WorksheetsNghĩa của từ
Total questions: 45
Worksheet time: 34mins
“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”
Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Từ gần nghĩa
Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?
Bé đang học ở trường mầm non.
Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.
Trên cành cây có những mầm non mới nhú.
Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.
Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.
Sai một ly, đi một dặm.
Chỉ một đường, đi một nẻo.
Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Nghĩa trừu tượng
Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Xét các câu sau:
Bà em mua hai con mực.
Mực nước đã dâng lên cao.
Trình độ văn chương của anh ấy cũng có mực.
“mực” trong câu a và b là các từ nhiều nghĩa
“mực” trong câu b và c là các từ nhiều nghĩa
“mực” trong câu a và b là các từ đồng âm
Cả b và c đều đúng
Từ nào chứa tiếng “mắt” mang nghĩa gốc?
quả na mở mắt
mắt em bé đen lay láy
mắt bão
dứa mới chín vài mắt
Từ xanh trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ xanh trong câu “Bốn mùa cây lá xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đó là từ nhiều nghĩa
Đó là hai từ đồng âm
Đó là hai từ đồng nghĩa
Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng âm
Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?
Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.
Chúng tôi là những người làm công ăn lương.
Cá không ăn muối cá ươn.
Bạn Hà thích ăn cơm với cá.
Đọc hai câu thơ sau:
Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán
So với ông Bành vẫn thiếu niên.
Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:
Mùa đầu tiên trong 4 mùa
Trẻ trung, đầy sức sống
Tuổi tác
Ngày
Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?
Tết đến hàng bán rất chạy.
Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.
Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
Từ “đánh” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?
Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.
Bạn Hùng có tài đánh trống.
Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng.
Bố cho chú bé đánh giầy một chiếc áo len.
Từ “đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Hằng tuần, vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy.
Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.
Các bác nông dân đánh trâu ra đồng cày.
Cậu ấy thấy ân hận khi đánh bạn.
Từ “đi” trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc?
Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.
Nó chạy còn tôi đi.
Thằng bé đã đến tuổi đi học.
Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.
Từ “vàng” trong câu: “Giá vàng trong nước tăng đột biến” và “Tấm lòng vàng” có quan hệ với nhau như thế nào?
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ nhiều nghĩa
Từ trái nghĩa
Trong các câu sau, câu nào có từ “quả” được hiểu theo nghĩa gốc?
Trăng tròn như quả bóng.
Quả dừa đàn lợn con nằm trên cao.
Quả đồi trơ trụi cỏ.
Quả đất là ngôi nhà của chúng ta.
Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
Mỗi bữa cháu ăn mấy bát cơm?
Em phải ngoan không bố cho ăn đòn đấy.
Loại ô tô này ăn xăng lắm.
Tàu ăn hàng ở cảng.
Từ “chạy” trong những câu nào được dùng với nghĩa chuyển?
Ở cự li chạy 100 mét, chị Lan luôn dẫn đầu.
Con đường mới mở chạy qua làng tôi.
Bé trai thi chạy, bé gái nhảy dây.
Đánh kẻ chạy đi, không đánh kẻ chạy lại.
Từ lá trong câu văn nào dưới đây mang nghĩa gốc:
Lá cờ tung bay trước gió.
Mỗi con người có hai lá phổi.
Về mùa thu, cây rụng lá.
Ông viết một lá đơn dài để đề nghị giải quyết.
Câu văn nào sử dụng từ quả mang nghĩa chuyển trong các câu văn sau:
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
Quả cau nho nhỏ.
Trăng tròn như quả bóng.
Cây hồng nhà bà ngoại rất sai quả.
Câu nào chứa tiếng chân mang nghĩa gốc?
Bé bị đau chân.
Anh ấy là một chân sút có tài.
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
Hãy tự tin khám phá những chân trời mới.
