Font size
WorksheetsÔN tập nguyên tử - bảng tuần hoàn 2
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Phát biểu nào sau đây là sai
Nguyên tử được cấu tạo bởi 2 loại hạt là proton và nơtron.
Trong nguyên tử, số proton luôn bằng số hiệu nguyên tử Z.
Trong nguyên tử, số proton và số electron bằng nhau.
Đồng vị là tập hợp các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron
nơtron
proton
proton và notron
Nguyên tử được cấu tạo bởi hầu hết bao nhiêu loại hạt cơ bản?
1
2
3
4
Số khối của nguyên tử bằng tổng số
P + E
P + N
Z + N
Z + E
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số hạt cơ bản
số nơtron
số proton
số khối.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt trong nguyên tử là 58 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Số hạt các loại trong nguyên tử X
19e,20n,20p
19e, 19p, 20n
20e,19n,19p
20e, 18n,20p
Đồng vị là những nguyên tử có cùng
số proton nhưng khác nhau số nơtron.
số khối nhưng khác nhau số nơtron.
số khối nhưng khác điện tích hạt nhân.
cùng điện tích hạt nhân và số khối.
Mg có 3 đồng vị: 24Mg (78,99%), 25Mg (10%), 26Mg (11,01%). Nguyên tử khối trung bình của Mg là.
24,0
24,3
23,7
23.9
Nguyên tử khối trung bình của Brom là 79,91. Brom có 2 đồng vị là 79Br và ABr. Trong đó 79Br chiếm 54,5 %. Giá trị của A là
(a)
Một thanh đồng chứa 2 mol Cu trong đó có hai đồng vị 63Cu (75%), 65Cu (25%). Thanh đồng có khối lượng gần đúng là
(a)
Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl . Tính phần trăm khối lượng 37Cl có trong HClO4 (với hidro là đồng vị 1H, oxi là đồng vị 16O). Cho khối lượng nguyên tử trung bình của Clo là 35,5.
(a)
Magie trong thiên nhiên gồm hai loại đồng vị là X, Y. Đồng vị X có số khối là 24. Đồng vị Y hơn X một nơtron. Biết số nguyên tử của hai đồng vị X và Y có tỉ lệ là 3 : 2. Khối lượng nguyên tử trung bình của Mg là
(a)
Có bao nhiêu phân lớp electron.
1
2
3
4
Số e tối đa trong phân lớp s,p,d,f là
2,6,10,14
2,8,16,18
2,8,18,32
2,4,6,10
Số phân lớp e của của lớp K,L,M,N là
1,2,3,4
2,4,6,8
1,3,5,7
1,6,10,14
Lớp thứ 4 (n = 4) có số electron tối đa là
2
8
18
32
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4s1. Số electron của nguyên tử nguyên tố X có thể là
19
24
29
11
Nguyên tử của nguyên tố R có 4 lớp e, lớp ngoài cùng có 1e. Vậy số hiệu nguyên tử của R là
11
14
17
19
Nguyên tử của nguyên tố R có 4 lớp e, lớp ngoài cùng có 1e. Vậy số hiệu nguyên tử của R là
11
14
17
19
Trong phân tử chất A có công thức M2X, có tổng số hạt p, n, e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số hạt trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. Điện tích hạt nhân của M và X là
(a)
Trong BTH, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của………………………
điện tích hạt nhân nguyên tử.
khối lượng của nguyên tử.
số lớp electron của nguyên tử.
số electron hóa trị của nguyên tử.
Trong BTH, Các nguyên tố có cùng số …(2)…………trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
electron hóa trị
điện tích dương
lớp electron
số khối
Các nguyên tố có số …(3)…………………… bằng nhau trong nguyên tử được xếp thành một cột.
lớp electron
electron hóa trị
nơtron
proton
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 5 có số lớp electron là
3
4
5
6
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B, có tổng số cột là
A. 8.
B. 16.
C. 18.
D. 20.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự ô nguyên tố bằng
A. số hiệu nguyên tử.
B. số khối.
C. số nơtron.
D. số electron hóa trị.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự của chu kỳ bằng
A. số electron hoá trị.
B. số lớp electron.
C. số electron lớp ngoài cùng.
D. số hiệu nguyên tử.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố trong một nhóm A có cùng
A. số electron lớp ngoài cùng.
B. số hiệu nguyên tử.
C. số lớp electron.
D. số khối.
Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s2p63s23p5. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
A. Ô số 17, chu kì 3, nhóm VA.
B. Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIA.
C. Ô số 17, chu kì 3, nhóm IVB.
D. Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Nguyên tử của nguyên tố X có 10 proton. Trong bảng tuần hoàn. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 2 và nhóm VA.
B. Chu kì 2 và nhóm VIIIA.
C. Chu kì 3 và nhóm VIIA.
D. Chu kì 3 và nhóm VA.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s22p63s23p1.
C. 1s22s22p5.
D. 1s22s22p63s23p3.
Nguyên tố hoá học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về Ca là sai?
A. Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20.
B. Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
C. Hạt nhân của canxi có 20 proton.
D. Nguyên tố hoá học này một phi kim.
Nguyên tử X có cấu hình electron của phân lớp có năng lượng cao nhất là 3p4. Phát biểu nào sai khi nói về nguyên tử X?
A. Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở nhóm IVA.
B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6 electron.
C. Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở chu kì 3.
D. Hạt nhân nguyên tử X có 16 proton.
Cho các nguyên tố: 3Li; 9F; 8O; 11Na. Số nguyên tố s là
1
2
3
4
Cho nguyên tử của các nguyên tố 9X; 11Y; 13Z; 17T: Nguyên tố nào có 1 electron hóa trị?
X
Y
Z
T
Một nguyên tố thuộc nhóm VIA có tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử bằng 24. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s22p5.
C. 1s22s22p4.
D. 1s22s22p63s23p4.
Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. X, Y là:
A. Li, Be.
B. Mg, Al.
C. K, Ca.
D. Na, K.
X, Y là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hạt nhân của X và Y là 32. X, Y là:
A. Mg và Ca.
B. Cl và P.
C. Na và K.
D. Ar và Si.
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn
A. của điện tích hạt nhân.
B. của số hiệu nguyên tử.
C. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
D. cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử.
Trong bảng tuần hoàn, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
A. Nguyên tử khối.
B. Độ âm điện.
C. Tính kim loại, phi kim.
D. Bán kính nguyên tử.
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
A. Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
B. Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
C. Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
D. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần do:
A. Điện tích hạt nhân và số lớp electron tăng dần.
B. Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron giảm dần.
C. Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron không đổi.
D. Điện tích hạt nhân và số lớp electron không đổi.
Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
A. tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
B. tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
C. tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
D. tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.
Nguyên tố hóa học nào sau đây có độ âm điện lớn nhất ?
A. flo.
B. clo.
C. brom.
D. iot.
Ion Xn+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d3. Y là nguyên tử có số proton bằng 3,4 lần số electron d của nguyên tử X ở trạng thái cơ bản. Tổng số electron lớp ngoài cùng của X và Y là 8. Số hiệu nguyên tử cùa X là
24
23
26
29
Nụ hôn đầu tiên năm nhiêu tuổi bạn? ;))
13
14
15
Chưa có =)))
