Font size
S
M
L
XL
WorksheetsKHNV VA RR
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Name
Class
Date
1.
Chế độ nào sau đây KHÔNG phải gắn vào khi xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng trong hệ thống NHCSXH:
a)
Chế độ thanh toán, quản lý vốn tiền mặt.
b)
Chế độ quản lý và xử lý nợ bị rủi ro.
c)
Chế độ quản lý tài chính.
d)
Chế độ tín dụng.
2.
NHCSXH cấp huyện gửi kế hoạch tín dụng năm cho NHCSXH cấp tỉnh vào thời gian nào sau đây:
a)
Trước ngày 05 tháng 7 năm thực hiện.
b)
Trước ngày 10 tháng 7 năm thực hiện.
c)
Trước ngày 15 tháng 7 năm thực hiện.
d)
Trước ngày 20 tháng 7 năm thực hiện.
3.
NHCSXH cấp tỉnh gửi kế hoạch tín dụng năm cho NHCSXH Trung ương vào thời gian nào sau đây:
a)
Trước ngày 10 tháng 7 năm thực hiện.
b)
Trước ngày 15 tháng 7 năm thực hiện.
c)
Trước ngày 20 tháng 7 năm thực hiện.
d)
Trước ngày 25 tháng 7 năm thực hiện.
4.
NHCSXH cấp huyện gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch tín dụng năm trước cho NHCSXH cấp tỉnh vào thời điểm nào sau đây:
a)
Chậm nhất ngày 05 tháng 01 năm sau.
b)
Chậm nhất ngày 10 tháng 01 năm sau.
c)
Chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau.
d)
Chậm nhất ngày 20 tháng 01 năm sau.
5.
NHCSXH cấp tỉnh gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch tín dụng năm trước cho NHCSXH Trung ương vào thời điểm nào sau đây:
a)
Chậm nhất ngày 05 tháng 01 năm sau.
b)
Chậm nhất ngày 10 tháng 01 năm sau.
c)
Chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau.
d)
Chậm nhất ngày 20 tháng 01 năm sau.
6.
Theo quy định tại Quyết định số 86/QĐ-NHCS ngày 10/01/2014 của Tổng Giám đốc, Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh quyết định lãi suất huy động nhưng không được vượt quá mức lãi suất huy động cùng kỳ hạn, cùng thời điểm của:
a)
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn trên cùng địa bàn.
b)
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển trên cùng địa bàn.
c)
Các Ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn.
d)
Các Ngân hàng thương mại Nhà nước trên cùng địa bàn.
7.
Nguồn vốn từ Hội sở chính NHCSXH chuyển về để phục vụ hoạt động giải ngân và thanh toán, NHCSXH cấp tỉnh được phép để vượt hạn mức Quỹ an toàn chi trả tối đa là bao nhiêu ngày làm việc:
a)
05 ngày.
b)
06 ngày.
c)
07 ngày.
d)
08 ngày.
8.
Quỹ An toàn chi trả của NHCSXH các cấp gồm:
a)
Tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị và số dư tiền gửi tại NHNN.
b)
Số dư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng và số dư tiền gửi tại NHNN.
c)
Tồn quỹ tiền mặt và số dư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng
d)
Tồn quỹ tiền mặt; số dư tiền gửi tại NHNN và tại các tổ chức tín dụng.
9.
Ai quy định hạn mức Quỹ an toàn chi trả của NHCSXH cấp tỉnh?
a)
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
b)
Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
c)
Tổng Giám đốc NHCSXH.
d)
Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp tỉnh.
10.
Ai quy định hạn mức Quỹ an toàn chi trả của NHCSXH cấp huyện?
a)
Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
b)
Tổng Giám đốc NHCSXH.
c)
Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh.
d)
Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện.
11.
NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện chuyển phần vượt Quỹ an toàn chi trả về NHCSXH cấp trên khi nào?
a)
Cuối ngày làm việc.
b)
Vào ngày làm việc liền kề.
c)
Chậm nhất sau 02 ngày làm việc.
d)
Chậm nhất sau 03 ngày làm việc.
12.
Ai chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc NHCSXH cấp huyện trích chuyển phần vượt hạn mức Quỹ an toàn chi trả cuối ngày tại đơn vị?
a)
Trưởng kế toán.
b)
Tổ trưởng Tổ Kế hoạch nghiệp vụ.
c)
Trưởng kế toán hoặc Tổ trưởng Tổ Kế hoạch nghiệp vụ.
d)
Trưởng kế toán và Tổ trưởng Tổ Kế hoạch nghiệp vụ.
13.
NHCSXH cấp tỉnh lập điện báo đề nghị chuyển vốn gửi đơn vị nào sau đây:
a)
Sở giao dịch để thực hiện điều chuyển vốn.
b)
Ban Kế toán và Quản lý tài chính để thực hiện điều chuyển vốn.
c)
Ban Kế hoạch nguồn vốn để thực hiện điều chuyển vốn.
d)
Ban Tài vụ để thực hiện điều chuyển vốn.
14.
Theo quy định hiện hành, định mức tồn quỹ tiền mặt cuối ngày tại Hội sở chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh hoặc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện do ai quy định?
a)
Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh.
b)
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn.
c)
Tổng Giám đốc NHCSXH.
d)
Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
15.
Theo quy định hiện hành, định mức tồn quỹ tiền mặt cuối ngày tại Hội sở chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh hoặc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện tối đa không quá bao nhiêu?
a)
500 triệu đồng/đơn vị.
b)
600 triệu đồng/đơn vị.
c)
700 triệu đồng/đơn vị.
d)
800 triệu đồng/đơn vị.
16.
NHCSXH cấp huyện KHÔNG được phép để vượt định mức tồn quỹ tiền mặt cuối ngày trong trường hợp nào sau đây:
a)
Có lịch trực giao dịch xã vào các ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ và trên địa bàn không có ngân hàng phục vụ làm việc vào các ngày này.
b)
Có phiên giao dịch ở Điểm giao dịch xã, phường có khoảng cách xa so với trụ sở làm việc của NHCSXH và điều kiện giao thông không thuận lợi dẫn đến không về kịp để thực hiện gửi tiền.
c)
Có phiên giao dịch gặp điều kiện tự nhiên thay đổi đột ngột (bão, lũ lụt, sạt lở, nước cạn,…) dẫn đến không về kịp để thực hiện gửi tiền.
d)
Có lịch trực giao dịch xã trùng vào ngày lễ hội của địa phương dẫn đến thời gian giao dịch tại xã phải kéo dài.
17.
Ai tham mưu cho UBND cấp xã trong việc xác định nhu cầu vay vốn tín dụng chính sách trên địa bàn?
a)
Cán bộ Ban giảm nghèo cấp xã.
b)
Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã.
c)
Cán bộ tín dụng của Ngân hàng được phân công theo dõi địa bàn xã.
d)
Tổ trưởng Tổ TK&VV.