Các từ in đậm trong câu “Xa thương gần thường” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ “chiều” trong câu “Đây là đường một chiều” và “Buổi chiều đã buông xuống.” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ “sáng” trong câu “Bạn ấy có đôi mắt sáng” và “Mặt trời tỏa sáng rực rỡ” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Các từ in đậm trong câu:
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ non trong câu “Lên non mới biết non cao” và “Chú chim này vẫn còn non lắm” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ đào trong câu “Những bông hoa đào báo xuân sang” và “Bố em đào hố trồng cây” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ nổi trong câu “Những chiếc lá nổi trên mặt nước” và “Anh ấy nổi bật giữa đám đông” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Các từ in đậm trong câu “Vụng chèo khéo chống” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ may trong câu “Thật may vì tôi đến đúng giờ” và “Mẹ may cho tôi chiếc áo này” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Câu nào chứa tiếng nóng mang nghĩa gốc?
Thời tiết mùa hè thật nóng bức.
Thầy giáo rất nóng tính.
Tôi vừa nghe một tin nóng hổi.
Tôi nóng lòng chờ kết quả.
Câu nào chứa tiếng nhẹ mang nghĩa gốc?
Đây là hàng dễ vỡ, vận chuyển nhẹ tay nhé!
Cô ấy đi lại rất nhẹ.
Từng làn gió nhẹ thoảng qua đây.
Chiếc cặp này nhẹ hơn tôi nghĩ đấy!
Câu nào chứa tiếng cứng mang nghĩa gốc?
Học lực cô ấy loại cứng.
Thanh gỗ này cứng quá!
Cô ấy là một giáo viên cứng của trường.
Động tác múa của em còn cứng.
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “lạnh giá”?
Buốt lạnh
Buốt nhói
Nhói đau
Đau buốt
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”?
Núi non
Sông suối
Đất nước
Sông nước
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “khát khao”?
thèm thuồng
ước mong
chờ đợi
mong ngóng
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “khát khao”?
thèm thuồng
ước mong
chờ đợi
mong ngóng
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thân thiết”?
thân hình
thân thương
thân mật
thân yêu
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chết”?
Mất, hi sinh, sống, qua đời.
Mất, hi sinh, từ trần, qua đời.
Mất, tàn lụi, qua đời, xác xơ.
Mất, từ trần, tử, tồn tại.
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chết”?
Mất, hi sinh, sống, qua đời.
Mất, hi sinh, từ trần, qua đời.
Mất, tàn lụi, qua đời, xác xơ.
Mất, từ trần, tử, tồn tại.
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chết”?
Mất, hi sinh, sống, qua đời.
Mất, hi sinh, từ trần, qua đời.
Mất, tàn lụi, qua đời, xác xơ.
Mất, từ trần, tử, tồn tại.
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “rộng lớn”?
hùng vĩ, lớn lao
thênh thang, bao la
rộng rãi, phóng khoáng
lớn lao, phóng khoáng
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”?
cần cù, chịu khó, siêng năng, giỏi giang.
thông minh, chăm ngoan, chuyên cần, chịu khó.
cần mẫn, siêng năng, thật thà, chuyên cần.
cần cù, chịu khó, siêng năng, chuyên cần.
Cặp từ nào sau đây là từ đồng nghĩa?
trắng tinh – trắng tay
ngọt ngào – đắng cay
xa xăm – xa cách
to lớn – vĩ đại
Tìm cặp từ đồng nghĩa trong câu thơ sau:
“Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỷ hai mươi!”
(Tố Hữu)
Tổ quốc – hùng vĩ
Tổ quốc – giang sơn
Tổ quốc – anh hùng
Tổ quốc – thế kỷ
Lựa chọn trình tự phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn sau:
“Cảnh vật trưa hè ở đây.............., cây cối đứng......................, không gian.............., không một tiếng động nhỏ. ”
im lìm - yên tĩnh - vắng lặng
vắng lặng - im lìm - yên tĩnh
yên tĩnh - im lìm - vắng lặng
im lìm - vắng lặng - yên tĩnh
