Font size
WorksheetsHỢP CHẤT VÔ CƠ
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 15mins
Dãy gồm các chất đều là bazơ tan là:
Ca(OH)2, Mg(OH)2, Cu(OH)2
Ba(OH)2, Fe(OH)3, NaOH
NaOH, KOH, Ba(OH)2
NaOH, KOH, Al(OH)3
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
CO2,
Na2O.
SO2
P2O5
Những dãy chất nào sau đây đều là oxit axit?
CO 2, SO3, Na2O,NO2
CO2, SO2, H2O, P2O5
SO2, P2O5, CO2, N2O5
H2O, CaO, FeO, CuO
Chất nào sau đây tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Na2O
SO3
P2O5
KCl
Oxit là hợp chất của oxi với
một nguyên tố kim loại.
các nguyên tố hoá học.
một nguyên tố phi kim.
một nguyên tố hoá học khác.
Chất nào sau đây thuộc loại muối?
HCl
K2SO4
Ca(OH)2
Fe2O3
Axit yếu là
H2SO4
HCl
HNO3
H2CO3
HNO3 có tên gọi là
Axit sunfurơ
Axit sunfuric
Axit nitrơ
Axit nitric
Muối nào sau đây là muối axit?
NH4NO3.
Na3PO4.
Ca(HCO3)2.
CH3COOK.
Những bazơ nào trong dãy sau đây vừa tác dụng được với axit, vừa làm đổi màu quỳ tím?
NaOH , KOH , Cu(OH)2
Ca(OH)2 , Fe(OH)3 Mg(OH)2
Cu(OH)2 , NaOH , Al(OH)3
NaOH , KOH, Ca(OH)2
Công thức hóa học của muối nhôm clorua là:
AlCl
Al2Cl
AlCl3
Al2Cl3
Axit tương ứng của SO3 là
H2SO4
H2SO3
H2SiO3
H2S
Bazơ được phân loại
Bazơ tan và bazơ không tan
Bazơ của kim loại một hóa trị và của kim loại nhiều hóa trị
Bazơ mạnh và bazơ yếu
Bazơ độc và bazơ không độc
Cho các muối sau: NaHSO4, NaHCO3, Na2SO4, Fe(NO3)2. Số muối thuộc loại muối axit là
0
1
2
3
Axit clohiđric có công thức hóa học là
HCl
HCl2
H2Cl
HClO
Oxit gồm mâý loại?
2 loại: oxit axit và oxit bazơ
4 loại: oxit axit, oxit bazơ ,oxit lưỡng tính và oxit trung tính
2 loại: oxit lưỡng tính và oxit trung tính
3 loại: oxit axit, oxit bazơ ,oxit lưỡng tính
Dãy chất gồm các oxit bazơ:
CuO, NO, MgO, CaO
CuO, CaO, MgO, Na2O
CaO, CO2, K2O, Na2O
K2O, FeO, P2O5, Mn2O7
Những dãy chất nào sau đây đều là oxit axit?
CO 2, SO3, Na2O,NO2
CO2, SO2, H2O, P2O5
SO2, P2O5, CO2, N2O5
H2O, CaO, FeO, CuO
Oxit lưỡng tính là:
Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
Những oxit chỉ tác dụng được với muối
Chọn dãy chất đều là oxit:
A. NaCl, CaCl2, MgCl2, FeCl2
B. NaOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)2
C. Na2O, CaO, MgO, FeO
D. Na, Ca, Mg, Fe
Cho 0,2 mol Canxi oxit tác dụng với 500ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng muối thu được là:
2,22g
4,44g
22,2g
44,4gg
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm CTHH của muối?
CaO, Na2O, K2O, BaO, CuO
KOH, NaOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2
H3PO4, HNO3, H2SO4, H2SO3, HCl
K3PO4, NaNO3, BaSO4, Ca(HSO3)2, CuCl2
Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?
Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch kiềm
Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối
Cả 3 tính chất trên đều đúng
Dung dịch KOH không có tính chất hoá học nào sau đây?
