wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm tra kiến thức bài thu điếu và bài thương vợ

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

9. “Thu điếu” là bài thơ Nôm Đường luật được viết bằng thể thơ nào sau đây?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

d)

Thất ngôn trường thiên

2.

10. Điểm nhìn trong bài “Thu điếu” rất đặc sắc, được thể hiện ở điều gì?

a)

Cảnh thu được đón nhận từ cao xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa.

b)

Cảnh thu được đón nhận không theo một trật tự nào.

c)

Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa và rồi từ cao, xa trở lại gần.

d)

Cảnh thu được ngắm theo trình tự thời gian.

3.

11. Cảnh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài“Thu điếu” là vùng quê nào?

a)

Đồng bằng Trung Bộ

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đồng bằng Bắc Bộ

d)

Đồng bằng duyên hải miền Trung

4.

Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?

a)

A. Gia đình quan lại

b)

B. Gia đình nhà nho nghèo

c)

C. Gia đình sĩ phu yêu nước

d)

D. Gia đình quan chức công giáo

5.

Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là:

a)

A. Thơ chữ Hán, câu đối

b)

B. Văn xuôi chữ Nôm

c)

C. Thơ trào phúng

d)

D. Thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng

6.

Bài thơ Thu điếu được Nguyễn Khuyến sáng tác trong thời gian nào?

a)

A. Khi tác giả đang làm quan.

b)

B. Khi tác giả về ở ẩn tại quê nhà.

c)

C. Khi tác giả đi câu cá.

d)

D. Khi tác giả đi thắng cảnh.

7.

Đáp án không phải giá trị nội dung của bài Thu điếu?

a)

A. Thu điếu bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước của Nguyễn Khuyến.

b)

B. Thu điếu viết về cảnh sắc mùa thu ở Đồng bằng Bắc Bộ.

c)

C. Bài thơ bộc lộ tâm trạng thế thời và tài thơ Nôm của tác giả.

d)

D. Bài thơ châm biếm, đả kích bọn thực dân xâm lược.

8.

"Vắng teo" trong câu thơ "Ngõ trúc quanh co khách vắng teo" (Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến) nghĩa là:

a)

A. Rất vắng, không có hoạt động của con người.

b)

B. Không có mặt ở nơi lẽ ra phải có mặt.

c)

C. Vắng vẻ và thưa thớt.

d)

D. Vắng vẻ và lặng lẽ.

9.

Nét nghĩa nào sau đây phù hợp với từ "lơ lửng" trong bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến?

a)

A. Cách đánh thức hoặc mức độ hoạt động không gây ra tiếng ồn hoặc một chuyển động có thể làm ảnh hưởng đến không khí yên tĩnh chung.

b)

B. Ở trạng thái di động nhẹ ở khoảng giữa, lưng chừng, không dính vào đâu, không bám vào đâu.

c)

C. Di chuyển hoặc biến đổi trạng thái một cách rất nhanh, chỉ trong khoảnh khắc, đến mức như có muốn làm gì cũng không thể kịp.

d)

D. Nổi lên thành những vệt, những nếp nhăn nhỏ thoáng qua thấy qua trên bề mặt phẳng.

10.

Tác dụng của cách gieo vần “eo”:

a)

A. Góp phần diễn tả không gian bao la, rộng lớn

b)

B. Góp phần diễn tả không gian gần gũi

c)

C. Góp phần diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng uẩn khúc của thi nhân

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

11.

Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong hai câu cuối bài thơ Thu điếu?

a)

A. Tả cảnh ngụ tình

b)

B. Lấy động tả tĩnh

c)

C. Tăng tiến

d)

D. Hình ảnh ước lệ, tượng trưng

12.

Tâm trạng tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu thơ cuối?

a)

A. Tác giả thấy buồn vì ngồi lâu mà không câu được cá

b)

B. Không gian tĩnh lặng khiến ta cảm nhận nỗi cô đơn man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân.

c)

C. Đất nước đang bị thực dân xâm lược, lòng ông không thể ung dung đi câu cá như một ẩn sĩ thực thụ.

d)

D. Cả B và C đều đúng.

13.

12. Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ là...

a)

Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc của cảnh thu điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Bài thơ thể hiện tâm trạng thời thế của tác giả: Ông bỏ lại lối sống mưu cầu danh lợi để trở về quê sống thanh nhàn, ẩn dật

c)

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại

d)

Tất cả phương án trên đều đúng

14.

Nội dung của sáu câu đầu trong bài thơ "Câu cá mùa thu"là gì?

a)

a. Giới thiệu quang cảnh thiên nhiên nơi tác giả sống.

b)

b. Nêu lên sự đánh giá của tác giả về sự vật, hiện tượng xung quanh mình.

c)

c. Miêu tả thần thái mùa thu ở một làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ.

d)

d.Miêu tả một kiểu câu cá của nhà thơ.

15.

