wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí 7- Ôn tập

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đới nóng có vị trí trong khoảng từ đâu đến đâu?

a)

Xích đạo đến chí tuyến Bắc

b)

Xích đạo đến chí tuyến Nam.

c)

Chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam

d)

Chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc.

2.

Đâu không phải là đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm?

a)

Khí hậu nóng và ẩm quanh năm.

b)

Biên độ nhiệt độ giữa tháng thấp nhất và cao nhất rất nhỏ (3℃).

c)

Lượng mưa trung bình năm lớn, mưa tăng dần từ xích đạo về hai cực.

d)

Độ ẩm không khí rất cao, trung bình trên 80%.

3.

Quan sát lược đồ trên và cho biết Việt Nam nằm ở môi trường nào?

a)

Xích đạo ẩm

b)

Nhiệt đới gió mùa

c)

Nhiệt đới

d)

Hoang mạc

4.

Kiểu môi trường nào sau đây không thuộc đới nóng?

a)

Môi trường xích đạo ẩm.

b)

Môi trường nhiệt đới gió mùa.

c)

Môi trường nhiệt đới.

d)

Môi trường địa trung hải.

5.

Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là:

a)

khí hậu mát mẻ quanh năm.

b)

nhiệt độ cao, khô hạn quanh năm.

c)

nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn.

d)

nóng ẩm quanh năm, lượng mưa và độ ẩm lớn.

6.

Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường nào?

a)

Môi trường xích đạo ẩm.

b)

Môi trường nhiệt đới gió mùa.

c)

Môi trường nhiệt đới.

d)

Môi trường ôn đới.

7.

Đặc điểm khí hậu miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh là do:

a)

nước ta nằm ở vĩ độ cao trong đới khí hậu ôn hòa.

b)

do ảnh hưởng của dòng biển lạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.

d)

địa hình núi cao nên khí hậu có sự phân hóa theo đai cao

8.

“Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường”. Đặc điểm trên nói về môi trường tự nhiên nào?

a)

Môi trường xích đạo ẩm.

b)

Môi trường nhiệt đới gió mùa.

c)

Môi trường nhiệt đới.

d)

Môi trường ôn đới.

9.

Châu lục nghèo đói nhất thế giới là:

a)

Châu Phi

b)

Châu Á

c)

Châu Mĩ

d)

Châu Đại Dương

10.

Vấn đề ô nhiễm môi trường ở đới nóng chủ yếu liên quan đến:

a)

sản xuất công nghiệp.

b)

sản xuất nông nghiệp.

c)

hoạt động du lịch

d)

gia tăng dân số

11.

Môi trường có lượng mưa nhiều nhất ở đới nóng là:

a)

Xích đạo ẩm

b)

Nhiệt đới

c)

Nhiệt đới gió mùa

d)

Hoang mạc.

12.

Môi trường khô hạn nhất ở đới nóng là:

a)

Xích đạo ẩm

b)

Nhiệt đới

c)

Nhiệt đới gió mùa

d)

Hoang mạc

13.

Môi trường nhiệt đới nằm trong khỏang vĩ tuyến nào trên địa cầu ?

a)

Vĩ tuyến 5oB – 5oN

b)

Vĩ tuyến 30oB – 30oN

c)

Vĩ tuyến 5o đến xích đạo

d)

Vĩ tuyến từ 5o - chí tuyến ở hai bán cầu.

14.

Khu vực điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa là?

a)

Nam Á và Đông Nam Á

b)

Nam Á và Đông Á

c)

Đông Nam Á và Đông Á

d)

Đông Nam Á và Tây Nam Á

15.

Loại gió thổi thường xuyên trong khu vực đới nóng là:

a)

Tín phong.

b)

Gió Đông cực.

c)

Gió Tây ôn đới.

d)

Gió phơn tây nam.

16.

Đâu là điểm khác biệt về khí hậu giữa môi trường xích đạo ẩm và môi trường nhiệt đới

a)

Môi trường xích đạo ẩm có nền nhiệt nóng quanh năm, môi trường nhiệt đới có nền nhiệt chia theo mùa

b)

Môi trường xích đạo ẩm khí hậu chia thành 2 mùa: mùa mưa và mùa khô, môi trường đới nóng khí hậu nóng ẩm quanh năm

c)

Môi trường nhiệt đới khí hậu chia thành 2 mùa mưa và mùa khô, môi trường xích đạo ẩm khí hậu mưa nhiều quanh năm

d)

Môi trường xích đạo ẩm khí hậu nóng ẩm quanh năm, môi trường nhiệt đới có nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió.

17.

