wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test 1 - ĐLCM ĐCSVN

Total questions: 45

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo cách mạng Việt Nam thông qua:

a)

đường lối đối nội và đối ngoại của Đảng, Nhà nước.

b)

giáo dục sâu sắc những kinh nghiệm và bài học lãnh đạo của Đảng.

c)

bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam.

d)

chỉ đạo, tổ chức thực tiễn trong tiến trình cách mạng Việt Nam.

2.

Thời gian thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam vào thời gian

a)

1858 - 1884

b)

1884 - 1896

c)

1896 - 1913

d)

1914 - 1918

3.

Đại diện tiêu biểu cho phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

a)

Phan Bội Châu

b)

Phan Châu Trinh

c)

Hàm Nghi

d)

Nguyễn Thái Học

4.

Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là mâu thuẫn giữa:

a)

giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến

b)

giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

c)

giai cấp công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến

d)

dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng

5.

Phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác vào:

a)

năm 1920 (tổ chức công hội ở Sài Gòn được thành lập).

b)

năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son)

c)

năm 1929 (sự ra đời ba tổ chức cộng sản).

d)

năm 1930 (Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời).

6.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hoá” vào:

a)

cuối năm 1926 đầu năm 1927

b)

cuối năm 1927 đầu năm 1928

c)

cuối năm 1928 đầu năm 1929

d)

cuối năm 1929 đầu năm 1930

7.

Tổ chức Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời vào ngày 17/6/1929 là

a)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

c)

An Nam Cộng sản Đảng

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

8.

Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp đào tao, bồi dưỡng cho những người Việt Nam yêu nước tại Quảng Châu, Trung Quốc được xuất bản trong:

a)

Tác phẩm Đường cách mạng

b)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

c)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

d)

Báo Thanh niên.

9.

Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là:

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Trần Văn Cung.

c)

Trần Phú.

d)

Lê Hồng Phong.

10.

Văn kiện Đảng nhấn mạnh: Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền là:

a)

Chính cương vắn tắt của Đảng (2/1930).

b)

Luận cương chính trị (10/1930).

c)

Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10/1936).

d)

Sách lược vắn tắt (2/1930).

11.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) xác định phương pháp cách mạng là:

a)

bạo lực cách mạng.

b)

võ trang bạo động.

c)

tuyên truyền vận động

d)

giáo dục thuyết phục quần chúng

12.

Luận cương chính trị (10/1930) xác định vấn đề cách mạng trong phạm vi của ba nước

a)

Việt Nam, Lào, Thái Lan.

b)

Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

Việt Nam, Lào, Trung Quốc

d)

Việt Nam, Campuchia, Thái Lan

13.

Điểm hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) là

a)

không đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

b)

không đặt nhiệm vụ giải phóng giai cấp lên hàng đầu

c)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

d)

sử dụng bạo lực cách mạng

14.

Đảng Cộng sản Việt Nam mang bản chất của

a)

giai cấp công nhân

b)

giai cấp nông dân

c)

tầng lớp trí thức

d)

cả ba phương án trên

15.

Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng (3/1935) họp ở Ma Cao (Trung Quốc) đề ra ba nhiệm vụ trước mắt

a)

xây dựng chiến lược cách mạng; tập hợp lực lượng; mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và cách mạng Trung Quốc

b)

củng cố và phát triển Đảng; đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng; mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và cách mạng Trung Quốc.

c)

đề ra mục tiêu cách mạng; đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng; mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và cách mạng Trung Quốc.

d)

củng cố và phát triển Đảng; đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng; mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và cách mạng ba nước Đông Dương.

16.

Bản Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương được công bố vào:

a)

ngày 15/5/1932

b)

ngày 15/6/1932

c)

ngày 15/6/1935

d)

ngày 15/6/1936

17.

Đối tượng của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1936 - 1939 là

a)

bọn đế quốc xâm lược

b)

địa chủ phong kiến.

c)

đế quốc và phong kiến.

d)

một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai.

18.

Trong cao trào cách mạng dân chủ 1936 - 1939 Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng gồm:

a)

công nhân và nông dân

b)

dân tộc Việt Nam

c)

công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ.

d)

mọi lực lượng dân tộc và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương.

