WorksheetsBẢN ĐỒ
Total questions: 33
Worksheet time: 21mins
Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố
theo điểm cụ thể.
phân tán, lẻ tẻ.
khắp lãnh thổ.
không đồng đều.
Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ người ta thường dùng phương pháp
nền chất lượng.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
bản đồ - biểu đồ.
Đối tượng địa lí nào sau đây thường được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
Hải cảng.
Các dãy núi.
Hòn đảo.
Đường biên giới.
Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm
phân bố với phạm vi rộng rải.
phân bố theo những điểm cụ thể.
phân bố theo dải.
phân bố không đồng đều.
Phương pháp bản đồ – biểu đồ thường được dùng để thể hiện
chất lượng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ.
giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ.
tính chất của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ.
động lực phát triển của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí
có sự phân bố rải rác.
có sự phân bố theo tuyến.
có sự di chuyển theo các tuyến.
có sự phân bố theo những điểm cụ thể.
Để thể hiện qui mô các đô thị lớn ở nước ta người ta thường dùng phương pháp
chấm điểm
vùng phân bố
bản đồ – biểu đồ
kí hiệu
Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động là
các nhà máy, đường giao thông.
các luồng di dân, các luồng vận tải.
biên giới, đường giao thông.
các nhà máy, sự trao đổi hàng hoá.
Trên bản đồ tự nhiên, đối tượng địa lí nào sau đây không được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động ?
Hướng bão
Dòng sông
Dòng biển
Hướng gió
Trong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường được biểu hiện bằng:
sự khác nhau về màu sắc kí hiệu
sự khác nhau về kích thước độ lớn kí hiệu
sự khác nhau về độ nét kí hiệu
sự khác nhau về độ nét kí hiệu
Để thể hiện qui mô các đô thị lớn ở nước ta người ta thường dùng phương pháp:
vùng phân bố
kí hiệu
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí.
trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
được phân bố ở các vùng khác nhau.
được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
Trên bản đồ tự nhiên, đối tượng địa lí nào sau đây không được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động?
Hướng gió
Dòng biển
Dòng sông
Hướng bão
Dạng kí hiệu nào thường không được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là
Hình học
Tượng hình
Chữ
Dạng đường
Trong bản đồ dưới đây, các ngành công nghiệp được biểu hiện bằng phương pháp nào?
Kí hiệu đường chuyển động
Chấm điểm
Kí hiệu
Bản đồ -biểu đồ
Trên hbản đồ sau, phương pháp dùng để biểu thị hướng gió và bão trên là:
Kí hiệu
Kí hiệu đường chuyển động
Bản đồ - biểu đồ
Chấm điểm
Để thể hiện phân bố dân số, bản đồ trên đã sử dụng phương pháp nào?
Kí hiệu
Chấm điểm
Đường chuyển động
Bản đồ, biểu đồ.
Kí hiệu lần lượt từ trên xuống dưới là của
Sắt, than, crom, kim cương, vàng.
Sắt, than, đồng, kim cương, bạc
than, sắt, đồng, kim cương, vàng
Để thể hiện đối tượng địa lí, bản đồ trên sử dụng phương pháp nào là chủ yếu?
Đường chuyển động
Kí hiệu
Chấm điểm
Bản đồ - biểu đồ
Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm
phân bố theo luồng di chuyển.
phân bố phân tán, lẻ tẻ.
phân bố theo những điểm cụ thể.
phân bố thành từng vùng.
Trên bản đồ, kí hiệu Δ thể hiện khoáng sản sắt, đây là dạng ký hiệu
tượng hình.
tập thể.
chữ.
hình học.
Phương pháp chấm điểm thường dùng để thể hiện các đối tượng địa lí
phân bố theo tuyến.
tập trung theo điểm.
phân bố phân tán, lẻ tẻ.
phân bố ở phạm vi rộng.
Trên bản đồ tự nhiên, các đối tượng địa lí nào dưới đây được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động?
Các dòng sông, các dãy núi.
Hướng gió, hướng bão.
Các điểm dân cư tập trung.
Đường biên giới, bờ biển.
Thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ, người ta thường dùng phương pháp
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
đường.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động cho biết
khối lượng, chất lượng, phân bố.
hướng, khối lượng, tốc độ di chuyển.
vị trí, khối lượng.
hướng, chất lượng.
Để thể hiện sự phân bó dân cư trên bản đồ, người ta thường dùng
phương pháp kí hiệu.
phương pháp bản đồ - biểu đồ.
phương pháp chấm điểm.
phương pháp bản đồ - biểu đồ.
Trong phương pháp bản đồ biểu đồ, thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên đơn vị lãnh thổ bằng cách
khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó.
đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
đặt các điểm chấm và phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
Trong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về quy mô các đối tượng cùng loại thường được biểu hiện bằng sự khác nhau về
kích thước độ lớn kí hiệu.
số lượng kí hiệu.
màu sắc kí hiệu.
hình dạng kí hiệu.
Các luồng di dân được thể hiện bằng phương pháp
kí hiệu.
khoanh vùng.
đường.
kí hiệu đường chuyển động.
Các luồng di dân được thể hiện bằng phương pháp
kí hiệu.
khoanh vùng.
đường.
kí hiệu đường chuyển động.
Trên bản đồ, kí hiệu Δ thể hiện khoáng sản sắt, đây là dạng ký hiệu
tượng hình.
tập thể.
chữ.
hình học.
Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm
Phân bố với phạm vi rộng rãi.
Phân bố theo những điểm cụ thể.
Phân bố theo dải.
Phân bố không đồng đều.
Các đối tượng địa lí nào sau đây thường được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
Các đường ranh giới hành chính
Các hòn đảo
Các điểm dân cư
Các dãy núi