18.
Khi được Tổng Giám đốc giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng, Giám đốc Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh xử lý?
a)
Ra quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp tỉnh.
b)
Ra quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng đến NHCSXH cấp huyện.
c)
Báo cáo và tham mưu cho Trưởng Ban đại diện HĐQTcấp tỉnh ra quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp tỉnh.
d)
Báo cáo và tham mưu cho Trưởng Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh ra quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng đến NHCSXH cấp huyện.
19.
Ai tham mưu cho Trưởng ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho cấp xã trên địa bàn?
a)
Giám đốc NHCSXH cấp huyện.
b)
Chánh văn phòng UBND cấp huyện.
c)
Trưởng phòng tài chính cấp huyện.
d)
Chủ tịch UBND cấp xã là thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện
20.
Ai tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho cấp thôn trên địa bàn?
a)
Ban giảm nghèo cấp xã.
b)
Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã.
c)
Cán bộ tín dụng Ngân hàng được phân công theo dõi địa bàn xã.
d)
Trưởng thôn.
21.
Ai có thẩm quyền giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho cấp xã?
a)
Ban đại diện HĐQT cấp huyện.
b)
Trưởng ban đại diện HĐQT cấp huyện.
c)
Giám đốc NHCSXH cấp huyện.
d)
Trưởng Ban đại diện HĐQT cấp huyện hoặc Giám đốc NHCSXH cấp huyện.
22.
Theo quy định hiện hành, chỉ tiêu kế hoạch tín dụng trên địa bàn cấp xã được giao đến:
a)
Tổ tiết kiệm và vay vốn.
b)
Cấp thôn.
c)
Các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
d)
Tổ TK&VV hoặc Trưởng thôn.
23.
Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro đối với nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách cấp huyện do ai quyết định?
a)
Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
b)
Chủ tịch UBND cấp huyện.
c)
Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp tỉnh.
d)
Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện.
24.
Người gửi tiền tiết kiệm tại NHCSXH?
a)
Tổ chức kinh tế và cá nhân.
b)
Người cư trú và người không cư trú.
c)
Công dân Việt Nam và người nước ngoài.
d)
Công dân Việt Nam.
25.
Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền trong giao dịch tiền gửi tiết kiệm là?
a)
Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực
b)
Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi.
c)
Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi hoặc Hộ chiếu/Giấy chứng minh quân đội/Thẻ quân nhân còn thời hạn hiệu lực.
d)
Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi hoặc Hộ chiếu/Giấy chứng minh quân đội/Thẻ quân nhân/Giấy chứng nhận của lực lượng công an còn thời hạn hiệu lực.
26.
Giấy tờ xác minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền tiết kiệm là?
a)
Văn bản xác minh tư cách đại diện do UBND cấp xã nơi người gửi tiền cư trú cấp.
b)
Văn bản của Tòa án nhân dân có thẩm quyền về việc chỉ định người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền.
c)
Văn bản xác minh tư cách đại diện do UBND cấp xã nơi người gửi tiền cư trú cấp hoặc văn bản của Tòa án nhân dân có thẩm quyền về việc chỉ định người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền.
d)
Văn bản xác minh tư cách đại diện do UBND cấp xã nơi người gửi tiền cư trú cấp hoặc văn bản của Tòa án nhân dân có thẩm quyền về việc chỉ định người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền hoặc văn bản ủy quyền cho người đại diện của người gửi tiền.
27.
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm áp dụng tại NHCSXH nơi nhận tiền gửi được quy định
a)
Không được vượt quá lãi suất tối đa do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo trong từng thời kỳ.
b)
Không vượt quá lãi suất huy động cao nhất cùng loại, cùng kỳ hạn, cùng thời điểm của các Ngân hàng Thương mại trên cùng địa bàn.
c)
Không vượt quá lãi suất huy động cao nhất cùng loại, cùng kỳ hạn, cùng thời điểm của 04 (bốn) Ngân hàng (Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Đầu tư và Phát triển , Ngoại thương , Công thương ) trên cùng địa bàn và không được vượt quá lãi suất tối đa do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo trong từng thời kỳ.
d)
Không vượt quá lãi suất tối đa do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo trong từng thời kỳ.
28.
Thông tin nào sau đây không có trên Thẻ tiết kiệm
a)
Con dấu của NHCSXH nơi giao dịch.
b)
Họ tên, chữ ký của giao dịch viên.
c)
Chữ ký mẫu của người gửi tiền.
d)
Họ tên, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.
29.
Địa điểm nhận tiền gửi tiết kiệm của NHCSXH được thực hiện tại
a)
Trụ sở của NHCSXH.
b)
Trụ sở của NHCSXH hoặc tại địa điểm giao dịch hợp pháp của NHCSXH.
c)
Trụ sở của NHCSXH hoặc nơi thường trú của người gửi tiền.
d)
Địa điểm giao dịch hợp pháp của NHCSXH hoặc nơi thường trú của người gửi tiền hoặc theo quy định về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của NHCSXH.
30.
Địa điểm chi trả tiền gửi tiết kiệm của NHCSXH được thực hiện tại:
a)
Trụ sở của NHCSXH nơi mở Thẻ tiết kiệm.
b)
Trụ sở của NHCSXH nơi mở Thẻ tiết kiệm, tại địa điểm giao dịch hợp pháp (nơi mở thẻ tiết kiệm) của NHCSXH.
c)
Trụ sở của NHCSXH nơi mở Thẻ tiết kiệm, tại địa điểm giao dịch hợp pháp (nơi mở thẻ tiết kiệm) của NHCSXH và theo quy định về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của NHCSXH.
d)
Trụ sở của NHCSXH nơi mở Thẻ tiết kiệm, tại địa điểm giao dịch hợp pháp (nơi mở thẻ tiết kiệm) của NHCSXH, tại nơi thường trú của người gửi tiền và theo quy định về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của NHCSXH.
31.
Người gửi tiền tại NHCSXH có thể tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm tại đâu
a)
Trực tiếp tại trụ sở NHCSXH.
b)
Tại địa điểm giao dịch nơi mở Thẻ tiết kiệm.
c)
Trực tiếp tại trụ sở NHCSXH hoặc tại địa điểm giao dịch nơi mở Thẻ tiết kiệm.
d)
Trực tiếp tại trụ sở NHCSXH hoặc tại địa điểm giao dịch nơi mở Thẻ tiết kiệm hoặc tra cứu trên website của NHCSXH.
32.
Vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi tiết kiệm, nếu người gửi tiền không đến rút tiền và không có yêu cầu hoặc thỏa thuận khác thì NHCSXH thực hiện như sau:
a)
Tất toán và chuyển tiền gốc và lãi (nếu có) vào tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại NHCSXH.
b)
Tất toán và chuyển tiền gốc và lãi (nếu có) vào tài khoản trung gian để thực hiện chi trả khi khách hàng đến NHCSXH.
c)
Tất toán và chuyển khoản tiền tiết kiệm đó sản phẩm tiết kiệm mới theo quy định của NHCSXH
d)
d. Kéo dài thêm một thời hạn mới theo quy định của NHCSXH về hình thức tiền gửi tiết kiệm đó.
33.
Thời gian NHCSXH làm thủ tục cấp lại Thẻ tiết kiệm mới khi người gửi tiền bị mất Thẻ tiết kiệm được quy định là?
a)
Ngay sau khi người gửi tiền hoàn tất thủ tục báo mất Thẻ tiết kiệm và các thông tin được xác định đúng, đầy đủ và không có tranh chấp, khiếu kiện
b)
Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày người gửi tiền hoàn tất thủ tục báo mất Thẻ tiết kiệm và các thông tin được xác định đúng, đầy đủ và không có tranh chấp, khiếu kiện.
c)
Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày người gửi tiền hoàn tất thủ tục báo mất Thẻ tiết kiệm và các thông tin được xác định đúng, đầy đủ và không có tranh chấp, khiếu kiện.
d)
Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày người gửi tiền hoàn tất thủ tục báo mất Thẻ tiết kiệm và các thông tin được xác định đúng, đầy đủ và không có tranh chấp, khiếu kiện.
34.
Thời gian NHCSXH làm thủ tục cấp lại Thẻ tiết kiệm mới nếu người gửi tiền làm hỏng (nhàu nát, rách) Thẻ tiết kiệm và được xác định đủ điều kiện là?
a)
Ngay sau khi người gửi tiền hoàn tất thủ tục báo Thẻ tiết kiệm bị hỏng..
b)
Sau 20 ngày làm việc kể từ khi người gửi tiền hoàn tất thủ tục báo Thẻ tiết kiệm bị hỏng.
c)
Sau 25 ngày làm việc kể từ khi người gửi tiền hoàn tất thủ tục báo Thẻ tiết kiệm bị hỏng.
d)
Sau 30 ngày làm việc kể từ khi người gửi tiền hoàn tất thủ tục báo Thẻ tiết kiệm bị hỏng.
35.
Nội dung nào sau đây KHÔNG là Quyền của người gửi tiền trong giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại NHCSXH:
a)
Được NHCSXH hướng dẫn thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm.
b)
Được NHCSXH chi trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với NHCSXH.
c)
Được sử dụng tiền gửi tiết kiệm làm tài sản bảo đảm, được chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm, được để lại thừa kế tiền gửi tiết kiệm, được ủy quyền cho người khác thực hiện rút gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm theo quy định của NHCSXH và của pháp luật.
d)
Được tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm trực tiếp tại trụ sở NHCSXH hoặc tại địa điểm giao dịch nơi mở Thẻ tiết kiệm tại mọi thời điểm.
36.
Nội dung nào sau đây KHÔNG được phép niêm yết công khai tại trụ sở NHCSXH, tại địa điểm giao dịch và đăng tải trên trang thông tin điện tử của NHCSXH:
a)
Lãi suất tiền gửi tiền tiết kiệm, mức phí (nếu có), lãi suất rút trước hạn.
b)
Thủ tục giao dịch tiền gửi tiết kiệm giữa NHCSXH và người gửi tiền.
c)
Biện pháp để người gửi tiền tra cứu khoản tiền gửi.
d)
Sao kê các khoản tiền gửi tiết kiệm.
37.
Theo quy định hiện hành của Tổng Giám đốc, đối tượng nào KHÔNG phải đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn tại NHCSXH
a)
Tổ chức tín dụng
b)
Người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên.
c)
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngoài.
d)
Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam.
38.
Nơi giao dịch tiền gửi có kỳ hạn của NHCSXH được quy định là?
a)
Trụ sở Sở giao dịch NHCSXH, trụ sở chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh
b)
Trụ sở Sở giao dịch NHCSXH, trụ sở chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, trụ sở Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện.
c)
Trụ sở chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, trụ sở Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, Điểm giao dịch tại xã của NHCSXH.
d)
Trụ sở Sở giao dịch NHCSXH, trụ sở chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, trụ sở Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, Điểm giao dịch tại xã của NHCSXH.
39.
Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn tại NHCSXH theo hình thức nào sau đây
a)
Bằng tiền mặt.
b)
Thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó tại các tổ chức tín dụng.
c)
Thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó tại NHCSXH nơi nhận tiền gửi có kỳ hạn.
d)
Bằng tiền mặt hoặc thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó tại NHCSXH nơi nhận tiền gửi có kỳ hạn.
40.
Đối tượng khách hàng nào sau đây phải thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ tại NHCSXH
a)
Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
b)
Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật.
c)
Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
d)
Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi
41.
Giấy tờ xác minh thông tin của cá nhân là người cư trú và cá nhân nước ngoài là người không cư trú khi thực hiện giao dịch gửi tiền gửi có kỳ hạn tại NHCSXH là?
a)
Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực
b)
Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi
c)
Thị thực hoặc các giấy tờ khác xác định thời hạn được phép cư trú của cá nhân tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực.
d)
Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi hoặc thị thực hoặc các giấy tờ khác xác định thời hạn được phép cư trú của cá nhân tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực.
42.
Giấy tờ xác minh thông tin của tổ chức khi thực hiện giao dịch gửi tiền gửi có kỳ hạn tại NHCSXH là?
a)
Quyết định thành lập.
b)
Quyết định thành lập hoặc Giấy phép hoạt động.
c)
Quyết định thành lập hoặc Giấy phép hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
d)
Quyết định thành lập hoặc Giấy phép hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật.
43.
Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn giữa NHCSXH và khách hàng được lập thành mấy bản gốc?
a)
01 (một) bản gốc.
b)
02 (hai) bản gốc.
c)
03 (ba) bản gốc.
d)
04 (bốn) bản gốc.
44.
Thời gian NHCSXH thực hiện cấp bản sao Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn khi khách hàng báo nhàu nát, rách, mất Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn và đã được NHCSXH xác định đủ điều kiện
a)
Ngay sau khi khách hàng hoàn tất thủ tục báo Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn bị nhàu nát, rách, mất.
b)
Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày khách hàng hoàn tất thủ tục báo Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn bị nhàu nát, rách, mất.
c)
Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày khách hàng hoàn tất thủ tục báo Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn bị nhàu nát, rách, mất.
d)
Sau 07 ngày làm việc kể từ ngày khách hàng hoàn tất thủ tục báo Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn bị nhàu nát, rách, mất.
45.
