WorksheetsÔn tập kiến thức - Động vật 1
Total questions: 30
Worksheet time: 23mins
Ngành Trùng nào sau đây có khả năng phát sáng, quang hợp ?
Trùng roi giáp.
Trùng cổ áo.
Trùng bào tử.
Trùng bào tử gai.
Môi trường sống của giun tròn là
Phần lớn sống ở biển, một số đáng kể sống ở nước ngọt và sống cạn.
Nền đáy nông của cá thuỷ vực nước mặn hay nước ngọt, trong thảm mục đang phân giải, trong đất ẩm, trong cơ thể động, thực vật.
Phần lớn sống ở biển, nước ngọt, trên cạn.
Phần lớn sống ở biển, thích ứng rộng với lối sống bám và lối sống trôi nổi, có loài sống nước ngọt.
Đâu là vai trò của san hô?
Cân bằng chất khoáng ở biển và trong quá trình tạo thành vỏ trái đất.
Làm vật liệu xây dựng, làm đồ trang sức mỹ phẩm.
Làm vật chỉ thị địa tầng tốt trong quá trình nghiên cứu địa chất.
Tất cả đáp án đều đúng.
Đặc điểm xác định của ngành ruột khoang là?
Là ngành thấp nhất trong động vật đa bào chính thức, cơ thể chưa có kiểu đối xứng ổn định, thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào giới hạn tầng treo ở giữa.
Là ngành thấp nhất trong động vật đa bào chính thức, cơ thể có đối xứng toả tròn, thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào giới hạn tầng keo ở giữa.
Là ngành cao nhất trong động vật đa bào chính thức, cơ thể có đối xứng tỏa tròn, thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào giới hạn tầng keo ở giữa.
Là ngành cao nhất trong động vật đa bào chính thức, thành cơ thể gồm 3 lớp tế bào xen kẽ bởi những lớp tầng keo ở giữa.
Môi trường sống của Ngành Thân mềm?
Nền đáy nông của cá thuỷ vực nước mặn hay nước ngọt, trong thảm mục đang phân giải, trong đất ẩm, trong cơ thể động, thực vật
Sống tự do trong nước.
Biển, từ cực đến xích đạo, từ vùng triều đến độ sâu 5000m.
Phần lớn sống ở biển, một số đáng kể sống ở nước ngọt và sống cạn.
Đâu là môi trường sống của giun dẹp?
Sống tự do trong nước biển, ngọt và đất ẩm.
Sống ký sinh cơ thể động vật.
Tất cả đáp án đều sai.
Tất cả đáp án đều đúng.
Môi trường sống của giun vòi là
Phần lớn sống trong bùn cát.
Sống ký sinh.
Sống ở biển.
Tất cả đáp án đều đúng.
Ngành giun dẹp gồm:
Sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ, giun kim, giun đũa, sán dây.
Giun kim, giun đũa, sán dây, đỉa, giun đất.
Giun kim, giun đũa, sán dây, đỉa, giun chỉ.
Sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ, sán bã trầu, sán ruột, sán dây.
Thuộc ngành Chân khớp gồm:
Sâu bọ, giáp xác, chân rìu, chân bụng.
Sâu bọ, giáp xác, chân rìu, nhiều chân.
Sâu bọ, giáp xác, hình nhện, nhện biển.
Sâu bọ, giáp xác, nhiều chân, chân bụng.
Loài muỗi truyền bệnh chủ yếu ở nước ta là?
Anopheles dius.
Anophles minimus.
Plasmodium malaria.
Plasmodium falciparum.
Đâu là môi trường sống của Ngành ruột khoang?
Sống trong các thuỷ vực nước mặn, nước ngọt, trong đất ẩm và kí sinh trên và trong cơ thể sinh vật khác.
Sống trong các thuỷ vực nước mặn, nước ngọt, trong đất ẩm và kí sinh trên và trong cơ thể sinh vật khác.
Kí sinhh ở động vật, người.
Trên cạn.
Môi trường sống của ngành Động vật nguyên sinh là
Thường sống trong nước.
Nền đáy nông của cá thuỷ vực nước mặn hay nước ngọt, trong thảm mục đang phân giải, trong đất ẩm, trong cơ thể động, thực vật.
Một số kí sinh ở độngvật, người.
Sống trong các thuỷ vực nước mặn, nước ngọt, trong đất ẩm và kí sinh trên và trong cơ thể sinh vật khác.
Thuộc ngành Giun tròn gồm:
Giun kim, giun đũa, giun chỉ, giun đất.
Giun kim, giun đũa, giun chỉ, giun tóc.
Giun kim, giun đũa, đỉa, giun đất.
Giun kim, giun đũa, đỉa, giun ít tơ.
"16% số loài sống tự do trong nước biển, nước ngọt và đất ẩm, còn lại 84% kí sinh trong cơ thể động vật" là nói về ngành nào?
Động vật nguyên sinh.
Giun tròn.
Giun dẹp
Thân mềm.
San hô không được dùng để
Chế tạo đồ trang sức và các đồ mỹ phẩm.
Chiết các chất có hoạt tính sinh học cao.
