Font size
WorksheetsToan 8
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Trong tam giác nếu đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là:
Tam giác thường
Tam giác nhọn
Tam giác tù
Tam giác vuông
Cho hình chữ nhật, biết độ dài một cạnh bằng 5cm và đường chéo bằng 13cm. Hỏi độ dài cạnh còn lại bằng bao nhiêu cm?
8 cm
10 cm
12 cm
18 cm
Cho ΔABC, đường cao AH (H∈BC). Gọi I là trung điểm cạnh AB, M đối xứng với H qua I . Tứ giác AHBM là hình gì? Vì sao?
Hình thang cân vì có hai đường chéo AB, MH bằng nhau.
Hình bình hành vì có hai đường chéo AB, MH cắt nhau tại trung điểm I
Hình chữ nhật vì có hai đường chéo AB, MH cắt nhau tại trung điểm I , và ∠AHB=90°
Cho hình vẽ, tính độ dài đoạn thẳng AD ? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
AD=4,5 cm
AD=4,6 cm
AD=5 cm
AD=4,59 cm
chọn câu trả lời sai trong các câu sau
Hình chữ nhật có 4 cạnh bằng nhau
Hình chữ nhật có 4 góc bằng nhau
Hình chữ nhật có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Hình chữ nhật có các cạnh đối bằng nhau
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
Hình chữ nhật có tất cả tính chất của Hình thang và hình thang vuông
Hình chữ nhật có tất cả tính chất của hình thang và hình bình hành
Hình chữ nhật có tất cả tính chất của hình bình hành và hình thang cân
Hình chữ nhật có tất cả tính chất của hình thang và hình thang cân
Cho hình chữ nhật ABCD, chọn câu SAI:
AB=CD
Cạnh đối của AB là CD
Cạnh đối của AB là BC
Cạnh AB song song với cạnh CD
Định nghĩa Hình Chữ Nhật là:
tứ giác có hai cạnh đối song song
tứ giác có các cạnh đối bằng nhau
tứ giác có một góc vuông
tứ giác có bốn góc vuông
ĐỊNH NGHĨA Hình bình hành:
* Hình bình hành là tứ giác:
có các cạnh kề bằng nhau
có các cạnh đối song song
có các cạnh đối bằng nhau
có các góc đối bằng nhau
Hình nào sau đây là hình bình hành?
hình 1
hình 2
hình 3
hình 4
Câu nào SAI?
Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành
Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành
Các góc của hình bình hành ABCD lần lượt bằng bao nhiêu, biết ∠A=110° (Ví dụ: các góc B, C, D lần lượt bằng 30°, 40°, 50° thì ta nhập đáp án là: 30-40-50)
(a)
Cho hình bình hành ABCD có góc A bằng 3 lần góc B. Số đo các góc Hình bình hành là:
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH của tam giác là
đường thẳng đi qua trung điểm của chỉ một cạnh
đường thẳng đi qua 1 đỉnh của tam giác
đoạn thẳng nối từ đỉnh tới trung điểm cạnh đối diện
đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH của tam giác có độ dài bằng
một nửa đáy
một phần ba đáy
một phần tư đấy
đáy
Độ dài đường trung bình trong hình thang có đặc điểm gì ?
bằng tổng 2 đáy
bằng tích hai đáy
bằng nửa tổng 2 đáy
bằng hiệu 2 đáy
Cho tam giác ABC có chu vi 32cm. Gọi E, F, P là trung điểm của các cạnh AB, BC, CA. Chu vi của tam giác EFP là:
17 cm
33 cm
15 cm
16 cm
Một hình thang có đáy lớn là 5 cm, đáy nhỏ ngắn hơn đáy lớn là 0,8 cm. Độ dài đường trung bình của hình thang là:
4,7 cm
4,8 cm
4,6 cm
5 cm
Hình nào bị che mất?
Chọn phát biểu đúng:
Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông.
Tứ giác có một góc vuông là hình thang vuông.
Hình thang có hai đường chéo vuông góc là hình thang vuông.
Tứ giác có hai đường chéo vuông góc là hình thang vuông.
Định nghĩa Hình thang cân:
Hình thang cân là tứ giác có hai góc kề một đáy bằng nhau.
