wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

văn11 kiểm tra

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Vào phủ chúa Trịnh trích trong tác phẩm nào?

a)

Truyền kỳ mạn lục

b)

Dư địa chí

c)

Thượng kinh ký sự

d)

An Nam thực lục

2.

Tác phẩm Vào phủ Chúa Trịnh được sáng tác bởi

a)

Hải Thượng Lãn Ông

b)

Tô Hiến Thành

c)

Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài

d)

Lê Hữu Trác

3.

Lê Hữu Trác vào phủ chúa Trịnh để làm gì?

a)

Đi thi

b)

Vua mời vào nghị sự

c)

Chữa bệnh cho thế tử

d)

Nhận chức quan

4.

Thái độ của Lê Hữu Trác khi vào phủ chúa:

a)

phấn khích vì được khám cho thế tử Trịnh Cán

b)

hồi hộp, lo lắng

c)

sợ hãi muốn bỏ trốn

d)

Dửng dưng, không đồng tình với cách sống

5.

Lê Hữu Trác dùng cách nói nào để miêu tả về đồ đạc nơi phủ chúa Trịnh?

a)

Hiếm có, khó tìm

b)

Nhân gian chưa từng thấy

c)

Nửa mê nửa thực

d)

Tuyệt đỉnh tuyệt tác

6.

Đâu không phải là chi tiết xuất hiện trong phủ chúa?

a)

Điếm "hậu mã"

b)

Thạch lựu hiên

c)

Mâm vàng, chén bạc

d)

Sập thếp vàng

7.

Nơi nào sau đây là quê hương của

Lê Hữu Trác?

a)

Huyện Đường Hào - Hải Dương

b)

Huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An

c)

Huyện Mĩ Lộc - Nam Định

d)

Huyện Gia Lâm - Hà Nội

8.

Biệt hiệu “Hải Thượng Lãn Ông” có nghĩa là:

a)

Ông già ở đất Hải Thượng

b)

Ông già lười ở đất Hải Thượng

c)

Ông già lười ở phủ chúa Trịnh

d)

Ông già ở đất Hải Thượng

9.

Dòng nào nêu đúng đặc điểm của thể kí sự?

a)

Thể văn phóng túng, tự do, thể hiện rõ cái tôi trữ tình của tác giả

b)

Thể văn thể hiện rõ sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả

c)

Thể văn sử dụng phương thức biểu đạt chính là nghị luận

d)

Thể văn ghi chép những sự việc có thật và bộc lộ cảm xúc, tư tưởng của tác giả

10.

Chi tiết nào sau đây không miêu tả quang cảnh trên đường đến nội cung của thế tử?

a)

Đèn sáp chiếu sáng, làm nổi bật màu mặt phấn và màu áo đỏ

b)

Cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương

c)

Có những cái cây lạ lùng và hòn đá kì lạ

d)

Cột và bao lơn lượn vòng, kiểu cách thật là xinh đẹp

11.

Xét về phương diện đạo đức nghề nghiệp, Lê Hữu Trác là:

a)

Nhà nho liêm khiết

b)

Nhà văn chân chính

c)

Nhà y đức cao cả

d)

Cả 3 đáop án trên

12.

Điều gì đã làm nên nhân cách thanh cao của Lê Hữu Trác?

a)

Giỏi chuyên môn về y thuật

b)

Không ham danh lợi tầm thường

c)

Trung thực trong đạo đức nghề nghiệp

d)

Cả 3 đáp án trên

13.

Lê Hữu Trác sợ chữa bệnh cho thế tử có kết quả ngay, danh lợi ràng buộc, không làm sao về núi được. "Núi" ở đây được hiểu là:

a)

Nơi sống của ẩn sĩ lánh đời, thoát vòng danh lợi

b)

Chỉ kinh thành Thăng Long, nơi ông sống thời nhỏ

c)

Chỉ huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh, quê Ngoại của tác giả

14.

Chọn những chi tiết đúng về quang cảnh ở phủ chúa Trịnh

a)

Đường vào phủ phải qua nhiều lần cửa

b)

Vườn hoa trong phủ cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm

c)

Trong phủ rực rỡ ánh sáng tự nhiên

d)

Đồ ăn toàn của ngon vật lạ, đồ đạc được sơn son thếp vàng

e)

Trong phủ tấp nập người vui đùa, chạy nhảy

15.

