NEW
Font size
WorksheetsTụ điện
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Điện dung của tụ phẳng không phụ thuộc
Diện tích mỗi bản tụ.
Khoảng cách hai bản tụ.
Chất liệu trong lòng tụ.
Chất liệu của bản tụ.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại sứ;
Giữa hai bản kim loại không khí;
Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Một tụ điện phẳng có bản hình tròn có bán kính 24 cm. Hai bản tụ cách nhau 2 cm. Trong lòng tụ có điện môi với hằng số điện môi là 8. Điện dung của tụ bằng
1,28 nF.
0,64 nF.
3,18 nF.
5,12 nF.
Tụ điện là hệ thống
2 vật đặt gần nhau.
2 vật dẫn đặt gần nhau.
2 tấm điện môi đặt gần nhau.
2 vật dẫn cách nhau đủ xa.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Không đổi.
Tăng 4 lần.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Giữa hai bản của một tụ điện điện có hiệu điện thế 18 V thì tụ tích được điện lượng là 9mC. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản là 24 V thì điện tích tụ tích được là
12 mC.
9 mC.
15 mC.
7,2 mC.
Đơn vị của điện dung là?
Fara
Cu-lông
Niu-tơn
Không có đơn vị
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
cọ xát các bản tụ với nhau
đặt tụ gần vật nhiễm điện
đặt tụ gần nguồn điện
Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do
thay đổi điện môi trong lòng tụ
thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ
thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ
thay đổi chất liệu làm các bản tụ
Điền vào từ còn thiếu vào [...] :
Hệ thống tụ phẳng gồm 2 bản [...] tích điện trái dấu ngăn cách với nhau bằng 1 lớp [...]
nhựa / thủy tinh
điện môi / kim loại
thủy tinh / điện môi
kim loại / điện môi
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại là sứ
Giữa hai bản kim loại là không khí
Giữa hai bản kim loại là nước vôi
Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết
Đây là cách mắc:
Nối tiếp
Song song
Khi tụ điện tích điện thì điện trường trong tụ điện sẽ dự trữ một [...] ?
Cường độ điện trường nhất định
Hiệu điện thế
Năng lượng
Độ lớn điện tích
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
không đổi vì điện dung không phụ thuộc hiệu điện thế
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
50 μC
1 μC
5 μC
0,8 μC
Một tụ điện có điện dung C1=0,2μF, khoảng cách giữa hai bản là d1 = 5 cm được nạp điện đến hiệu điện thế U = 100 V.
Năng lượng của tụ bằng bao nhiêu J ?
10^(-3)
10^(-4)
0.00001
0.1
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μ F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp cực đại và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Để tụ tích một điện tích 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện tích 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào:
Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm vỏ của tụ điện
Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm chân của tụ điện
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μ F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Kí hiệu như hình vẽ là của loại linh kiện điện tử nào?
Tụ điện có điện dung thay đổi được
Tụ điện có điện dung cố định
Điện trở cố định
Biến trở
Cấu tạo của tụ điện:
Dùng dây kim loại có điện trở suất lớn
Dùng dây dẫn điện quấn thành cuộn.
Dùng hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách bởi lớp điện môi.
Dùng bột than phun lên lõi sứ
Đơn vị đo điện dung của tụ điện là
A
V
F
J
Hai bản tụ có hiệu điện thế 5 V thì năng lượng điện của tụ là 20 nJ. Nếu hiệu điện thế tăng thêm 5 V thì năng lượng điện của tụ là
10 nJ.
20 nJ.
40 nJ.
80 nJ.
Một tụ điện có điện dung 1 F và tích một điện lượng là 1C. Năng lượng điện trường của tụ bằng
1 J.
2 J.
0,5 J.
4 J.
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại sứ;
Giữa hai bản kim loại không khí;
Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là
2 μF.
2 mF.
2 F.
2 nF.
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
50 μC.
1 μC.
5 μC.