Hình thang cân là tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
Hình thang cân là hình thang có hai đường chéo bằng nhau.
Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình:
Hình bình hành
Hình vuông
Hình thang
Hình thoi
Chọn các câu đúng:
*Dấu hiệu nhận biết Hình thang cân:
Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Hình thang có hai góc kề một cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
Hình thang có hai góc đối bằng nhau là hình thang cân.
Chọn khẳng định ĐÚNG:
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là điểm nằm giữa đoạn thẳng nối hai điểm đó.
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là điểm thuộc đoạn thẳng nối hai điểm đó.
Các điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự đó, và đối xứng với các điểm A′, B′, C′ qua điểm O. Biết BC=4cm và AB=13cm. Độ dài A′C′=?
9cm
11cm
13cm
17cm
ΔABC vuông tại A, điểm M đối xứng với B qua A. Độ dài AM là bao nhiêu? Biết BC=5cm, AC=3cm.
AM=3cm
AM=4cm
AM=5cm
AM=15cm
Hãy chọn câu sai:
Hình bình hành có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Đường tròn có tâm đối xứng chính là tâm của đường tròn.
Hình thang có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo.
A2+2AB−B2
A2+2AB+B2
A2−2AB+B2
A2−2AB−B2
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm:
(B+A)2AB
A2−2AB
A2−2AB+B2
(A−B)(A+B)
Kết quả rút gọn
(3−2x)(3+2x) là bao nhiêu9+4x2
9−4x2
9−12x +4x2
9+12x+4x2
x2 - 4x +4
(x + 1)2
(2 + x)2
(x - 1)3
(x - 2)2
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm:
A3+B3
A3−3A2B+3AB2−B3
A3+3A2B+3AB2+B3
A3+B3 +3AB
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm:
(A+B)(A2+AB+B2)
(A−B)(A2+AB+B2)
(A−B)(A2−AB−B2)
A3−3A2B+3AB2+B3
(3x−4y)2
Khai triển biểu thức trên ta được:
9x2−24xy+16y2
9x2−12xy+16y2
9x2−24xy+4y2
9x2−6xy+16y2
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm:
(3a−5b)(3a+5b)
9a2−30ab+25b2
Phân tích đa thức x+2y+x2+2xy ta được
A. (x+2y)+x(x+2y)
B. x(x+1)+2y(x+1)
C. (x+2y)x
D. (x+2y)(1+x)
Phân tích đa thức (x+y)2+2x(x+y) ta được
A. (x+y)(2+2x)
B. (x+y)(3x+y)
C. (x+y)(1+2x)
D. (x+y)(2+x+y)
Phân tích đa thức 14xy+21x2y−7x2y2 ta được
A. xy(14+21x+7xy)
B. 7xy(2+3x+xy)
C. 7(2xy+3x2y+x2y2)
D. 7xy(2+3+1)
Phân tích đa thức 2x−y+10x2−5xy ta được:
A. (2x−y)(1−2x)
B. (2x−y)+5x(2x−y)
C. (2x−y)(1+5x)
D. Đáp án khác
Phân tích đa thức x2−6x+8 thành nhân tử ta được
(x−4)(x−2)
(x−4)(x+2)
(x+4)(x−2)
(x−4)(2−x)
Tìm x, biết x3−9x=0
x = 0; x = 3; x = - 3
x = 0; x = -3; x = 9
x = -1; x = 3 ; x = - 3
x = -1; x = -3 ; x = 9
Kết quả phân tích đa thức −8x3+1 thành nhân tử là
(2x−1)(4x2+2x+1)
(1+2x)(1−2x+4x2)
(1−2x)(1+2x+4x2)
(1−2x)(1−2x+4x2)
5x2y4 : 10x2y
2y3
50x4y5
0,5y3
0,5x4y5
(4x4−8x2y2+12x5y):(−4x2) kết quả bằng phương án nào phía dưới
−x2+2x2−3x3y
−x
−x2+2y2−3x3y
−x2+2y2−3x3y.
(3x2y2+8x2y3-15xy):3xy
xy+38xy2−5
3xy+38xy2−5
xy+38−5x
xy+38xy−5y
(2x4+x3−3x2+5x−2):(x2−x+1)
2x2−x−3
2x2−1
2x2−2
2x2+3x−2