Nội dung của đoạn trích không được nói đến đúng trong đáp án nào sau đây ?

a)

Thể hiện thái độ thờ ơ, châm biếm và mỉa mai của tác giả về cuộc sống xa hoa quyền quý trong phủ chúa

b)

Người thầy thuốc đã suy nghĩ về việc dùng cách chữa bệnh cầm chừng, vô thưởng vô phạt để tránh vướng vào vòng danh lợi

c)

Miêu tả cuộc sống xa hoa quyền quý trong phủ chúa

d)

Cuộc sống ăn chơi hưởng lạc vô độ đến nỗi sinh bệnh tật của cha con phủ chúa: Trịnh Sâm, Trịnh Cán là ví dụ !

16.

Theo ý tác giả, tại vì đâu mà thế tử bị bệnh như vậy ?

a)

Vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no mà không đủ chất, ăn mặc ấm đến mức nóng làm cho tạng phủ teo tóp

b)

Vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no mà ít vận động cơ thể nên tạng phủ yếu đi

c)

Vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi

d)

Vì thế tử ăn no mặc ấm nhưng ăn no lại nằm, đắp màn ấm quá nên má hóp đít tóp, teo tạng phủ chân tay

17.

Khi vào phủ chúa Trịnh, Lê Hữu Trác đã kể về cả hệ thống quan lại, quân lính, kẻ hầu người hạ, cung tần lẫn cung cách sinh hoạt, lễ nghi cho ta thấy

a)

Hiện trạng quan liêu ăn bám, nhũng nhiễu rất lớn

b)

Thái độ mỉa mai châm biếm nhà chúa của tác giả

c)

Sự cao sang, cuộc sống hưởng lạc và quyền uy cực điểm đến mức lộng quyền của nhà chúa

d)

Vẻ đẹp về những lễ nghi tuy rườm rà nhưng trạng trọng, tác giả ghi lại thái độ tôn trọng của mình về nó

18.

Dấu ấn cá nhân không được thể hiện ở những phương diện nào dưới đây?

a)

a. Việc chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, phong cách kết hợp từ.

b)

b. Việc tạo ra những quy tắc chung của ngôn ngữ

c)

c. Việc tạo ra các từ mới

d)

d. Cả a,c và b đều đúng

19.

Trong các cách kết hợp sau, cách kết hợp nào thể hiện rõ nhất dấu ấn riêng của cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ?

a)

a. Vì trời mưa nên chúng tôi được nghỉ học

b)

b. Tôi muốn tắt nắng đi

c)

c. Công ty đã đầu tư hàng tỉ đồng cho công trình thế kỉ ấy

d)

d. Chúc anh lên đường thuận buồm xuôi gió

20.

Trong câu tục ngữ “ Học ăn, học nói, học gói, học mở”, cụm từ “ học nói” có nghĩa là gì?

a)

a. Học ngôn ngữ chung, trau dồi vốn hiểu biết về ngôn ngữ để biết cách giao tiếp với người xung quanh

b)

b. Tạo ra những nét riêng trong lời nói cá nhân.

21.

trong cuộc sống hàng ngày, người Việt Nam có thể giao tiếp với nhau là nhờ?

a)

A. Mọi người đều là thành viên của xã hội

b)

B. Mọi người đều có những mối quan tâm chung khá giống nhau

c)

C. Mọi người đều dùng một ngôn ngữ chung, đó là tiếng Việt

d)

D. Càng ngày càng có nhiều phương tiện hỗ trợ giao tiếp

22.

Các nhà văn, nhà thơ thường phải lao động vất vả trong việc lựa chọn từ ngữ, đặt câu là do:

a)

A. Họ muốn để lại dấu ấn cá nhân trong việc vận dụng ngôn ngữ chung

b)

B. Nếu không lựa chọn từ ngữ chính xác thì có thể dẫn đến sự hiểu nhầm

c)

C. Các nhà văn muốn tiếng Việt mỗi ngày có thêm nhiều từ ngữ khác lạ

d)

D. Nhà văn bao giờ cũng có cách viết khác hẳn những người bình thường

23.

Nói đến tiếng Việt như là tài sản chung cho mọi người là nói:

a)

A. Mọi người đều có 1 hệ thống ngữ pháp chung.

b)

B. Mọi người đều có một vốn từ chung, rất lớn.

c)

C. Tuy cách phát âm của mỗi người có thể khác nhau nhưng vẫn có một hệ thống các âm chung.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

24.