0,8 μC.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Đơn vị của điện dung của tụ điện là :
V/m (vôn/mét)
C. V (culông. vôn)
V (vôn)
F (fara)
Một tụ phẳng có bản hình tròn, bán kính 30 cm, hai bản tụ cách nhau 1 cm bởi không khí. Khi tụ tích điện điện lượng 10 nC thì cường độ điện trường trong lòng tụ là
1000 V/m.
2000 V/m.
4000 V/m.
8000 V/m.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Điện dung của tụ phẳng không phụ thuộc
Diện tích mỗi bản tụ.
Khoảng cách hai bản tụ.
Chất liệu trong lòng tụ.
Chất liệu của bản tụ.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Một tụ điện phẳng có bản hình tròn có bán kính 24 cm. Hai bản tụ cách nhau 2 cm. Trong lòng tụ có điện môi với hằng số điện môi là 8. Điện dung của tụ bằng
1,28 nF.
0,64 nF.
3,18 nF.
5,12 nF.
Người ta phân loại tụ điện theo
vật liệu làm vật dẫn
vật liệu làm lớp điện môi
kích thước của tụ điện
phạm vi sử dụng tụ điện
Trên tụ điện có ghi 2000 μF. Số liệu này cho biết:
điện dung của tụ điện
dung kháng của tụ điện
công suất của tụ điện
điện áp định mức của tụ
Một tụ phẳng có bản hình tròn, bán kính 30 cm, cách nhau 1 cm bởi không khí. Khi tụ tích điện điện lượng 10 nC thì cường độ điện trường trong lòng tụ là
1000 V/m.
2000 V/m.
4000 V/m.
8000 V/m.
[NB] Biểu thức nào sau đây là sai khi tính năng lượng điện trường của tụ?
W=2CU2.
W = 2CQ2.
W=2QU.
W=2UQ2.
[NB] Một tụ điện có điện có hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 100 V thì tụ tích được điện lượng là 200 nC. Điện dung của tụ là
1 nF.
2 nF.
4 nF.
400 nF.
[NB]Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
[NB]Một tụ điện có điện dung 1 F và tích một điện lượng là 1C. Năng lượng điện trường của tụ bằng
1 J.
2 J.
0,5 J.
4 J.
[TH] Hai bản tụ có hiệu điện thế 5 V thì năng lượng điện của tụ là 20 nJ. Nếu hiệu điện thế tăng thêm 5 V thì năng lượng điện của tụ là
10 nJ.
20 nJ.
40 nJ.
80 nJ.
[NB]Một tụ điện có điện dung 40 μF. Giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 100 V. Điện lượng tụ tích được là
2000 C.
4000 C.
4 mC.
2 mC.
[NB]Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
[NB]Một tụ điện hai đầu có hiệu điện thế 120V thì tích được một điện lượng là là 480 mC. Điện dung của tụ là
1 mF.
4 mF.
1/4 mF.
250 mF.
[TH] Giữa hai bản của một tụ điện điện có hiệu điện thế 18 V thì tụ tích được điện lượng là 9mC. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản là 24 V thì điện tích tụ tích được là
12 mC.
9 mC.
15 mC.
7,2 mC.
[TH] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tăng thêm 80 V thì điện tích tụ tích được tăng 5 lần. Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ trước khi tăng
10 V.
20 V.
40 V.
50V.
Một tụ điện có điện dung xác định. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 25 V thì điện dung của tụ là 10 μF. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 100 V thì điện dung của tụ là
10 μF.
40 μF.
2,5 μF.
20 μF.
[VD] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng thêm 25% thì điện tích của tụ tăng 10 mC. Tính điện tích của tụ sau khi tăng
40 mC.
20 mC.
50 mC.
10 mC.
[TH] Giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 20 V. Điện dung của tụ là 400 nF. Năng lượng tụ tích được là
8.10−5J.
1,6.10−4J.
4.10−5 J.
5.10−5 J.
[TH] Một tụ điện có điện dung 5 nF tích một điện lượng 400 nC. Năng lượng điện trường của tụ là
16 μJ.
32 μJ.
64 μJ.
