Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT Vật lý 10

Total questions: 29

Worksheet time: 2hrs 34mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 3N, 4N và 5N. Hỏi góc giữa hai lực 3N và 4N bằng bao nhiêu?

a)

A. 300 .

b)

B. 450.

c)

C. 900.

d)

D. 600.

2.

Câu 2: Khi một vật chỉ chịu lực tác dụng của một vật khác thì nó sẽ:

a)

A. Chỉ biến dạng mà không thay đổi vận tốc.

b)

B. Chuyển động thẳng đều mãi mãi.

c)

C. Chuyển động thẳng nhanh dần đều.

d)

D. Bị biến dạng hoặc thay đổi vận tốc.

3.

Câu 3: Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 250N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng bao nhiêu?

a)

0,01m/s

b)

2,5m/s

c)

0,1m/s

d)

10m/s

4.

Câu 4: Chọn câu đúng.

a)

Một vật đang đứng yên muốn chuyển động phải có lực tác dụng vào vật

b)

Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn giảm dần thì sẽ chuyển động chậm dần.

c)

Một vật sẽ đứng yên nếu không có lực nào tác dụng vào vật

d)

Một vật luôn chuyển động cùng phương, cùng chiều với lực tác dụng vào nó

5.

Câu 5: Một vật đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật sẽ chuyển động như thế nào?

a)

A. Vật dừng lại ngay.

b)

B. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 5m/s.

c)

C. Vật chuyển động chậm dần đều rồi dừng lại.

d)

D. Vật sẽ đổi hướng chuyển động.

6.

Câu 6: Khi một vật chịu tác dụng của một lực có độ lớn và hướng không đổi thì

A. vật sẽ chuyển động tròn đều.

B. vật sẽ chuyển động thẳng nhanh dần đều.

C. vật sẽ chuyển động thẳng chậm dần đều.

D. vật sẽ chuyển động thẳng biến đổi đều.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Câu 7: Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang, vật đứng yên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Vật đứng yên vì lực ma sát đã giữ vật.

B. Vật đứng yên vì lực tác dụng lên vật quá nhỏ.

C. Vật đứng yên vì không có lực nào tác dụng lên vật.

D. Vật đứng yên vì hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.

a)

A

b)

C

c)

B

d)

D

8.

Câu 8: Một vật có khối lượng m=4kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực F=8N. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 5s đầu bằng:

A. 30m

B. 25m

C. 5m

D. 50m.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 9: Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc như thế nào?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Câu 10: Điều nào sau đây là sai với ý nghĩa của tính quán tính một vật?

a)

A. Quán tính là tính chất của mọi vật bảo toàn vận tốc của mình khi không chịu lực nào tác dụng hoặc khi chịu tác dụng của những lực cân bằng nhau.

b)

B. Nguyên nhân làm cho các vật tiếp tục chuyển động thẳng đều khi các lực tác dụng vào nó mất đi chính là tính quán tính của vật.

c)

C. Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

d)

D. Những vật có khối lượng rất nhỏ thì không có quán tính.

11.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khối lượng?

A. Khối lượng đo bằng đơn vị Kg.

B. Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không thay đổi đối với mỗi vật.

C. Vật có khối lượng càng lớn thì mức quán tính của vật càng nhỏ và ngược lại.

D. Khối lượng có tính chất cộng được.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Câu 12: Phân tích lực F thành hai lực F1 và F2 vuông góc nhau. Biết độ lớn của lực F = 100N; F1 = 60N thì độ lớn của lực F2 là:

a)

A. F2 = 40N.

b)

B. F2 = 640N.

c)

C. 160 N.

d)

D. F2 = 80N.

13.

Câu 13: Một khí cầu đang chuyển động đều theo phương thẳng đứng hướng lên thì một con ốc dưới đáy ngoài bị tuột và rơi ra. Bỏ qua lực cản không khí thì sau khi rời khỏi khí cầu người đứng dưới đất sẽ thấy con ốc

a)

A. luôn chuyển động thẳng nhanh dần đều.

b)

B. chuyển động thẳng nhanh dần đều sau đó chậm dần đều.

c)

C. luôn chuyển động thẳng chậm dần đều.

d)

D. chuyển động thẳng chậm dần đều sau đó nhanh dần đều.

14.