Nội dung nào sau đây KHÔNG là Quyền của khách hàng trong giao dịch tiền gửi có kỳ hạn
a)
Được NHCSXH chi trả đầy đủ tiền gốc và lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn.
b)
Được NHCSXH đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin về giao dịch tiền gửi có kỳ hạn.
c)
Được chuyển quyền sở hữu tiền gửi có kỳ hạn, được để lại thừa kế tiền gửi có kỳ hạn, được sử dụng tiền gửi có kỳ hạn làm tài sản đảm bảo theo quy định của NHCSXH và pháp luật.
d)
Được tra cứu khoản tiền gửi có kỳ hạn trực tiếp tại trụ sở NHCSXH và tại Điểm giao dịch xã của NHCSXH
46.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải Nghĩa vụ của khách hàng trong giao dịch tiền gửi có kỳ hạn:
a)
Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác mọi thông tin.
b)
Chịu trách nhiệm về nguồn gốc hợp pháp của tiền gửi có kỳ hạn; không sử dụng tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác
c)
Thông báo kịp thời cho NHCSXH khi phát hiện Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn bị nhàu nát, rách, mất để tránh bị kẻ gian lợi dụng, làm tổn thất tài sản
d)
Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận tại Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với NHCSXH và theo quy định của pháp luật.
47.
Nội dung nào sau đây KHÔNG là Quyền của NHCSXH trong giao dịch tiền gửi có kỳ hạn
a)
Được từ chối thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn nếu khách hàng không thực hiện theo đúng các quy định của NHCSXH và của pháp luật.
b)
Được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
c)
Được quyền công khai thông tin khách hàng, thông tin giao dịch liên quan đến khoản tiền gửi của khách hàng.
d)
Các quyền khác theo thỏa thuận tại Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với khách hàng và theo quy định của pháp luật.
48.
Theo quy định hiện hành của Tổng Giám đốc, nội dung nào sau đây KHÔNG phải Nghĩa vụ của NHCSXH trong giao dịch tiền gửi có kỳ hạn
a)
Chi trả đầy đủ tiền gốc, lãi tiền gửi có kỳ hạn cho khách hàng đúng hạn.
b)
Bảo đảm an toàn, bảo mật trong quá trình nhận, chi trả tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng phù hợp theo quy định của pháp luật có liên quan
c)
Niêm yết công khai tại trụ sở NHCSXH nơi giao dịch tiền gửi có kỳ hạn và đăng tải trên trang thông tin điện tử của NHCSXH các nội dung sau: Lãi suất gửi tiền gửi có kỳ hạn, lãi suất rút trước hạn, mức phí (nếu có); quy trình nhận, chi trả tiền gửi có kỳ hạn giữa NHCSXH và khách hàng; biện pháp để khách hàng tra cứu khoản tiền gửi có kỳ hạn; xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn
d)
Cung cấp mọi thông tin mà khách hàng yêu cầu.
49.
Tên sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh hoạt đang áp dụng tại NHCSXH là?
a)
“Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi cuối kỳ theo ngày thực tế” và “Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi cuối kỳ khách hàng giao dịch tại xã theo ngày thực tế”.
b)
“Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi định kỳ- 365” và “Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi định kỳ khách hàng giao dịch tại xã - 365”.
c)
“Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi cuối kỳ theo món” và “Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi cuối kỳ khách hàng giao dịch tại xã theo món”.
d)
Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi cuối kỳ - 365” và “Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi cuối kỳ khách hàng giao dịch tại xã - 365”.
50.
Số tiền gửi tối thiểu mỗi lần đối với sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh hoạt là
a)
500.000 Việt Nam đồng.
b)
300.000 Việt Nam đồng.
c)
200.000 Việt Nam đồng.
d)
100.000 Việt Nam đồng.
51.
Kỳ hạn gửi của sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh hoạt gồm
a)
6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và trên 12 tháng
b)
6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng và trên 18 tháng.
c)
6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng và trên 24 tháng.
d)
6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng, 60 tháng.
52.
Mức lãi suất áp dụng tối đa đối với kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng của sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh hoạt là
a)
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ của kỳ hạn 01 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền
b)
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ của kỳ hạn 02 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền
c)
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ của kỳ hạn 03 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền
d)
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ của kỳ hạn 06 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền
53.
Mức lãi suất áp dụng tối đa đối với kỳ hạn 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng, 60 tháng của sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh hoạt là
a)
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ của kỳ hạn 03 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền
b)
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ của kỳ hạn 06 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền.
c)
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ của kỳ hạn 09 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền.
d)
Bằng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi cuối kỳ của kỳ hạn 12 tháng do Tổng Giám đốc NHCSXH thông báo tại thời điểm gửi tiền.
54.
Hình thức gửi của người gửi tiền đối với sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh hoạt được quy định là
a)
Bằng tiền mặt.
b)
Chuyển khoản từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền tại NHCSXH.
c)
Chuyển khoản từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền tại NHCSXH nơi mở Thẻ tiết kiệm.
d)
Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền tại NHCSXH nơi mở Thẻ tiết kiệm.
55.
Theo quy định của sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh hoạt: Đối với kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng lần gửi cuối cùng của người gửi tiền trước ngày đến hạn tối thiểu là
a)
Không quy định.
b)
03 tháng
c)
02 tháng
d)
01 tháng.
56.
Theo quy định của sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh hoạt: Đối với kỳ hạn 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng, 60 tháng lần gửi cuối cùng của người gửi tiền trước ngày đến hạn tối thiểu là
a)
01 tháng.
b)
03 tháng
c)
06 tháng
d)
09 tháng.
57.
Mã sản phẩm của sản phẩm tiết kiệm gửi góp linh hoạt
a)
461 và 462
b)
451 và 452
c)
441 và 442
d)
431 và 432
58.
Trường hợp người gửi tiền có nhu cầu mở tài khoản thanh toán để thực hiện các giao dịch/thỏa thuận khác về tiền gửi tiết kiệm gửi góp linh hoạt với NHCSXH thì sử dụng tài khoản thanh toán nào sau đây
a)
CASA 105 “Tiền gửi không kỳ hạn Tổ viên Tổ TK&VV”
b)
CASA 102 “Tiền gửi không kỳ hạn cá nhân trong nước”
c)
CASA 111 “Tiền gửi không kỳ hạn cá nhân trong nước giao dịch tại xã”
d)
CASA 102 “Tiền gửi không kỳ hạn cá nhân trong nước” đối với sản phẩm 461 “Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi cuối kỳ 365”; CASA 111 “Tiền gửi không kỳ hạn cá nhân trong nước giao dịch tại xã” đối với sản phẩm 462 “Tiết kiệm gửi góp linh hoạt trả lãi cuối kỳ khách hàng giao dịch tại xã 365”
59.
Các hình thức gửi tiền tiết kiệm được thực hiện tại Điểm giao dịch xã được quy định là
a)
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
b)
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
c)
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
d)
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm gửi góp linh hoạt
60.