8 μJ.
[TH] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tăng 2,5 lần thì năng lượng điện trường của tụ tăng
2,5 lần.
5 lần.
6,25 lần.
10 lần.
[VD] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tăng 6 V thì năng lượng điện trường của tụ tăng thêm 69 %. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ trước khi tăng là
10 V.
20 V.
40 V.
8,7 V.
[TH] Một tụ điện phẳng có bản hình tròn có bán kính 24 cm. Hai bản tụ cách nhau 2 cm. Trong lòng tụ có điện môi với hằng số điện môi là 8. Điện dung của tụ bằng
1,28 nF.
0,64 nF.
3,18 nF.
5,12 nF.
[VD] Một tụ phẳng có bản hình tròn với bán kính 30 cm. Hai bản tụ cách nhau 1 cm bởi điện môi có hằng số điện môi bằng 4. Điện tích tụ tích được là 2.10-7 C. Cường độ điện trường trong lòng tụ bằng
500 V/m.
5000 V/m.
2000 V/m.
20000 V/m.
[VD] Một tụ phẳng có bản hình vuông cạnh 27 cm. Hai bản cách nhau 2 cm. Hằng số điện môi trong lòng tụ là 2π. Để tụ có năng lượng điện 1,0125.10-6 J thì cường độ điện trường trong lòng tụ bằng
2000 V/m.
5000 V/m.
200 V/m.
500 V/m.
[NB] Cho bộ gồm 2 tụ điện mắc song song mỗi tụ có điện dung là 1,2 μF; 400 nF và 800 nF. Điện dung của bộ tụ là
2,4 μF.
1201,2 nF.
2000 nF.
1320 nF.
[NB] Cho hệ 3 tụ điện mắc nối tiếp có điện dụng lần lượt là 200 nF; 250 nF và 500 nF. Điện dung của bộ tụ là
1000 nF.
1000/11 nF.
950 nF.
1050 nF.
[TH] cho 3 tụ giống nhau mắc song song thì thu được bộ tụ có điện dung 18 nF. Nếu mắc nối tiếp 3 tụ trên thì thu được bộ tụ có điện dung
54 nF.
9 nF.
6 nF.
2 nF.
[TH] Tụ 1 có điện dung 24 nF mắc song song với tụ 2 có điện dung 36 nF. Nhóm 2 tụ trên được mắc nối tiếp với tụ 3 có điện dung 120 nF. Điện dung của bộ tụ là
40 nF.
180 nF.
80 nF.
160 nF.
[VD] Tụ 1 có điện dung 10 nF mắc nối tiếp với tụ 2 có điện dung 25 nF. Điện lượng tụ 1 tích được là 50 nC. Hiệu điện thế giữa hai đầu bộ tụ là
5 V.
7 V.
10 V.
14 V.
[VD] Cho hai tụ điện có điện dung 4 nF và 12 nF mắc nối tiếp. Hiệu điện thế hai đầu bộ tụ là 160 V. Điện lượng tụ 1 tích được là
0,24 μC.
0,48 μC.
0,96 μC.
1,12 μC.
[TH] Cho mạch điện như hình. C1 = 5 nF; C2 = 15 nF; C3 = 5 nF. Điện dung của bộ tụ là
3,75 nF.
8,75 nF.
10,5 nF.
25 nF.
[VD] Cho mạch điện như hình. C1 = 24 nF; C2 = 36 nF; C3 = 32 nF; CMN = 20,8 nF. Điện dung của tụ 4 bằng
4 nF.
8 nF.
20 nF.
18 nF.
[VD] Cho mạch điện như hình. C1 = 3 nF; C2 = 6 nF; C3 = 4 nF; C4 = 12 nF; UMN = 20 V. Điện tích của bộ tụ là
20 nC.
80 nC.
100 nC.
120 nC.
[VD] Cho bộ tụ như hình. Các tụ có điện dung bằng nhau. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ 2 là 20 V. Hiệu điện thế UAB =
20 V.
40 V.
60 V.
100 V.