Đặc điểm nào sau đây đúng với khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa:

a)

Nhiệt độ lượng mưa thay đổi theo mùa gió

b)

Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhều, mùa đông lạnh, mưa ít

c)

Thời tiết diễn biến thất thường

d)

Tất cả các phương án trên

18.

Đới nóng là nơi tập chung chủ yếu của các nhóm nước nào?

a)

Đang phát triển

b)

phát triển

c)

kém phát triển

19.

Đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm là :

a)

Nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm

b)

Nóng quanh năm, có thời kỳ khô hạn

c)

Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió

d)

Thời tiết diễn biến thất thường

20.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến suy giảm diện tích rừng ở đới nóng ?

a)

Do lương thực thiếu hụt nên phải mở rộng diện tích đất canh tác

b)

Do nhu cầu sử dụng gỗ, củi tăng cao

c)

Do biến đổi khí hậu

d)

Do địa hình dốc

21.

Đới nóng ngày nay đang phải đối mặt với những sức ép nào tới tài nguyên môi trường ?

a)

Thiếu nước sạch

b)

Khoáng sản cạn kiệt

c)

Tất cả các phương án trên

d)

Diện tích rừng suy giảm

22.

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong môi trường nhiệt đới, có khí hậu nóng quanh năm, lượng mưa thay đổi theo mùa

a)

Đúng

b)

Sai

23.

"Đất nước hình chiếc ủng" là cụm từ thường được dùng để nói đến quốc gia nào?

a)

Italia

b)

Tây Ban Nha

c)

Bồ Đào Nha

d)

Hy Lạp

24.

Việt Nam nằm trong môi trường:

a)

xích đạo ẩm

b)

nhiệt đới

c)

nhiệt đới gió mùa

d)

ôn đới

25.

Đặc điểm khí hậu miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh là do:

a)

nước ta nằm ở vĩ độ cao trong đới khí hậu ôn hòa.

b)

do ảnh hưởng của dòng biển lạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.

d)

địa hình núi cao nên khí hậu có sự phân hóa theo đai cao.

26.

Cây lương thực đặc trưng và phổ biến ở môi trường nhiệt đới gió mùa là cây gì?

a)

cây lúa mì.

b)

cây lúa nước.

c)

cây ngô.

d)

cây lúa mạch.

27.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bình quân lương thực theo đầu người ở châu Phi rất thấp và ngày càng giảm là?

a)

sử dụng giống cây trồng có năng suất, chất lượng thấp.

b)

điều kiện tự nhiên cho sản xuất hạn chế.

c)

dân số đông và tăng nhanh.

d)

thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai bão, lũ lụt.

28.

Về tài nguyên nước, vấn đề cần quan tâm hàng đầu ở các nước đới nóng hiện nay là?

a)

xâm nhập mặn

b)

sự cố tràn dầu trên biển

c)

khô hạn, thiếu nước sản xuất

d)

thiếu nước sạch

29.

Câu 4: Tài nguyên khoáng sản ở đới nóng nhanh chóng bị cạn kiệt. Nguyên nhân chủ yếu là do:

a)

A. công nghệ khai thác lạc hậu.

b)

B. cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp trong ngước.

c)

C. tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.

d)

D. khai thác quá mức nguyên liệu thô để xuất khẩu.

30.

Câu 7 Ở nước ta, sông Tô Lịch bị ô nhiễm nghiêm trọng (bốc mùi hôi thối, màu đen đục), nguyên nhân chủ yếu do:

a)

A. chất thải sinh hoạt của dân cư đô thị.

b)

B. hoạt động sản xuất nông nghiệp.

c)

C. hoạt động dịch vụ du lịch.

d)

D. hoạt động sản xuất công nghiệp.

31.

Câu 9: Biện pháp nào sau đây không có vai trò trong việc giảm sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng?

a)

A. Giảm tỉ lệ gia tăng dân số.

b)

B. Đẩy mạnh phát triển kinh tế.

c)

C. Nâng cao đời sống người dân.

d)

D. Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên có giá trị.

32.

Vị trí phân bố của đới nóng trên Trái Đất là

a)

Nằm giữa chí tuyến Bắc và Nam.

b)

Từ chí tuyến Bắc về vĩ tuyến 400 Bắc.

c)

Từ vĩ tuyến 400N - B đến 2 vòng cực Nam - Bắc

d)

Từ xích đạo đến vĩ tuyến 200 Bắc - Nam.

33.

Từ 50B đến 50N là phạm vi phân bố của

a)

môi trường nhiệt đới

b)

môi trường xích đạo ẩm

c)

môi trường nhiệt đới gió mùa

d)

môi trường hoang mạc

34.

Đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm là:

a)

lạnh, khô

b)

nóng, ẩm

c)

khô, nóng

d)

lạnh, ẩm

35.