19.

Tháng 7/1936, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ hai họp tại Thượng Hải (Trung Quốc), xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là

a)

giải phóng dân tộc.

b)

chống phong kiến địa chủ tay sai.

c)

giải phóng giai cấp.

d)

chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc.

20.

Trong giai đoạn 1936 - 1939, Đảng chủ trương sử dụng phương pháp và hình thức đấu tranh cách mạng:

a)

khởi nghĩa vũ trang.

b)

hợp pháp và bất hợp pháp

c)

bí mật và bất hợp pháp

d)

bạo động cách mạng.

21.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 3/1938 nhấn mạnh: “lập Mặt trận dân chủ thống nhất là một … của Đảng trong giai đoạn hiện tại”. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống.

a)

nhiệm vụ lịch sử

b)

nhiệm vụ trọng tâm.

c)

nhiệm vụ cấp bách.

d)

nhiệm vụ chính trị.

22.

Sau 30 năm hoạt động cách mạng ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc trở về nước vào ngày 28/1/1941 và dừng chân tại:

a)

Hà Quảng, Cao Bằng.

b)

Hòa An, Cao Bằng.

c)

Hạ Lang, Cao Bằng.

d)

Nguyên Bình, Cao Bằng.

23.

Hội nghị Trung ương lần thứ tám (5/1941) khẳng định khẩu hiệu cách mạng là:

a)

chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi, tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc chia cho dân cày

b)

hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến bước đến vấn đề dân tộc giải phóng.

c)

cách mạng phản đế và cách mạng điền địa phải tiến hành đồng thời, không thể cái làm trước cái làm sau.

d)

đoàn kết toàn dân, chống Nhật, chống Pháp, tranh lại độc lập; hoãn cách mạng ruộng đất.

24.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập ở Cao Bằng vào:

a)

ngày 28/5/1941.

b)

ngày 9/3/1943.

c)

ngày 22/12/1944.

d)

ngày 25/10/1945.

25.

Khẩu hiệu được nêu trong Cao trào kháng Nhật cứu nước là:

a)

đánh đuổi phát xít Nhật - Pháp

b)

đánh đuổi phát xít Nhật.

c)

giải quyết nạn đói.

d)

chống nhổ lúa trồng đay.

26.

Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” vào:

a)

ngày 3/9/1945.

b)

ngày 9/3/1945.

c)

ngày 12/3/1945.

d)

ngày 22/3/1945.

27.

Ngày 4/6/1945, Việt Bắc đã thành lập Khu giải phóng gồm các tỉnh là:

a)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Thái Nguyên và Tuyên Quang.

b)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Yên Bái, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Tuyên Quang.

c)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Hà Giang, Bắc Giang, Thái Nguyên và Tuyên Quang.

d)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Tuyên Quang.

28.

Bản Tuyên ngôn độc lập được xác định là

a)

văn bản luật.

b)

văn bản chính trị.

c)

lời hiệu triệu trước quốc dân đồng bào.

d)

văn kiện lịch sử.

29.

Trong 15 năm (1930 - 1945) đấu tranh cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo giai cấp và dân tộc hoàn thành mục tiêu:

a)

giành độc lập, thiết lập nhà nước dân chủ nhân dân.

b)

đánh đuổi thực dân và phát xít xâm lược.

c)

hòa bình, độc lập cho nhân dân Việt Nam.

d)

cả B và C.

30.

Thách thức lớn nhất, nghiêm trọng nhất ở Việt Nam sau cách mạng Tháng Tám năm 1945:

a)

âm mưu quay trở lại thống trị Việt Nam một lần nữa của thực dân Pháp

b)

chính quyền cách mạng mới thiết lập, còn non trẻ.

c)

nền kinh tế xơ xác, tiêu điều, nền tài chính, ngân khố kiệt quệ, kho bạc trống rỗng.

d)

hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội chưa được khắc phục, 95% dân số mù chữ và nạn đói hoành hành.

31.

Ngày 25/11/1945, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra Chỉ thị:

a)

Kháng chiến kiến quốc.

b)

Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

c)

bảo vệ nền độc lập của cách mạng dân tộc giải phóng.

d)

tăng gia sản xuất, tuần lễ vàng, gây quỹ Độc lập.