Làm vật liệu xây dựng nhà cửa, đường sá, cống, đập nước và đun vôi.
Làm thức ăn phổ biến cho người.
Một số loài san hô mềm (Gorgonaria) có vai trò nào sau đây?
Dùng để chế tạo đồ trang sức và các đồ mỹ phẩm.
Là vật chỉ thị địa tầng trong nghiên cứu địa chất.
Sử dụng làm vật liệu xây dựng nhà cửa, đường sá, cống, đập nước và đun vôi.
Chiết các chất có hoạt tính sinh học cao.
Khi triển khai truyền thông giáo dục sức khỏe về phòng chống giun sán đến cộng đồng, không thực hiện
Thường xuyên, nhiều lần, nhiều năm.
Giống nhau ở tất cả địa phương.
Giống nhau ở tất cả địa phương.
Trực tiếp thảo luận, trao đổi thuyết phục cộng đồng.
Về các biện pháp phòng chống sâu bọ gây hại, có thể khái quát thành các nhóm biện pháp lớn và không bao gồm
Các biện pháp phòng dịch.
Các biện pháp địa lí.
Các biện pháp địa lí.
Các biện pháp sinh học.
“Động vất sống tập đoàn dạng cây. Thoạt nhìn giống tập đoàn thủy tức hoặc rêu. Mỗi cá thể có phần thân và phần đáy. ống tiêu hóa hình chữ U, quanh miệng có tua miệng xếp thành vành hoặc xếp thành hình móng ngựa”. Dựa vào đoạn thông tin trên hãy cho biết đây là ngành động vật nào?
Hình rêu.
Tay cuốn.
Sứa lược.
Da gai.
Thân mềm không được dùng để
Lọc sạch nước.
Làm dược liệu, chế thuốc.
Làm vật chỉ thị địa tầng.
Làm vật liệu xây dựng.
Động vật nguyên sinh có hình thành giai đoạn bảo vệ là bào tử trong vòng đời không bao gồm
Ngành trùng bào tử.
Ngành trùng roi cổ áo.
Ngành trùng bào tử gai.
Ngành trùng vi bào tử.
Thường kí sinh trong cơ thể người và động vật là môi trường sống của ngành nào sau đây?
Giun dẹp.
Động vật nguyên sinh.
Giun tròn.
Giun dẹp và giun tròn.
Đâu không phải là đặc điểm của ngành Sứa lược?
Cơ thể đối xứng toả tròn bậc 2 với 2 mặt phẳng đối xứng.
Cơ thể có tua quanh miệng nhưng có thể có tua bắt mồi và xếp đối xứng.
Phát triển qua ấu trùng Cydippid.
Hầu hết có xen kẽ với giai đoạn thủy mẫu chiếm ưu thế trong vòng đời.
Đảo ngầm san hô thường gây tổn hại gì cho con người?
Gây ngứa và gây độc cho người.
Cản trở giao thông đường thủy.
Tranh thức ăn với các loại thủy sản mà con người nuôi.
Tiết chất độc gây hại cho sinh vật biển.
Đâu là đặc điểm chung của ngành giun dẹp?
Có đối xứng hai bên.
Có 3 lá phôi và chưa có thể xoang.
Sống tự do trong nước và đất ẩm.
Tất cả đáp án đều đúng.
Đâu là câu đúng nhất:
Giun vòi chỉ có 1 lớp là lớp không có móc.
Giun vòi chỉ có 1 lớp là lớp Không có lỗ miệng.
Giun vòi có 2 lớp là lớp Không có móc và Lớp Có móc.
Giun vòi có 2 lớp là lớp Không có lỗ miệng và lớp Có lỗ miệng.
Chọn câu đúng nhất:
Thuỷ tức, sò, trai mực, san hô thuộc ngành Thân mềm.
Thuỷ tức, sò, trai mực, san hô thuộc ngành Ruột khoang.
Thuỷ tức, sứa, san hô thuộc ngành Ruột khoang.
Ốc, sò, trai mực, san hô thuộc ngành Ruột khoang.
Đâu là ý SAI khi nói về lớp Sâu bọ (Crustacea)? (1) Cơ thể có 3 phần: đầu, ngực, bụng. (2) Hệ tiêu hóa giống nhau ở hầu hết các loài. (3) Cơ quan bài tiết quan trọng nhất ở sâu bọ là hệ ống Malpighi (hình thành từ lá phôi ngoài). (4) Các loài thuộc lớp Sâu bọ không thể nhịn đói quá lâu.(5) Hệ tuần hoàn tương đối kém phát triển.
(2), (5).
(1), (4).
(4), (5).
(2), (4).
Ý nào sau đây đúng nhất khi nói về sinh sản của giun ít tơ?
Chỉ sinh sản hữu tính.
Chỉ sinh sản vô tính.
Sinh sản vô tính và hữu tính.
Sinh sản vô tính thường gặp ở giun ít tơ nước mặn.
Đâu KHÔNG phải đặc điểm chung của ngành giun đốt?
Cơ thể có thể xoang chính thức.
Có hệ tuần hoàn hở.
Trứng phân cắt xoắn ốc và xác định.
Cơ thể phân đốt.