Cảnh quan tiêu biểu của môi trường xích đạo ẩm là

a)

xa van, cây bụi lá cứng

b)

rừng lá kim

c)

rừng rậm xanh quanh năm

d)

rừng lá rộng

36.

Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là:

a)

nhiệt độ trung bình năm không quá 200C, khí hậu mát mẻ quanh năm.

b)

nhiệt độ cao, khô hạn quanh năm.

c)

nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn (tháng 3 – 9).

d)

nóng ẩm quanh năm, lượng mưa và độ ẩm lớn.

37.

Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường nào?

a)

Môi trường xích đạo ẩm.

b)

Môi trường nhiệt đới gió mùa.

c)

Môi trường nhiệt đới.

d)

Môi trường ôn đới.

38.

Hạn chế của tài nguyên đất ở môi trường nhiệt đới là:

a)

nghèo mùn, ít chất dinh dưỡng.

b)

đất ngập úng, glây hóa

c)

đất bị nhiễm phèn nặng.

d)

dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa.

39.

Nguyên nhân hình thành đất feralit có màu đỏ vàng ở môi trường nhiệt đới là do:

a)

Sự rửa trôi của các bazơ dễ tan như Ca+, K, M+.

b)

Sự tích tụ ôxit sắt.

c)

Sự tích tụ ôxit nhôm.

d)

Sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

40.

Đi từ vĩ tuyến 50 về phía hai chí tuyến, các thảm thực vật của môi trường nhiệt đới là:

a)

rừng rậm xanh quanh năm, rừng thưa, xavan.

b)

rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc.

c)

xa van, rừng thưa, nửa hoang mạc.

d)

rừng lá rộng, rừng thưa, xavan.

41.

Tại sao rừng rậm xanh quanh năm có nhiều tầng cây?

a)

Do nhiều loài cây sinh trưởng mạnh, chiếm hết diện tích của các loài còn lại.

b)

Do trong rừng không đủ nhiệt độ và độ ẩm cho cây cối sinh trưởng.

c)

Do mỗi loài cây thích hợp với điều kiện ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm khác nhau.

d)

Do đất trong rừng nghèo dinh dưỡng, thường xuyên bị rửa trôi.

42.

Môi trường xích đạo ẩm có khí hậu:

a)

nóng và khô hạn quanh năm

b)

nóng, ẩm mùa hạ, lạnh và khô vào mùa đông

c)

nóng và ẩm quanh năm

d)

nóng quanh năm, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt

43.

Đới nóng có giới sinh vật hết sức phong phú và đa dạng, nguyên nhân chủ yếu do:

a)

khí hậu phân hóa đa dạng, dẫn đến sự phong phú về sinh vật.

b)

là nơi gặp gỡ của các luồng sinh vật di cư và di lưu đến.

c)

do con người mang nhiều loài sinh vật từ nơi khác đến.

d)

khí hậu nóng quanh năm, lượng mưa dồi dào và độ ẩm lớn.

44.

Sự phát triển nhanh chóng các siêu đô thị ở nhóm nước đang phát triển gắn liền với:

a)

gia tăng dân số nhanh và tình trạng di cư ồ ạt từ nông thôn đến đô thị.

b)

sự phát triển mạnh mẽ nền sản xuất công nghiệp hiện đại.

c)

chính sách phân bố dân cư của nhà nước.

d)

sự phân bố các nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.

45.

Quần cư thành thị phổ biến hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp và dịch vụ.

b)

Nông – lâm – ngư – nghiệp.

c)

Công nghiệp và nông –lâm – ngư - nghiệp.

d)

Dịch vụ và nông – lâm – ngư nghiệp.

46.

Các đô thị bắt đầu xuất hiện rộng khắp thế giới vào thời kì nào?

a)

Thời Cổ đại.

b)

Thế kỉ XIX.

c)

Thế kỉ XX

d)

Thế kỉ XV.

47.

Châu lục tập trung nhiều siêu đô thị nhất là:

a)

châu Âu.

b)

châu Á.

c)

châu Mĩ

d)

châu Phi.

48.

Đâu không phải là đặc điểm của quần cư thành thị?

a)

Phố biến lối sống thành thị.

b)

Mật độ dân số cao.

c)

Hoạt động kinh tế chủ yếu nông nghiêp

d)

Nhà cửa tập trung với mật độ cao.

49.

Ý nào dưới đây thể hiện đúng đặc điểm của quá trình đô thị hóa trên thế giới?

a)

Tỉ lệ người sống ở nông thôn ngày càng tăng.

b)

Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.

c)

Phổ biến các hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp.

d)

Các đô thị đầu tiên mới xuất hiện vào thế kỉ XIX.

50.

Nông thôn có hoạt động kinh tế:

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Dịch vụ

d)

Thương mại