32.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc phân tích tình hình Nam Bộ và xác định rõ kẻ thù chính của Việt Nam lúc này là:

a)

quân đội Anh - Ấn.

b)

quan đội Tưởng Giới Thạch.

c)

lực lượng tay sai Việt Quốc, Việt Cách và quân đội Nhật.

d)

thực dân Pháp.

33.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc đề ra khẩu hiệu của cách mạng Đông Dương là:

a)

quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp.

b)

dân tộc giải phóng.

c)

Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết.

d)

củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược.

34.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào:

a)

đêm ngày 18/9/1946.

b)

đêm ngày 19/12/1946.

c)

ngày 20/12/1946.

d)

ngày 2/12/1946.

35.

Kháng chiến toàn dân là:

a)

đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân, động viên toàn dân tích cực tham gia kháng chiến.

b)

toàn dân đánh địch trên mọi mặt trận, mọi lĩnh vực.

c)

quá trình vừa làm tiêu hao lực lượng địch, vừa xây dựng, phát triển lực lượng ta, từng bước làm chuyển biến so sánh lực lượng trên chiến trường có lợi cho ta.

d)

lấy nguồn nội lực của dân tộc, phát huy nguồn sức mạnh vật chất, tinh thần của nhân dân làm chỗ dựa chủ yếu, nguồn lực chủ yếu của cuộc chiến tranh nhân dân.

36.

Đại hội Đại biểu lần thứ hai của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua Văn kiện mang tính chất Cương lĩnh. Đó là:

a)

Cương lĩnh cách mạng Việt Nam.

b)

Chính Cương của Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Luận cương về sách lược cách mạng.

d)

Cương lĩnh chính trị.

37.

Quyết tâm mở chiến dịch Điện Biên Phủ, người được Bộ Chính trị cử Tổng tư lệnh là:

a)

Đại tướng Phùng Quang Thanh.

b)

Đại tướng Hoàng Văn Thái

c)

Đại tướng Nguyễn Chí Thanh.

d)

Đại tướng Võ Nguyên Giáp.

38.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là:

a)

tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.

b)

cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

tiến hành cách mạng hội chủ nghĩa, đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ.

d)

xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế và đánh bại thực dân xâm lược.

39.

Khẩu hiệu chung của nhân dân cả nước trong giai đoạn 1965 - 1975 là:

a)

quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.

b)

kiên quyết đánh tan chiến tranh xâm lược của Mỹ.

c)

thực hiện kháng chiến lâu dài.

d)

tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.

40.

Ba mũi giáp công” trong đường lối của Đảng giai đoạn 1965 - 1975 là:

a)

đồng bằng, trung du, miền núi.

b)

công nhân, nông dân, thợ thủ công.

c)

rừng núi, đồng bằng, đô thị.

d)

quân sự, chính trị, binh vận.

41.

Ngày 15/1/1973, Chỉnh phủ Mỹ phải tuyên bố trở lại đàm phán ở Pari và ngừng mọi hoạt động phá hoại ở:

a)

miền Bắc.

b)

Thành cổ Quảng Trị.

c)

chiến trường Đông Nam Bộ.

d)

miền Nam.

42.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 bắt đầu bằng chiến dịch tấn công vào thị xã Buôn Ma Thuột (10/3/1975) đã giành thắng lợi. Đó là:

a)

chiến dịch Tây Nguyên.

b)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

chiến dịch Đường 9 - Nam Lào.

d)

chiến dịch Bình Giã.

43.

Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước:

a)

nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

b)

sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

c)

có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

d)

sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

44.

Thắng lợi vĩ đại của Tổng tiến công và nổi dậy màu xuân 1975 đã kết thúc trong:

a)

21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ.

b)

21 năm chiến đấu chống đế quốc Pháp và Mỹ.

c)

30 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ.

d)

117 năm chiến đấu chống thực dân và đế quốc xâm lược.

45.

Thực hiện Nghị Quyết của Đảng và theo Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ở miền Bắc, thanh niên có phong trào:

a)

ba sẵn sàng.

b)

ba đảm đang.

c)

tay búa, tay súng.

d)

tay cày, tay súng.