Làm quỳ tím hoá xanh
Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nước
Những tính chất hóa học chung của bazơ không tan là:
tác dụng với dung dịch muối.
tác dụng với dung dịch axit.
bị nhiệt phân hủy.
tác dụng với oxit axit.
làm đổi màu chất chỉ thị (quỳ tím chuyển sang xanh).
Oxit của một nguyên tố hóa trị (II) chứa 28,57 % oxi về khối lượng. Nguyên tố đó là:
A. Ca
B. Mg
C. Fe
D. Cu
Hòa tan 2,4 g oxit của một kim loại hóa trị II vào 21,9 g dung dịch HCl 10 % thì vừa đủ. Oxit đó là:
A. CuO
B. CaO
C. MgO
D. FeO
Cho 20 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,2 lít dung dịch HCl có nồng độ 3,5M. Thành phần phần trăm theo khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp X lần lượt là:
A. 25 % và 75 %
B. 20 % và 80 %
C. 22 % và 78 %
D. 30 % và 70 %
Hòa tan hết 11,7 gam hỗn hợp gồm CaO và CaCO3 vào 100 ml dung dịch HCl 3M. Khối lượng muối thu được là:
A. 16,65 gam
B. 15,56 gam
C. 166,5 gam
D. 155,6gam
Khi trộn lẫn dung dịch X chứa 1 mol HCl vào dung dịch Y chứa 1,5 mol NaOH được dung dịch Z. Dung dịch Z làm quỳ tím chuyển sang:
A. Màu đỏ
B. Màu xanh
C. Không màu
D. Màu tím
Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 61,9 % và 38,1 %
B. 63 % và 37 %
C. 61,5 % và 38,5 %
D. 65 % và 35 %
Để trung hòa 112 gam dung dịch KOH 25 % thì cần dùng bao nhiêu gam dung dịch axit sunfuric 4,9 %:
A. 400 gam
B. 500 gam
C. 420 gam
D. 570 gam
Cho 100 ml dung dịch H2SO4 2M tác dụng với 100 ml dung dịch Ba(NO3)2 1M. Nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng lần lượt là:
A. H2SO4 1M và HNO3 0,5M
B. BaSO4 0,5M và HNO3 1M
C. HNO3 0,5M và Ba(NO3)2 0,5M
D. H2SO4 0,5M và HNO3 1M
Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dung dịch HCl 3M. Thành phần phần trăm theo khối lượng hai oxit trên lần lượt là:
A. 33,06 % và 66,94 %
B. 66,94 % và 33,06 %
C. 33,47 % và 66,53 %
D. 66,53 % và 33,47 %
Thuốc thử để nhận biết ba lọ mất nhãn chứa riêng biệt 3 dung dịch: H2SO4, BaCl2, NaCl là:
A. Phenolphtalein
B. Dung dịch NaOH
C. Dung dịch Na2CO3
D. Dung dịch Na2SO4
Cho 8 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là:
A. 70 % và 30 %
B. 60 % và 40 %
C. 50 % và 50 %
D. 80 % và 20 %
Trộn 400g dung dịch KOH 5,6% với 300g dung dịch CuSO4 16%. Khối lượng kết tủa thu được là:
A. 9,8 gam
B. 14,7 gam
C. 19,6 gam
D. 29,4 gam
Để trung hoà 200 ml hỗn hợp chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,1M cần dùng V (ml) dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Giá trị của V là:
A. 400 ml
B. 350 ml
C. 300 ml
D. 250 ml
Trung hoà hoàn toàn 200 ml dung dịch KOH 0,5M bằng 200 gam dung dịch HCl a %. Giá trị của a bằng :
A. 1,825
B. 3,650
C. 18,25
D. 36,50
Thành phần phần trăm của Na và Ca trong hợp chất NaOH và Ca(OH)2 lần lượt là:
A. 50,0 % và 54,0 %
B. 52,0 % và 56,0 %
C. 54,1 % và 57,5 %
D. 57, 5% và 54,1 %
