Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Hóa Học Lớp 11
Total questions: 28
Worksheet time: 23mins
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí nào sau đây?
SO2, NO, NO2.
NO, CO, CO2.
CH4, HCl, CO.
Cl2, CH4, SO2.
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nào trong nước?
Fe, Mn.
N, P.
Ca, Mg.
Cl, F.
Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?
cách 1.
cách 2.
cách 3.
cách 1 và 2.
Trong phản ứng nào sau đây sự tăng áp suất của hệ sẽ dẫn tới cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (các điều kiện khác coi như không thay đổi)?
Nồng độ mol của ion NO3- trong dung dịch Al(NO3)3 0,05 M là
0,02 M.
0,15 M.
0,1 M.
0,05 M.
Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,005 M là
2.
12.
10.
4.
Trong các hợp chất sau, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon?
CH4.
CH3CHO.
C2H4.
C3H8.
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết cho - nhận.
liên kết hydrogen.
Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán được?
thành phần cấu tạo nên hợp chất hữu cơ.
màu sắc của các hợp chất hữu cơ.
nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.
tính chất của các hợp chất hữu cơ.
Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là
C1,5H3O1,5.
CH2O.
C3H4O3.
CHO2.
Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:
CH3CH2CH2COOH.
CH3CH2COOH.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2CHOHCHO.
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng
đồng phân.
đồng vị.
đồng đẳng.
đồng khối.
Có các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh sắt (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(b) Sục khí SO2 vào nước bromine.
(c) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
(d) Nhúng lá nhôm (aluminium) vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
2.
1.
3.
4.
Khi tổng hợp NH3 từ N2 và H2 thấy rằng nồng độ ở trạng thái cân bằng của N2 là 0,02 M; của H2 là 2 M và của NH3 là 0,06 M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
2.
1,5.
0,0225.
2,225.
Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất. Tổng (a+b) bằng
5.
3.
4.
6.
Trong công nghiệp, hydrogen fluoride được điều chế từ quặng fluorite theo phản ứng: . Vai trò của sulfuric acid trong phản ứng là
base
chất oxi hóa
acid
chất khử
Hợp chất hữu cơ X có 85,71 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là
CH5.
C2H.
CH2.
C7H14.
Phản ứng: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Phản ứng trên là phản ứng thuận nghịch.
Chất tham gia là NaOH, HCl; sản phẩm là NaCl, H2O
Phản ứng một chiều là phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều từ chất tham gia tạo thành chất phản ứng.
HCl dư, dd sau phản ứng làm quỳ tím hóa đỏ
Cho các phát biểu sau:
Nguyên tố carbon và hydrogen luôn có mặt trong hợp chất hữu cơ.
Hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ gồm các nguyên tố carbon và hydrogen là hydrocarbon.
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, các muối carbonate, các hợp chất cyanide, các carbide, …)
Phổ hồng ngoại cho phép xác định cả loại nhóm chức và số lượng nhóm chức đó có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Quá trình đốt cháy nhiên liệu trong ô tô sinh ra nhiều khí như SO2, CO, NO. Từ năm 1975, người ta thiết kế "bộ chuyển đổi xúc tác" trong hệ thống xả khí của ô tô (và cả trong máy phát điện) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng:
2CO(g) + 2NO(g) → 2CO2(g) + N2(g)
Phản ứng trên chuyển từ khí ít độc hại thành khí độc hại hơn.
Bộ chuyển đổi xúc tác có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Trong phản ứng trên CO là chất oxi hóa, NO là chất khử.
Cho giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là -110,5 (kJ.mol-1), NO(g) là 91,3 (kJ.mol-1), CO2(g) là -393,5 (kJ.mol-1), biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên bằng 748,6 kJ.
Aniline là hợp chất quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm sản xuất polymer. Kết quả phân tích nguyên tố aniline như sau 77,42% C, 7,53% H về khối lượng còn lại là nitrogen. Phân tử khối của aniline được xác định trên phổ khối lượng nguyên tử tương ứng với peak có cường độ tương đối mạnh nhất. Lập công thức phân tử của aniline
a. Từ phổ khối lượng ta xác định được khối lượng phân tử của aniline là 93 amu.
b. Aniline thuộc loại hydrocarbon.
c. Công thức tổng quát của aniline là CxHyOz.
d. Aniline có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.
Cho các hợp chất: CO2, CCl4, NaHCO3, NaCN, CH4, CH3OH, HCOOH, Al4C3. Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ trong các hợp chất trên?
(a)
Số đồng phân cấu tạo mạch hở có cùng công thức C4H10 là bao nhiêu?
(a)
Cho các nhận định sau về cấu tạo phân tử nitric acid:
(a) Liên kết O - H phân cực về oxygen.
(b) Nguyên tử N có số oxi hóa là +5.
(c) Nguyên tử N có hóa trị bằng 4.
(d) Phân tử HNO3 chứa liên kết cho - nhận N→O.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
(a)
Cho các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố có thể làm chuyển dịch cân bằng trong phản ứng thuận nghịch?
(a)
Camphor (có trong cây long não) là một chất rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường dùng trong y học. Phân tử khối của camphor được xác định thông qua phổ khối lượng dưới đây có giá trị bằng bao nhiêu?
(a)
Sulfuric acid có thể được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ: Thể tích dung dịch H2SO4 95% (D = 1,82 g/mL) cần là bao nhiêu lít để thu được từ 1 tấn quặng pyrite (chứa 60% FeS2). Biết hiệu suất của cả quá trình là 90%, các tạp chất trong quặng không chứa sulfur.
(Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