Trong giao tiếp hàng ngày, mỗi người đều có quyền tự do nhất định về cách phát âm, dùng từ, đặt câu… mà người khác đều hiểu được. Đó là do:

a)

A. Luật pháp không quy định mọi người phải phát âm, dùng từ, đặt câu giống nhau.

b)

B. Mỗi người đều có sở trường riêng trong việc sử dụng ngôn ngữ.

c)

C. Những tự do đó vẫn nằm trong khuân khổ các quy tắc của một ngôn ngữ chung.

d)

D. Hoàn cảnh giao tiếp quy định mỗi lúc phải có 1 cách phát âm, dùng từ đặt câu khác nhau.

25.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Người ta học tiếng mẹ đẻ chủ yếu qua....”

a)

A. Các phương tiện truyền thông đại chúng

b)

B. sách vở ở nhà trường

c)

C. các bài ca dao, dân ca, những câu thành ngữ, tục ngữ

d)

D. giao tiếp hàng ngày trong gia đình và xã hội

26.

Những yếu tố chung trong ngôn ngữ của cộng đồng gồm những gì?

a)

A. Các âm (nguyên âm, phụ âm). Ví dụ: a, e, I, o, b, h, t…

b)

B. Các thanh (huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang)

c)

C. Các tiếng (âm tiết). Ví dụ: chạy, đi, cây, con, xe…

d)

D. Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ). Ví dụ: thuận buồm xuôi gió, ăn vóc học hay…

e)

E. Tất cả các ý trên

27.

Đọc câu thơ sau và trả lời câu hỏi:Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.(Hồ Xuân Hương, Tự tình - bài II)Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

A. Đảo ngữ và đối lập

b)

B. So sánh và nhân hóa

c)

C. Ẩn dụ và nhân hóa

d)

D. Hoán dụ và đảo ngữ

28.

Phong cách ngôn ngữ nào biểu hiện cho lời nói cá nhân?

a)

A. Phong cách ngôn ngữ cá nhân

b)

B. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

c)

C. Phong cách ngôn ngữ hành chính

d)

D. Phong cách ngôn ngữ khoa học

29.

Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung được thể hiện như thế nào?

a)

A. Khi nói, cá nhân có thể tạo ra các sản phẩm (ngữ, câu, đoạn, bài..) có sự chuyển hóa linh hoạt so với những quy tắc và phương thức chung: lựa chọn vị trí cho từ ngữ, tỉnh lược từ ngữ, tách câu,...

b)

B. Khi nói, cá nhân có thể tạo ra các sản phẩm (ngữ, câu, đoạn, bài..) có sự chuyển hóa linh hoạt so với những một số quy tắc và phương thức chung

c)

C. Khi nói, cá nhân có thể tạo ra các sản phẩm (ngữ, câu, đoạn, bài..) nhưng buộc phải tuân theo những quy tắc và phương thức chung

30.

Dòng nào sau đây đúng về lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân

a)

A. Lời nói (gồm lời nói miệng và văn viết) của mỗi cá nhân vừa được tạo ra nhờ các yếu tố và quy tắc, phương thức chung, vừa có sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân.

b)

B. Lời nói (gồm lời nói miệng và văn viết) của mỗi cá nhân được tạo nên từ chính bản thân người đó, do kinh nghiệm sống đúc kết mà có được.

c)

C. Lời nói (gồm lời nói miệng và văn viết) được tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định chung, không được phép sáng tạo.

31.

Dòng nào sau đây đúng về lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân

a)

A. Lời nói (gồm lời nói miệng và văn viết) của mỗi cá nhân vừa được tạo ra nhờ các yếu tố và quy tắc, phương thức chung, vừa có sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân.

b)

B. Lời nói (gồm lời nói miệng và văn viết) của mỗi cá nhân được tạo nên từ chính bản thân người đó, do kinh nghiệm sống đúc kết mà có được.

c)

C. Lời nói (gồm lời nói miệng và văn viết) được tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định chung, không được phép sáng tạo.

32.

Cách hiểu nào đúng về vốn từ ngữ cá nhân?

a)

A. Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều phương diện: lứa tuổi, giới tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội, địa phương sinh sống,...

b)

B. Vốn từ ngữ cá nhân chỉ phụ thuộc vào nhận thức của bản thân người nói.

c)

C. Vốn từ ngữ cá nhân giúp nhận ra người quen ngay cả khi không nhìn thấy hay tiếp xúc trực tiếp với người đó

33.

- Mùa xuân là Tết trồng cây,

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.

(Hồ Chí Minh)

hân tích nghĩa của từ xuân trong lời thơ

a)

a.Từ xuân thứ nhất có nghĩa gốc chỉ sức sống mới, tươi đẹp, từ xuân thứ hai chuyển nghĩa chỉ mùa đầu tiên trong năm,

b)

b. Từ xuân thứ nhất có nghĩa gốc chỉ mùa đầu tiên trong năm, từ xuân thứ hai chuyển nghĩa chỉ tuổi trẻ của con người

c)

c. Từ xuân thứ nhất có nghĩa gốc chỉ mùa đầu tiên trong năm, từ xuân thứ hai chuyển nghĩa chỉ sức sống mới, tươi đẹp.

d)

d. Từ xuân thứ nhất có nghĩa gốc chỉ mùa đầu tiên trong năm, từ xuân thứ hai chuyển nghĩa chỉ sức sống dạt dào của cuộc sống và tuổi thanh xuân của con người

34.