Câu 14: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12N, 20N, 16N. Nếu bỏ lực 20N thì hợp lực của 2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu Độ?

a)

A. 4N

b)

B. 20N

c)

C. 28N

d)

D. 20N

15.

Câu 15: Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600N.Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600N.

a)

 A.  1200120^0  

b)

B. 60O60^O 

c)

 C.  90090^0  

d)

 D.  000^0  

16.

Câu 16: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

a)

A. 25 N

b)

B. 15 N

c)

C. 2,5 N

d)

D. 108 N

17.

Câu 17: Lực có môđun 30N có thể là hợp lực của hai lực nào?

a)

A. 12N, 12N

b)

B. 16N, 10N

c)

C. 16N, 46N

d)

D. 16N, 50N

18.

Câu 18: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn.

a)

A. tác dụng vào cùng một vật.

b)

B. tác dụng vào hai vật khác nhau.

c)

C. không bằng nhau về độ lớn.

d)

D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

19.

Câu 19: Chọn phát biểu đúng nhất?

a)

A. Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.

b)

B. Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.

c)

C. Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.

d)

D. Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi.

20.

Câu 20: Một lực tác dụng vào một vật trong khoảng thời gian t=0,6s làm vận tốc của nó thay đổi từ 8 cm/s đến 5 cm/s. Biết rằng lực tác dụng cùng phương với chuyển động. Tiếp đó tăng độ lớn của lực lên gấp đôi trong khoảng thời gian t=2,2s nhưng vẫn giữ nguyên hướng của lực. Vận tốc của vật tại thời điểm cuối là

a)

v = 12 cm/s

b)

v = 15 cm/s

c)

v = -17 cm/s

d)

v = -20 cm/s

21.

Câu 21: Một vật đang chuyển động dưới tác dụng của lực F1 với gia tốc a1. Nếu tăng lực tác dung lên F2 = 2F1 thì gia tốc của vật a2 có giá trị bằng?

a)

a1=2a2

b)

a1=a2

c)

a1=4a2

d)

a2=2a1

22.

Câu 22: Một lực không đổi F=0,1 N tác dụng lên vật có khối lượng m=200 g lúc đầu đang chuyển động với vận tốc 2 m/s. Tính:

Vận tốc mà vật đi được sau 10 s.

a)

A. v= 7m/s

b)

B. v= 10m/s

c)

C. v= 2m/s

d)

D. v= 2m/s

23.

Câu 23: Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản.

Gia tốc của vật bằng

a)

A. 32 m/s2.

b)

B. 0,005 m/s2.

c)

C. 3,2 m/s2.

d)

D. 5 m/s2.

24.

Câu 24: Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là

a)

A. 2 m.

b)

B. 1 m.

c)

C. 0,5 m.

d)

D. 4 m.

25.

Câu 25: Tác dụng vào vật có khối lượng 5kg, đang đứng yên, một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s2. Độ lớn của lực này là

a)

A. 5 N

b)

B. 4 N

c)

C. 2 N

d)

D. 3 N

26.

Câu 26: Khi nói về phép phân tích lực, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.

b)

B. Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì phải tuân theo quy tắc hình bình hành.

c)

C. Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì hai lực thành phần làm thành hai cạnh của hình bình hành.

d)

D. Phân tích lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực như các lực đó.

27.

Câu 27: Một xe máy đang chuyển động với tốc độ 36 km/h thì hãm phanh, xe máy chuyển động thẳng chậm dần đều và dừng lại sau khi đi được 25 m. Thời gian để xe máy này đi hết đoạn đường 4 m cuối cùng trước khi dừng hẳn là.

a)

A. 0,5 s

b)

B. 1 s

c)

C. 4 s

d)

D. 2 s

28.

Câu 28: Một vật có khối lượng 2.0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 80 cm trong 0.50 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu?

a)

A. a = 3.2 m/s2; F = 6.4 N.

b)

B. a = 0.64 m/s2; F = 1.2 N.

c)

C. a = 6.4 m/s2; F = 12.8 N.

d)

D. a = 640 m/s2; F = 1280 N.

29.

Câu 29: Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 54km/h thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 3000N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại.

a)

A. 18,75 m.

b)

B. 486 m.

c)

C. 0,486 m.

d)

D. 37,5 m.