Thành phần nào của Tổ giao dịch xã thừa ủy quyền của Giám đốc nơi mở Thẻ tiết kiệm ký trên Thẻ tiết kiệm được mở tại Điểm giao dịch xã
a)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã hoặc giao dịch viên chính
b)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã
c)
Giao dịch viên chính
d)
Giao dịch viên
61.
Khách hàng phải thông báo cho NHCSXH nơi mở Thẻ tiết kiệm trước tối thiểu 01 ngày làm việc khi rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm tại Điểm giao dịch xã với số tiền
a)
Từ 25 triệu đồng trở lên
b)
Từ 20 triệu đồng trở lên
c)
Từ 15 triệu đồng trở lên
d)
Từ 10 triệu đồng trở lên
62.
Tại NHCSXH nơi mở Thẻ tiết kiệm, bộ phận nào tiếp nhận thông tin của khách hàng thông báo khi rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm tại Điểm giao dịch xã
a)
Phòng Kế hoạch - nghiệp vụ tín dụng/Tổ Tín dụng
b)
Phòng/Tổ Kế toán - Ngân quỹ.
c)
Giám đốc NHCSXH nơi mở Thẻ tiết kiệm
d)
Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn
63.
Thành phần nào của Tổ giao dịch xã lập Giấy đề nghị tiếp quỹ kiêm tạm ứng tiền mặt và Thẻ tiết kiệm trình Giám đốc hoặc người được ủy quyền phê duyệt trước khi đi giao dịch
a)
Giao dịch viên
b)
Giao dịch viên chính
c)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã
d)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã hoặc giao dịch viên chính
64.
Công việc cuối ngày tại Điểm giao dịch xã, thành phần nào thực hiện in Báo cáo ấn chỉ tại Điểm giao dịch xã trên phần mềm
a)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã hoặc giao dịch viên chính
b)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã
c)
Giao dịch viên chính
d)
Giao dịch viên
65.
Xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với khách hàng vay vốn tại NHCSXH gồm những biện pháp xử lý nào sau đây
a)
a. Gia hạn nợ, khoanh nợ
b)
Khoanh nợ, xóa nợ
c)
Gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ
d)
a. Miễn, giảm lãi, gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ
66.
Trong thời gian được NHCSXH gia hạn nợ theo Quyết định 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của HĐQT NHCSXH, khách hàng vay vốn
a)
Không phải trả lãi tiền vay
b)
Chưa phải trả lãi tiền vay
c)
Vẫn phải trả lãi tiền vay
d)
Được miễn một phần lãi tiền vay
67.
Khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% thì được áp dụng biện pháp xử lý nợ nào sau đây
a)
Gia hạn nợ
b)
Khoanh nợ
c)
Xóa nợ
d)
Không được xử lý nợ
68.
Trong quy định về xử lý rủi ro của NHCSXH, khoanh nợ được hiểu là
a)
a. NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng nhưng thu lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ
b)
NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng và không tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ
c)
a. NHCSXH thu một phần nợ của khách hàng và không tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ
d)
NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng nhưng thu một phần lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ
69.
Khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80% thì thời gian khoanh nợ tối đa là
a)
3 năm
b)
4 năm
c)
5 năm
d)
6 năm
70.
Khách hàng vay vốn tại NHCSXH gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan được xem xét khoanh nợ tối đa 5 năm phải có mức thiệt hại về vốn và tài sản là
a)
Dưới 40%
b)
Từ 40% đến dưới 60%
c)
Từ 60% đến dưới 80%
d)
Từ 80% đến 100%
71.
Khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến 100% thì có thể được áp dụng biện pháp xử lý nợ nào sau đây
a)
Gia hạn nợ
b)
Khoanh nợ
c)
Xóa nợ
d)
Khoanh nợ và xóa nợ
72.
Việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng vay vốn được xem xét theo từng trường hợp cụ thể và căn cứ vào
a)
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản
b)
Mức độ bị thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ ủa khách hàng
c)
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro; khả năng trả nợ của khách hàng.
d)
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ của khách hàng
73.
Trong bộ hồ sơ đề nghị xử lý nợ, hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn hoặc các loại giấy tờ nhận nợ khác rút số dư nợ (gốc, lãi, tổng số) đến ngày nào
a)
Ngày lập biên bản xác định mức độ thiệt hại vốn và tài sản
b)
a. Ngày khách hàng viết đơn đề nghị xử lý nợ
c)
Ngày bị rủi ro
d)
Ngày lập biên bản xác định mức độ thiệt hại vốn và tài sản hoặc ngày bị rủi ro
74.
Việc tổng hợp hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được thực hiện
a)
Định kỳ tối thiểu 6 tháng
b)
Định kỳ tối thiểu 9 tháng
c)
Định kỳ tối thiểu 12 tháng
d)
Theo yêu cầu thực tế từ cơ sở
75.
Khách hàng là tổ chức kinh tế đã phá sản, giải thể đủ điều kiện xem xét xử lý xóa nợ. Ngoài các thủ tục như các đối tượng vay vốn khác, cần phải có giấy tờ nào sau đây
a)
Bản sao có chứng thực quyết định phá sản, giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định thành lập của tổ chức kinh tế
b)
Quyết định thành lập của tổ chức kinh tế; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
c)
Bản sao có chứng thực quyết định phá sản, giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
d)
Bản sao có chứng thực quyết định phá sản, giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định thành lập của tổ chức kinh tế; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
76.
Biện pháp khoanh nợ được áp dụng đối với khách hàng vay vốn NHCSXH gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản là
a)
Dưới 40%
b)
a. Từ 40% đến 80%
c)
a. Từ 80% đến 100%
d)
Từ 40% đến 100%
77.
Thời gian khoanh nợ bổ sung của món vay đã được khoanh nợ là
a)
Tối đa 3 năm đối với khoản vay bị rủi ro có mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80%
b)
a. Tối đa 5 năm đối với khoản vay bị rủi ro có mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% đến 100%
c)
Tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước
d)
Căn cứ theo đề nghị của khách hàng
78.
Trường hợp nào dưới đây được NHCSXH xem xét áp dụng biện pháp khoanh nợ bổ sung
a)
Hết thời gian khoanh nợ khách hàng có khả năng trả nợ nhưng chây ỳ không trả nợ
b)
Hết thời gian khoanh nợ khách hàng hoặc người vay bỏ đi khỏi địa phương không đánh giá được khả năng trả nợ
c)
Hết thời gian khoanh nợ, khách hàng chưa đến hạn trả nợ trên hợp đồng vay vốn
d)
Hết thời gian khoanh nợ, khách hàng vẫn gặp khó khăn chưa có khả năng trả nợ
79.
Ông Nguyễn Mạnh Hùng vay vốn NHCSXH bị rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản 90% đã được khoanh nợ 48 tháng. Hết thời gian khoanh nợ, ông Hùng vẫn gặp khó khăn và chưa có khả năng trả nợ thì có thể xem xét khoanh nợ bổ sung tối đa
a)
24 tháng
b)
36 tháng
c)
48 tháng
d)
60 tháng
80.