Cho câu thơ sau:

Thân em thời trắng phận em tròn,

Bảy nổi ba chìm mấy nước non.

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,

(a)  

Em hãy hoàn thiện câu thơ còn lại.

35.

Tác phẩm nào sau đây do Hồ Xuân Hương sáng tác?

a)

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

b)

Chinh Phụ Ngâm

c)

Thanh Tâm Tài Nhân

d)

Lưu hương ký

36.

Bà được Xuân Diệu mệnh danh "Bà chúa .....?

a)

Thơ Đường

b)

Thơ Hán

c)

Thơ cổ

d)

Thơ Nôm

37.

Em hãy chọn đáp án đúng với cuộc đời của Hồ Xuân Hương?

a)

Bình yên, không chút sóng gió

b)

Tài năng và được gia đình chồng yêu quý

c)

Xinh đẹp nhưng cuộc đời gặp đầy sóng gió và bất hạnh

d)

Xinh đẹp và sống trong cuộc sống hoa lụa

38.

Chùm thơ "Tự tình" của Hồ Xuân Hương gồm bao nhiêu bài?

(a)  

39.

Chủ đề mà Hồ Xuân Hương đề cập tới trong thơ của mình là gì?

a)

Tiếng cười hạnh phúc

b)

Người nông dân trong xã hội xưa

c)

Người phụ nữ trong xã hội xưa

d)

Người lao động dưới thời phong kiến

40.

Bài thơ " Tự tình" của Hồ Xuân Hương sáng tác theo thể loại nào?

(a)  

41.

Tác giả Hồ Xuân Hương đã bộc lộ tâm trạng đau khổ, u uất của mình vào thời gian nào?

(a)  

42.

Không gian được tác giả Hồ Xuân Hương miêu tả như thế nào?

a)

Tĩnh lặng, tấp nập

b)

Yên ắng, ồn ào

c)

Yên ắng, vắng lặng, nhộn nhịp

d)

Yên ắng, vắng lặng, tĩnh mịch

43.

Em hiểu từ " trơ" có ý nghĩa như thế nào?

(a)  

44.

Cụm từ "Cái hồng nhan" mang ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai nhưng lại ấm tình người

b)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai đầy sự cay đắng của Hồ Xuân Hương

c)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai đầy sự ngọt ngào của Hồ Xuân Hương dành cho chồng

d)

Thể hiện sự vui vẻ, mỉa mai đầy sự cay đắng của Hồ Xuân Hương

45.

Để giải sầu Hồ Xuân Hương đã tìm đến cách nào để giải sầu?

(a)  

46.

"Vầng trăng bóng xế" ẩn dụ cho điều gì?

a)

Khung cảnh thiên nhiên đã về chiều

b)

Đêm trắng thanh vắng

c)

Tuổi xuân đi qua và con người đã không còn trẻ

d)

Tuổi xuân đi qua và con người vẫn còn trẻ

47.

Cụm từ " Xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây" thể hiện cá tính như thế nào của Hồ Xuân Hương?

a)

Hiền lành và cam chịu

b)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, không chịu khuất phục số phận

c)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, không chịu khuất phục số phận là sự phản kháng quyết liệt

d)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, chịu khuất phục số phận và không phản kháng quyết liệt

48.

Câu thơ "Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại" Hồ Xuân Hương sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ nào?

(a)  

49.

Câu thơ "Mảnh tình san sẻ tí con con" mang nội dung gì?

a)

Tình cảm đong đầy

b)

Tình cảm dành cho Hồ Xuân Hương không thể chia được nữa?

c)

Có 1 mảnh tình mà chỉ san sẻ được 1 tí con con. Lời than của Hồ Xuân Hương

d)

Tình cảm đã chia vụn vặt, Hồ Xuân Hương như lời than, trách phận của người phụ nữ làm vợ lẽ trong xã hội phong kiến bạc bẽo.

50.

Nhận định nào sau đây đúng với bài thơ "Tự tình" của Hồ Xuân Hương?

a)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẻ loi, không khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

b)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẻ loi, khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ buông bỏ, không muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

c)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẻ loi, khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

d)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cảnh quây quần bên gia đình, , khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.