Nhận định nào nói đúng về chuyện câu cá được nhắc đến trong bài thơ?

a)

a. Câu cá là một trong những công việc để kiếm ăn của người nông dân vùng đồng bằng.

b)

b. Chuyện câu cá được nói đến chỉ như một cái cớ để nhà thơ thể hiện cảm giác thu và bộc lộ tâm trạng của mình.

c)

c. Câu cá là một trong các thú vui của những ông quan về ở ẩn, trong đó có Nguyễn Khuyến.

d)

d. Câu cá là một việc làm thường xuyên của nhân vật trữ tình-tác giả khi màu thu đến

16.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương?

a)

A. Hà Nội

b)

B. Hà Nam

c)

C. Nam Định

d)

D. Hà Tĩnh

17.

Nhận định nào sau đây đúng với hoàn cảnh xã hội lúc Trần Tế Xương sống?

a)

Lúc Hồ Quý Ly soán ngôi nhà Trần

b)

Nhà Minh xâm lược nước ta

c)

Quang Trung đánh tan quân Thanh

d)

Giai đoạn giao thời đổ vỡ.

18.

Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu tập trung vào hai phương diện nào?

a)

Phê phán - tố cáo

b)

Trữ tình - Trào phúng

c)

Ngợi ca - đả kích

d)

Gia đình - xã hội

19.

Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Sáng tác chủ yếu là thơ Nôm.

b)

Sử dụng nhiều thể thơ.

c)

Dành hẳn một đề tài để viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống.

d)

Dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.

20.

Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Pháp

21.

Hình tượng người phụ nữ trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương là ai?

a)

Bà Phạm Thị Mẫn – vợ tác giả

b)

Bà Trần Thị Mẫn – vợ tác giả

c)

Bà Ngô Thị Mẫn – vợ tác giả

d)

Bà Vũ Thị Mẫn – vợ tác giả

22.

Trần Tế Xương viết bài thơ "Thương vợ" nhằm mục đích chính là gì?

a)

Chế giễu mình

b)

Tỏ ra đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ của ông đối với vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình

d)

Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ chịu thương chịu khó.

23.

Công việc của bà Tú là:

a)

Buôn bán

b)

Dệt vải

c)

Làm ruộng

d)

Đánh cá

24.

Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững củng như không”?

a)

Bà Tú than thân trách phận.

b)

Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.

d)

Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.

25.

Nghĩa của từ "hờ hững" trong câu kết bài Thương vợ của Tú Xương là:

a)

Tình cảm vợ chồng ông Tú lạnh nhạt

b)

Ông Tú tự trách mình không làm tròn bổn phận người chồng

c)

Chỉ có cái vẻ bên ngoài hoặc trên danh nghĩa, chứ sự thật không phải

d)

Làm việc gì cũng tỏ ra chỉ là làm lấy có, không có sự chú ý

26.

Việc sử dụng số từ tăng tiến 'một' 'hai' 'năm' 'mười' có tác dụng gì?

a)

Nhân lên nỗi vất vả của bà Tú

b)

Nhân lên sự vô dụng của ông Tú

c)

Làm câu thơ thêm sống động

d)

Số năm tháng làm việc của bà Tú

27.

Câu 9. Trong bài thơ "Thương vợ", Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?

a)

Nói lên tình cảm của tác giả với quê hương, ruộng đồng

b)

Để nói lên sự vất vả của mình

c)

Để nói lên sự bon chen kiếm sống vất vả

d)

Để nói lên sự vất vả, tần tảo và giàu đức hi sinh của bà Tú

28.

Xác định đâu là ý nghĩa của hai câu thơ:

"Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công"

a)

Nhập thân vào nhân vật bà Tú than thở giùm vợ

b)

Tỏ sự đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Bà Tú than khổ vì quá vất vả

d)

Nhà thơ ca ngợi sự cam chịu, sự tần tảo và đức hi sinh cao cả của vợ

29.

Lời “chửi” ở hai câu thơ cuối là lời của ai?

a)

Bà Tú

b)

Con bà Tú

c)

Ông Tú

d)

tất cả đều sai

30.

Con người Tú Xương được thể hiện như thế nào qua bài thơ?

a)

Là người chân thành, tự trọng. GIàu lòng yêu thương, luôn sẵn sàng đồng cảm, tri ân vợ

b)

Là người chồng hoàn hảo, yêu thương vợ vô bờ

c)

Là một người bất tài. Làm chồng nhưng lại là một gánh nặng của vợ con

d)

Là người tần tảo, ham học hỏi

31.

Câu 14. Câu nào dưới đây tiêu biểu nhất về giá trị nghệ thuật của bài thơ "Thương vợ"

a)

A. Cách gieo vần độc đáo

b)

Sử dụng hiệu quả hình ảnh con cò trong văn học dân gian

c)

Vận dụng thành ngữ đầy sức sáng tạo và thành công trong thể thơ thất ngôn bát cú

d)

Cảm xúc chân thành, tự nhiên, hóm hỉnh điêu luyện bằng lời thơ giản dị mà sâu sắc