một con lắc đơn dao động nhỏ thực hiện 12 dao động toàn phần trong thời gian t. Nếu giảm bớt chiều dài của con lắc đi 16 cm, thì khi cho nó dao động nhỏ cùng thời gian t trên, nó thực hiện được 20 dao động toàn phần. Tính chiều dài ban đầu của con lắc là
15 cm
20 cm
25 cm
30 cm
Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số, cùng pha có biên độ là A1 và A2 với A2 = 3A1 thì dao động tổng hợp có biên độ là
A = A1
A = 2A1
A = 3A1
A = 4A1
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m, dao động điều hòa với biên độ 0,1 m. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi viên bi cách vị trí cân bằng 6 cm thì động năng của con lắc bằng
0,64 J
3,2 mJ.
0,32
6,4 mJ.
Con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 100 g gắn với một lò xo nhẹ. Con lắc dao động điều hoà theo phương ngang với phương trình x=10cos10πt cm . Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Lấy π2=10 . Cơ năng của con lắc bằng
0,10 J
0,05 J
1,00 J
0,50 J
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo chu kì dao động của con lắc đơn. Trong thời gian 1 phút, học sinh này đếm được được 30 dao động toàn phần. Chu kì dao động của vật là:
30 (s).
0,5 (s).
1 (s).
2 (s).
Điều kiện để con lắc đơn dao động điều hòa là
không có ma sát và biên độ góc nhỏ dưới 100.
cơ năng bằng 0 và biên độ góc nhỏ dưới 100.
không có ma sát và biên độ dài phải nhỏ.
Cơ năng phải đủ lớn và biên độ dài phải đủ nhỏ.
Trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là không đúng.
Cứ sau một khoảng thời gian T thì vật lại trở về vị trí ban đầu.
Cứ sau một khoảng thời gian T thì vận tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu.
Cứ sau một khoảng thời gian T thì gia tốc của vật lại trở về giá trị ban đầu.
Cứ sau một khoảng thời gian T thì biên độ vật lại trở về giá trị ban đầu.
Một vật khối lượng m=100g dao động điều hòa,biểu thức lực kéo là =-0.8cos(10t+π/3)N. Tìm biên độ
2cm
4cm
6cm
8cm
Chất điểm dao động điều hòa trên đoạn MN = 4 cm, với chu kì T = 2 s. Chọn gốc thời gian khi chất điểm có li độ x = -1 cm, đang chuyển động theo chiều dương. Phương trình dao động là
x=2cos(4πt-2π/3)
x=2cos(πt+ 2π/3)
x= 4.cos(πt + π/3)
x= 2 cos ( πt- 2π/3)
Một con lắc lò xo dđđh tự do với tần số f = 3,2Hz. Lần lượt tác dụng lên vật các ngoại lực bt tuần hoàn F1cos(6,2πt) N, F2cos(6,5πt) N, F3cos(6,8πt) N, F4 cos(6,1πt) N. Vật dđ cơ cưỡng bức với biên độ lớn nhất khi chịu tác dụng của lực
F3
F1
F2
F4
:Một con lắc lò xo có K=100N/m gắn vật m dao động điều hòa với biên độ 10cm. Tại thời điểm t ,vật ở vị trí M. Đến thời điểm t+2T/3 vật lại ở vị trí M nhưng theo chiều ngược lại. Tính thế năng tại M
375mJ
125mJ
500mJ
750mJ
Một con lắc lò xo có độ cứng k,treo vật m khi treo thẳng đứng thì dao động với tần số góc 10 rad/s. Khi con lắc nằm ngang thì tần số góc của con lắc bằng bao nhiêu?
5rad/s
20rad/s
10rad/s
2,5rad/s
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa,khi qua vị trí cân bằng thì tốc độ là 60 cm/s. Độ lớn gia tốc ở vị trí biên là 12m/s2. Tìm biên độ ?
6cm
3cm
10cm
5cm
Hai con lắc dao động điều hòa với chu kỳ lần lượt là T1 = 2s và T2 = 1,5 s. Giả sử tại thời điểm t hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng theo cùng chiều thì sau đó bao lâu cả hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng theo cùng chiều như trên.
Δ t = 6,6s
Δ t = 4,6s.
Δ t = 3,2s.