Ông Trần Văn An vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH bị rủi ro do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại về vốn và tài sản35%. Ông Trần Văn An được được xem xét xử lý rủi ro theo biện pháp nào sau đây
a)
Gia hạn nợ
b)
Khoanh nợ
c)
Xóa nợ
d)
Không thực hiện lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro theo quy định
81.
Ông Đinh Văn Hiền vay vốn chương trình Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, gặp dịch bệnh gây thiệt hại về vốn và tài sản 100%. Ông Hiền được xem xét xử lý rủi ro theo biện pháp nào
a)
Gia hạn nợ
b)
Khoanh nợ tối đa 36 tháng
c)
Khoanh nợ tối đa 60 tháng
d)
Xóa nợ
82.
Ngày 01/01/2010, hộ ông Phạm Văn Việt vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo 8.000.000 đ, thời hạn vay vốn 48 tháng. Đến ngày 01/01/2019 ông Việt được cơ quan chức năng xác nhận là mất tích và người thừa kế không có khả năng trả nợ thay. Ông Việt có thể được NHCSXH áp dụngbiện pháp xử lý nợ rủi ro nào sau đây
a)
Khoanh nợ
b)
Khoanh nợ
c)
Chuyển nợ quá hạn
d)
Không thực hiện lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro
83.
Ngày 01/12/2006, hộ ông Vũ Văn Cường vay 5.000.000đ chương trình cho vay Qiải quyết việc làm thời gian 12 tháng. Đến ngày 01/10/2007 ông Cường bị bệnh chết, người thừa kế là con chưa đủ tuổi lao động, không có khả năng trả nợ thay. Ông Cường có thể được NHCSXH áp dụng biện pháp xử lý nợ rủi ro nào sau đây
a)
Gia hạn nợ
b)
Khoanh nợ
c)
Xóa nợ
d)
Khoanh nợ hoặc xóa nợ
84.
Hộ vay vốn chương trình HSSV, đến kỳ thứ 3 thì sinh viên mắc bệnh tâm thần. Hồ sơ pháp lý đề nghị xóa nợ cần bổ sung giấy tờ nào sau đây
a)
Bản sao có chứng thực giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe của HSSV bị tâm thần của cơ quan y tế cấp huyện trở lên
b)
Giấy xác nhận của Nhà trường về sinh viên đang theo học
c)
Bản sao Giấy đề nghị vay vốn; Bản sao có chứng thực giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe của HSSV bị tâm thần của cơ quan y tế cấp huyện trở lên
d)
Bản sao Giấy đề nghị vay vốn
85.
Theo Quyết định 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của HĐQT NHCSXH, thời gian khách hàng được xem xét cho gia hạn nợ là
a)
Tối đa 12 tháng đối với tất cả các khoản vay
b)
Tối đa 24 tháng đối với tất cả các khoản vay
c)
Tối đa 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn; tối đa 24 tháng đối với các khoản cho vay trung và dài hạn.
d)
Tối đa 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn;tối đa ½ thời hạn đã cho vay đối với các khoản cho vay trung và dài hạn
86.
Hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ theo quy định hiện hành của NHCSXH được lập thành mấy bản
a)
1 bản
b)
2 bản
c)
3 bản
d)
4 bản
87.
Hồ sơ đề nghị gia hạn nợ theo quy định hiện hành của NHCSXH được lưu giữ tại đâu
a)
NHCSXH nơi cho vay
b)
Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh
c)
Hội sở chính NHCSXH
d)
Cả ba cấp
88.
Hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ theo quy định hiện hành của NHCSXH được lưu giữ tại đâu
a)
NHCSXH nơi cho vay, Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh
b)
NHCSXH nơi cho vay, Hội sở chính NHCSXH
c)
Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Hội sở chính NHCSXH
d)
NHCSXH nơi cho vay, Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Hội sở chính NHCSXH
89.
Hồ sơ xóa nợ đối với trường hợp ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần cần phải có loại giấy tờ nào sau đây
a)
a. Bản sao có chứng thực giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe của cơ quan y tế cấp xã
b)
a. Bản sao có chứng thực giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe của cơ quan y tế cấp huyện
c)
a. Bản sao có chứng thực giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe của cơ quan y tế cấp tỉnh, thành phố
d)
Bản sao có chứng thực giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe của cơ quan y tế cấp huyện trở lên
90.
Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro từ phòng giao dịch cấp huyện, NHCSXH cấp tỉnh thực hiện
a)
Kiểm tra hồ sơ pháp lý
b)
Kiểm tra thực tế
c)
Kiểm tra hồ sơ pháp lý và kiểm tra thực tế
d)
Tổng hợp hồ sơ và gửi TW
91.
Khách hàng vay vốn bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được xem xét cho gia hạn nợ theo Quyết định 15/QĐ-HĐQT ngày 27/01/2011 của HĐQT NHCSXH khi có tỷ lệ thiệt hại về vốn và tài sản là bao nhiêu
a)
Dưới 60%
b)
Dưới 50%
c)
Dưới 40%
d)
Dưới 40%
92.
Thời điểm khoanh nợ bổ sung được tính từ
a)
Thời điểm lập hồ sơ
b)
Thời điểm hộ vay bị rủi ro
c)
Thời điểm hết thời gian khoanh nợ lần trước
d)
Thời điểm bắt đầu khoanh nợ lần trước
93.
Hồ sơ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro đối với trường hợp người lao động bị tai nạn nghề nghiệp trong quá trình lao động ở nước ngoài cần giấy tờ nào sau đây
a)
a. Các giấy tờ về mức độ thương tích hoặc hồ sơ bệnh án do doanh nghiệp việt nam đưa đi lao động hoặc cơ quan y tế cấp huyện trở nên
b)
a. Các giấy tờ về mức độ thương tích hoặc hồ sơ bệnh án do doanh nghiệp tiếp nhận lao động ở nước ngoài hoặc cơ quan y tế cấp huyện trở nên
c)
a. Các giấy tờ về mức độ thương tích hoặc hồ sơ bệnh án do doanh nghiệp việt nam đưa đi lao động hoặc cơ quan y tế nước ngoài xác nhận
d)
Các giấy tờ về mức độ thương tích hoặc hồ sơ bệnh án do doanh nghiệp tiếp nhận lao động ở nước ngoài hoặc cơ quan y tế nước ngoài xác nhận
94.
Ông Lò Văn Ơn vay vốn HSSV cho con học đại học, sau 02 năm người con vi phạm kỷ luật đã bị nhà trường đuổi học. Gia đình ông Ơn có thể đề nghị xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào dưới đây
a)
Gia hạn nợ
b)
Khoanh nợ
c)
Xóa nợ
d)
Không đủ điều kiện xử lý rủi ro
95.
