WorksheetsLUYỆN TẬP ESTE - CHẤT BÉO
Total questions: 20
Worksheet time: 27mins
Chất nào dưới đây là este?
CH3CH2OH.
HCOOC6H5.
CH3CH2CH=O.
CH3COOH.
Este etyl fomat có công thức là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH=CH2.
HCOOCH3.
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
axit axetic.
tripanmitin.
triolein.
tristearin.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Chất béo không tan trong nước.
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
Phản ứng đặc trưng của este là
phản ứng trùng hợp.
phản ứng cộng.
phản ứng thuỷ phân.
phản ứng tách.
Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng
không thuận nghịch.
luôn sinh ra axit và ancol.
thuận nghịch
xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.
Khi thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được
axit oleic.
axit panmitic.
glixerol.
axit stearic.
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa CH3OH và C2H5COOH là
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
C2H5COOC2H5
Etyl axetat không tác dụng với
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)
H2 (xúc tác Ni, nung nóng)
dung dịch Ba(OH)2 (đun nóng)
O2, to
Triolein không phản ứng với chất nào sau đây?
H2 (có xúc tác).
dung dịch NaOH.
dung dịch Br2.
Cu(OH)2.
Khi nói về ứng dụng của este, phát biểu nào sau đây là đúng?
Một số este có mùi thơm được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm.
Este được dùng làm dung môi do có khả năng tan tốt trong nước.
Poli(metyl metacrylat) được dùng làm chất hóa dẻo và dược phẩm.
Isoamyl axetat là este có mùi hoa hồng, được ứng dụng trong công nghiệp mĩ phẩm
Chất nào dưới đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol
Triolein.
Metyl axetat.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Chất X có công thức cấu tạo: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là
etyl axetat.
metyl propionat.
metyl axetat.
propyl axetat.
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC. Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2-2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl là để kết tinh muối natri của các axit béo.
Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.
Mục đích chính của việc thêm nước cất trong quá trình tiến hành thí nghiệm để tránh nhiệt phân muối của các axit béo.
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.
Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là
12,3 gam.
16,4 gam.
4,1 gam.
8,2 gam.
Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng triglixerit cần V ml dung dịch NaOH 1M sẽ thu được 9,2g glixerol. Giá trị của V là
100
150
200
300
Thủy phân 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Gía trị của m là:
3,28
8,56
8,20
10,40
Xà phòng hóa tristearin bằng NaOH, thu được glixerol và chất X. Chất X là:
CH3[CH2]16(COOH)3
CH3[CH2]16COOH
CH3[CH2]16(COONa)3
CH3[CH2]16COONa
Cho 0,15 mol phenyl axetat tác dụng với lượng dư dung dịch KOH 0,5M (đun nóng). Thể tích KOH 0,5M phản ứng là
400 ml
450 ml
600 ml
500ml