Δ t = 6s.
(CĐ – 2013): Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = Acos10t (t tính bằng s). Tại t=2s, pha của dao động là
10 rad
40 rad
20 rad
5 rad
Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình x = 10sin(4πt + π/2)(cm) với t tính bằng giây. Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
1,00 s
1,50 s
0,50 s
0,25 s
Con lắc đơn có tần số dao động là f, nếu tăng chiều dài dây lên 4 lần thì tần số sẽ:
Giảm 2 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Giảm 2 lần
Một con lắc đơn dao động điều hoà, nếu tăng chiều dài 25% thì chu kỳ dao động của nó
tăng 25%
giảm 25%
tăng 11,80%
giảm 11,80%
Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng m = 200g, l = 100cm. Kéo vật khỏi vị trí cân bằng a = 60 so với phương thẳng đứng rồi buông nhẹ. Lấy g = 10m/ s2 , tính năng lượng của con lắc
0,5J
1J
0,27J
0,13J
Một quả nặng 0,1kg, treo vào sợi dây dài 1m, kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng góc a = 0,1 rad rồi buông tay không vận tốc đầu. Tính cơ năng của con lắc? Biết g = 10m/ s2 .
5J
50mJ
5mJ
0,5J
Nguyên nhân của dao động tắt dần là do
Ma sát của hệ dao động với môi trường.
nhiệt độ môi trường thay đổi.
biên độ dao động quá lớn.
Chu kì dao động quá nhỏ.
Chọn câu trả lời sai
Hiện tượng đặc biệt xảy ra trong dao động cưỡng bức là hiện tượng cộng hưởng
Điều kiện cộng hưởng là hệ phải dđộng cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn có tần số f ≈ ần số riêng của hệ f0.
Biên độ cộng hưởng dđộng không phụ thuộc vào lực ma sát của môi trường, chỉ phụ thuộc vào biênđộ của ngoại lực cưỡng bức
. Khi cộng hưởng dao động, biên độ của dao động cưỡng bức tăng đột ngột và đạt giá trị cực đại.
: Chọn câu trả lời sai:
Dao động tắt dần là dđộng có biên độ giảm dần theo thời gian.
Dao động cưỡng bức là dao động dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn
Khi cộng hưởng dđộng: tần số dđộng của hệ bằng tần số riêng của hệ dđộng
Tần số của dđộng cưỡng bức luôn bằng tần số riêng của hệ dao động.
Hai dao động điều hoà cùng pha khi độ lệch pha giữa chúng là
Δphi =2nπ
Δphi=(2n+1)π
Δphi = (2n+1)2π
Δphi = (2n+1)4π
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số có phương trình: x1 = A1sin(ωt + φ1) (cm) và x2 = A2sin(ωt + φ2) cm. Biên độ của dao động tổng hợp nhỏ nhất khi
φ2 - φ1 = (2k+1)π/2.
φ2 - φ1 = (2k+1)π.
φ2 - φ1 = k2π.
Một giá trị khác
Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng? (TSCĐ 2009)
Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Biểu thức tính công cơ học là:
A= F/s
A= F.s
A= F.t
A= F/t
(VD) Tại nơi có g = 9,8 m/s2, một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1 m, đang dao động điều hoà với biên độ góc 0,1 rad. Ở vị trí có li độ góc 0,05 rad, vật nhỏ của con lắc có tốc độ là
2,7 m/s.
27,1 cm/s.
1,6 cm/s.
15,7 cm/s.
(VD) Một con lắc đơn dây treo dài 1,2 m, quả nặng có khối lượng 160 g và tích điện q = 1,6 mC. Con lắc treo ở nơi có gia tốc trọng trường là 10 m/s2 trong một điện trường đều có phương thẳng đứng, chiều hướng lên và có độ lớn cường độ điện trường là 200 V/m. Chu kì dao động nhỏ của con lắc là
1,99 s.
2,43 s.
2,49 s.
1,64 s.
(TH) Một con lắc đơn treo ở nơi có gia tốc trọng trường bằng 10 m/s2 dao động điều hòa với phương trình s = 8cos(4t) cm. Quả nặng có khối lượng 1,6 kg. Cơ năng của con lắc là
81,92 mJ.
120,16 mJ.
160 mJ.
220,48 mJ.