Khi món vay của khách hàng hết thời hạn khoanh nợ, các thành phần nào sau đây phối hợp cùng với tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã thực hiện việc rà soát, đánh giá và xem xét khả năng trả nợ thực tế của khách hàng
a)
Chính quyền cấp xã và tổ TK&VV
b)
Chính quyền cấp xã, tổ TK&VV và NHCSXH nơi cho vay
c)
NHCSXH nơi cho vay
d)
Tổ TK&VV và NHCSXH nơi cho vay
96.
Hết thời gian khoanh nợ 03 năm hộ vay được đánh giá không có khả năng trả nợ, có thể được xem xét xử lý nợ theo biện pháp nào sau đây
a)
Khoanh nợ bổ sung tối đa 36 tháng
b)
Khoanh nợ bổ sung tối đa 48 tháng
c)
Khoanh nợ bổ sung tối đa 60 tháng
d)
Xóa nợ
97.
Hết thời gian khoanh nợ 05 năm hộ vay được đánh giá chưa có khả năng trả nợ, có thể được xem xét xử lý nợ theo biện pháp nào sau đây
a)
Khoanh nợ bổ sung tối đa 36 tháng
b)
Khoanh nợ bổ sung tối đa 48 tháng
c)
Khoanh nợ bổ sung tối đa 60 tháng
d)
Xóa nợ
98.
Việc thiết lập bộ hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro, tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã ký và đóng dấu trên giấy tờ nào sau đây
a)
Đơn đề nghị xử lý nợ
b)
Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản
c)
Bản sao giấy tờ nhận nợ
d)
Đơn đề nghị xử ý nợ và Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản
99.
Một hộ vay có dự án sản xuất, kinh doanh là 120 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 50 triệu đồng, đã trả nợ gốc cho NHCSXH 20 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại về vốn và tài sản là 120 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 80 triệu đồng. Hộ có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đâynhất
a)
Gia hạn nợ
b)
Khoanh nợ tối đa 24 tháng
c)
Khoanh nợ tối đa 36 tháng
d)
Khoanh nợ tối đa 60 tháng
100.
Một hộ vay có dự án chăn nuôi bò sinh sản là 30 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 20 triệu đồng. Hộ vay vốn được vay bổ sung thực hiện dự án trồng cây ăn quả với số tiền 40 triệu đồng, với vốn tự có 20 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại vườn cây ăn quả giá trị 30 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 25 triệu đồng. Hộ có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây
a)
Gia hạn nợ
b)
Khoanh nợ tối đa 24 tháng
c)
Khoanh nợ tối đa 36 tháng
d)
Khoanh nợ tối đa 60 tháng
101.
Một hộ vay có dự án chăn nuôi trâu sinh sản là 40 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 30 triệu đồng. Hộ vay vốn được vay bổ sung để thực hiện dự án trồng cây ăn quả với mức đầu tư 40 triệu đồng, vốn tự có của hộ là 20 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại vườn cây ăn quả giá trị 30 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 25 triệu đồng. Vậy số tiền hộ có thể được đề nghị xử lý nợ bị rủi ro là bao nhiêu
a)
20 triệu đồng
b)
50 triệu đồng
c)
30 triệu đồng
d)
25 triệu đồng
102.
Hộ gia đình vay vốn 10 triệu đồng, thời hạn 36 tháng. Ngày 20/5/2019, tổ TK&VV, tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác đề nghị xử lý nợ với nguyên nhân “người vay, người thừa kế cùng các thành viên còn lại trong gia đình bị coi là mất tích”, thời gian coi như mất tích từ tháng 5/2017. Hộ gia đình có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây
a)
Không đủ điều kiện xử lý
b)
Gia hạn nợ
c)
Khoanh nợ
d)
Xóa nợ
103.
Hộ gia đình vay vốn NHCSXH 20 triệu, thời hạn 24 tháng. Tháng 12/2019, tổ TK&VV, tổ chức Hội nhận ủy thác đề nghị xử lý nợ với nguyên nhân “người vay, người thừa kế cùng các thành viên còn lại trong gia đình bị coi là mất tích”, thời gian coi như mất tích từ năm 2017. Hộ gia đình có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây
a)
Không đủ điều kiện xử lý
b)
Gia hạn nợ
c)
Khoanh nợ
d)
Xóa nợ
104.
Hộ gia đình vay vốn chương trình HSSV số tiền 50 triệu đồng. Hộ vay gặp khó khăn khi đến hạn trả nợ do sinh viên ra trường chưa có việc làm, đồng thời bị ảnh hưởng của đợt rét đậm rét hại làm chết 01 con trâu và hoa màu với tổng thiệt hại 20 triệu đồng. Hộ gia đình có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây
a)
Gia hạn nợ
b)
Khoanh nợ tối đa 36 tháng
c)
Khoanh nợ tối đa 60 tháng
d)
Không đủ điều kiện xử lý
105.
Một hộ vay có dự án sản xuất, kinh doanh là 50 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 30 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại về vốn và tài sản là 35 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 30 triệu đồng. Hộ gia đình có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây
a)
Không đủ điều kiện xử lý
b)
Khoanh nợ tối đa 3 năm
c)
Khoanh nợ tối đa 5 năm
d)
Xóa nợ
106.
Một hộ vay có dự án sản xuất, kinh doanh là 90 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 40 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại về vốn và tài sản là 80 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 35 triệu đồng. Hộ gia đình có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây
a)
Gia hạn nợ
b)
Khoanh nợ tối đa 3 năm
c)
Khoanh nợ tối đa 5 năm
d)
Xóa nợ.
107.
Hộ gia đình xây dựng công trình NSVSMT trị giá 20 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 12 triệu đồng. Hộ vay gặp khó khăn khi đến hạn trả nợ do ảnh hưởng của đợt rét đậm rét hại làm chết 01 con trâu và hoa màu với tổng thiệt hại 15 triệu đồng. Hộ gia đình có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây
a)
Gia hạn nợ
b)
Khoanh nợ tối đa 36 tháng
c)
Khoanh nợ tối đa 60 tháng
d)
Không đủ điều kiện xử lý
108.
Ai là người có trách nhiệm xác nhận khi hộ vay vốn NHCSXH được coi là bỏ đi khỏi nơi cư trú
a)
Trưởng thôn
b)
Chủ tịch UBND cấp xã
c)
Cán bộ Ban giảm nghèo cấp xã
d)
Chủ tịch UBND cấp huyện
109.
Ai chịu trách nhiệm chính trong việc thường xuyên giám sát các tổ viên trong tổ TK&VV đi khỏi nơi cư trú
a)
Chủ tịch UBND cấp xã
b)
Tổ trưởng tổ TK&VV
c)
Tổ chức Hội nhận ủy thác cấp xã
d)
Cán bộ NHCSXH
110.
Sau khi nhận được Phiếu báo hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú, tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã thực hiện
a)
Lập Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú; báo cáo UBND cấp xã
b)
Lập Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú; gửi Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú cho NHCSXH nơi cho vay
c)
Lập Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú; báo cáo UBND cấp xã; gửi Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú cho NHCSXH nơi cho vay
d)
Gửi Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú cho NHCSXH nơi cho vay
111.
Sau khi rà soát hộ vay vốn trong tổ TK&VV bỏ đi khỏi nơi cư trú, Tổ trưởng Tổ TK&VV lập Phiếu báo hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú và gửi phiếu báo cho thành phần nào sau đây
a)
Cán bộ tín dụng
b)
Tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã
c)
Ủy ban nhân dân cấp xã
d)
Trưởng thôn
112.
Sau khi thực hiện bàn giao dư nợ đối với hộ bỏ đi khỏi địa phương nơi vay vốn, hồ sơ gốc cho vay được lưu tại đâu
a)
Phòng giao dịch NHCSXH bàn giao
b)
Phòng giao dịch NHCSXH nhận bàn giao
c)
NHCSXH cấp tỉnh nơi bàn giao
d)
NHCSXH cấp tỉnh nơi nhận bàn giao
113.
Hồ sơ khi thực hiện bàn giao dư nợ đối với hộ bỏ đi khỏi địa phương nơi vay vốn là
a)
Hồ sơ photo
b)
Hồ sơ photo có chứng thực
c)
Hồ sơ photo có ký tên, đóng dấu xác nhận “Sao y bản chính” của Giám đốc NHCSXH nơi bàn giao
d)
Hồ sơ gốc
114.
Theo quy định hiện hành NHCSXH, thực hiện phân loại nợ căn cứ vào mấy tiêu chí
a)
8 tiêu chí
b)
9 tiêu chí
c)
10 tiêu chí
d)
11 tiêu chí
115.
Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, thời gian thực hiện phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng
a)
Định kỳ 6 tháng 1 lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế
b)
Định kỳ 1 năm 1 lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế
c)
Định kỳ 2 năm 1 lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế
d)
Định kỳ 3 năm/lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế
116.
Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, việc phân tích nguyên nhân không có khả năng trả nợ của khách hàng được thực hiện đối với các khoản nợ nào
a)
Chỉ đánh giá nợ trong hạn
b)
Chỉ đánh giá nợ quá hạn
c)
Nợ trong hạn và nợ quá hạn
d)
Chỉ đánh giá nợ khoanh
117.
Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, nợ được phân loại theo khả năng trả nợ của khách hàng bao gồm
a)
Nợ trong hạn
b)
Nợ trong hạn và nợ quá hạn
c)
Nợ khoanh và nợ trong hạn
d)
Nợ trong hạn, nợ quá hạn và nợ khoanh
118.
Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, việc phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng, số liệu dư nợ để phân loại của khách hàng chốt tại thời điểm nào
a)
31/12 năm phân loại
b)
31/3 năm phân loại
c)
30/6 năm phân loại
d)
30/9 năm phân loại
119.
Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, việc phân loại nợ từ tiêu chí số 1 đến tiêu chí số 9, số liệu dư nợ để phân loại của khách hàng chốt tại thời điểm nào
a)
Ngày 31/12
b)
Ngày 31/3
c)
Ngày 30/6
d)
Ngày 30/9
120.
Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, các khoản nợ không có khả năng thu hồi chưa có cơ chế xử lý đã được phân loại nợ theo tiêu chí khả năng trả nợ của khách hàng, thì thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý nợ là
a)
Thủ tướng Chính phủ
b)
Chủ tịch HĐQT NHCSXH
c)
Tổng Giám đốc NHCSXH
d)
Tất cả các phương án trên
121.
Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, đối với khoản nợ phải chuyển nợ quá hạn một phần theo phân kỳ trả nợ thì việc phân loại nợ theo trạng thái nợ được tính theo phương án nào sau đây
a)
a. Tất cả khoản nợ được tính là nợ trong hạn
b)
a. Tất cả khoản nợ được tính là nợ quá hạn
c)
Chỉ phần dư nợ bị chuyển nợ quá hạn được tính là nợ quá hạn
d)
Phần dư nợ ở trạng thái nợ nào lớn hơn thì khoản vay được phân loại vào trạng thái nợ đó
122.
Một hộ có dự án sản xuất, kinh doanh 70 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 50 triệu đồng. Hộ gặp rủi ro khách quan thiệt hại dự án xin vay 35 triệu đồng. Xác định tỷ lệ thiệt hại để làm cơ sở xử lý nợ bị rủi ro
a)
0.5
b)
0.7
c)
71,4%
d)
a, b, c đều sai
123.
Một hộ có dự án sản xuất, kinh doanh 70 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 50 triệu đồng. Hộ gặp rủi ro khách quan thiệt hại 60 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 35 triệu đồng. Xác định tỷ lệ thiệt hại để làm cơ sở xử lý nợ bị rủi ro
a)
0.5
b)
0.58
c)
0.7
d)
0.85
124.
Theo quy định hiện hành về xử lý nợ bị rủi ro của NHCSXH, những trường hợp nào không cần đơn đề nghị xử lý (mẫu số 01/XLN)
a)
Khách hàng bị ốm đau đang đi điều trị tại bệnh viện.
b)
Khách hàng vay chết, mất tích, người thừa kế đang đi làm ăn xa không có mặt tại địa phương
c)
Khách hàng vay chết, mất tích hoặc bị coi là chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, mắc bệnh tâm thần không có người thừa kế
d)
Khách hàng bị tâm thần, mất năng lực hành vi dân sự.
125.
Một hộ vay vốn chương trình cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH để sản xuất kinh doanh. Do bị bệnh hiểm nghèo, người vay đã chết sau khi vay vốn 15 tháng, người thừa kế thường xuyên ốm đau không có khả năng trả nợ. Khách hàng được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ rủi ro nào sau đây
a)
Gia hạn nợ
b)
Khoanh nợ 3 năm
c)
Khoanh nợ 5 năm
d)
Xóa nợ
126.
Ông Lê Văn T vay 50 triệu đồng vốn chương trình cho vay hộ cận nghèo, thời hạn vay 60 tháng với phương án Sản xuất kinh doanh như sau: Mua bò giống 50 triệu, cải tạo chuồng trại 30 triệu, thức ăn và thuốc phòng bệnh 10 triệu. Sau khi vay vốn được 15 tháng do ảnh hưởng của đợt rét đậm rét hại làm chết 4 con bò với tổng thiệt hại 50 triệu đồng. Hộ vay được xem xét đề nghị xử lý nợ rủi ro theo biện pháp nào sau đây
a)
Khoanh nợ 36 tháng
b)
Khoanh nợ 50 tháng
c)
Khoanh nợ 60 tháng
d)
Xóa nợ
Reset
