Worksheetsthi giữa kì 1 hóa 11
Total questions: 44
Worksheet time: 40mins
Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu ?
Mg(OH)2.
HNO3.
KOH.
Fe2(SO4)3.
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
H2SO4→ 2H+ + SO42-.
NaHCO3 → Na+ + H+ + CO32-.
Cu(OH)2 ⇄ Cu2+ + 2OH-.
HClO ⇄ H+ + ClO-.
Cho các dung dịch: CH3COOH 0,1M; HCl 0,1M; H2SO4 0,1M; HNO3 0,1M. Dung dịch có nồng độ cation H+ thấp nhất là
CH3COOH.
H2SO4.
HNO3.
HCl.
Nồng độ ion NO3– trong dung dịch Fe(NO3)3 0,05 M là
0,10M.
0,20M.
0,15M.
0,05M.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong nước, NaOH phân li hoàn toàn ra cation Na+ và anion OH-.
Axit nhiều nấc khi tan trong nước phân li nhiều nấc ra cation H+.
Ca(HCO3)2 là muối axit.
Mg(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính.
Cho 50ml dung dịch HCl 0,10 M tác dụng với 50ml dung dịch NaOH 0,12 M thu được dung dịch A. Khi cho quỳ tím vào dung dịch A thì quỳ tím có màu
xanh.
đỏ.
tím.
không màu.
Dung dịch H2SO4 0,005M có pH là
2,0.
2,3.
12,0.
11,7.
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Khi cho quỳ tím vào dung dịch có pH = 7,35 thì quỳ tím hóa đỏ.
Trong dung dịch NaOH ở 25oC thì [H+].[OH-] > 1,0.10-14.
Nhỏ 1 giọt phenolphtalein vào dung dịch HCl 0,01M thì thu được dung dịch có màu hồng.
Dung dịch có [OH-] = 2,0.10-9M là môi trường axit.
Đâu không phải là điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
Tạo kết tủa.
Tạo chất khí.
Tạo chất điện ly yếu.
Tạo muối.
Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O?
HCl + NaOH → H2O + NaCl.
NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3.
H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4.
H2SO4 + Ba(OH)2 → 2H2O + BaSO4.
Phương trình ion: Ca2+ + CO3 2- → CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa những cặp chất nào sau đây?
(1) CaCl2 + Na2CO3;
(2) CaCl2 + BaCO3;
(3) Ca(OH)2 + H2CO3;
(4) Ca(NO3)2 + K2CO3.
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (4).
(2) và (4).
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng trực tiếp với oxi tạo ra hợp chất X là
N2O.
NO2.
NO.
N2O5.
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu.
khói màu vàng.
Trong phản ứng hóa học nào sau đây, NH3 thể hiện tính khử?
MgCl2 + 2NH3 + 2H2O → 2NH4Cl + Mg(OH)2.
NH3 + H2SO4 → NH4HSO4.
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O.
N2 + 3H2 ↔ 2NH3.
Tìm phát biểu không đúng.
Có thể dùng muối amoni để điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm.
Các muối amoni khi đun nóng đều bị phân huỷ thành amoniac và axit.
Các muối amoni đều dễ tan trong nước.
Các muối amoni khi tan đều điện li hoàn toàn thành ion.
Cho các phát biểu sau:
(1) Amoniac lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
(2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, cho khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đậm đặc.
(3) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(4) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
(5) Ở điều kiện thường, nitơ khá trơ về mặt hóa học vì chứa liên kết ba trong cấu tạo.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
Cho các phát biểu sau:
(1) Khi cắm dụng cụ thử tính dẫn điện vào dung dịch đường saccarozơ thì đèn không sáng.
(2) Dung dịch có [H+] = 2,0.10-aM thì pH = a.
(3) Al(OH)3, Zn(OH)2 là các hidroxit lưỡng tính.
(4) Trong dung dịch có pH ≥ 8,3 thì phenolphtalein hóa hồng.
(5) Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch là sự kết hợp giữa các ion để tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc điện li yếu.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
Dung dịch A có a mol NH4+ , b mol Mg2+, c mol SO42-, d mol HCO3-. Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d là
2a + b = 2c + d
2a + 2b = 2c + 2d
a + 2b = 2c + d
a + 2b = c + 2d
Phương trình điện li nào sau đây viết đúng?
CH3COOH → CH3COO- + H+
HF → H+ + F-
KOH → K+ + OH-
H2SO4 → 2H+ + SO4-
Axit nào sau đây là axit một nấc?
H2SO4.
H2CO3.
CH3COOH.
H3PO4.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch có [OH-] = 3,0.10-11 là môi trường bazơ.
(b) Dùng hai mũi tên ngược chiều nhau để biểu diễn phương trình điện li của chất điện li yếu.
(c) Mg(OH)2 phản ứng được với Na2SO4 vì tạo chất kết tủa.
(d) Do nước nguyên chất không dẫn điện nên nước là chất không điện li.
(e) NaHCO3 là muối axit và là chất điện li mạnh.
(g) Chất chỉ thị axit - bazơ là các chất có màu sắc thay đổi theo pH của dung dịch.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Nitơ thể hiện tính oxi khi phản ứng với Li, Mg, Ca.
Phản ứng tổng hợp amoniac là phản ứng thuận nghịch.
Khi cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch MgSO4 thì thu được kết tủa trắng.
NH3 được dùng để bảo quản các mẫu sinh học như máu, tinh trùng, trứng, phôi,...
Một học sinh đã điều chế và thu khí NH3 theo sơ đồ sau đây, nhưng kết quả thí nghiệm không thành công. Lí do chính là
NH3 không được điều chế từ NH4Cl và Ca(OH)2.
NH3 không được thu bằng phương pháp đẩy nước mà là đẩy không khí.
Thí nghiệm trên xảy ra ở điều kiện thường nên không cần nhiệt độ.
Ống nghiệm phải để hướng xuống chứ không phải hướng lên.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Muối amino là muối của ion NH4+.
Trong phòng thí nghiệm, NH3 được điều chế từ phản ứng giữa muối amoni và bazơ mạnh.
Nhiệt phân hoàn toàn NH4NO3 thì thu được N2 và H2O.
Tất cả muối amoni đều tan tốt trong nước.
Cho phản ứng NH3 + HCl → NH4Cl. Vai trò của amoniac trong phản ứng trên là
axit.
bazơ.
chất khử.
chất oxi hóa.
Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
Mg, H2.
Mg, O2.
H2, O2.
Ca, O2.
Đặc điểm nào sau đây đúng với N2 (ở điều kiện thường)?
Tan khá nhiều trong nước.
Hơi nặng hơn không khí.
Là chất khí màu trắng.
Không duy trì sự cháy.
Cho các 3 dung dịch: HCl (1); NaOH (2); Ba(OH)2 (3); có cùng nồng độ mol. Chiều giảm dần pH của các dung dịch trên lần lượt là
1 > 2 > 3.
3 > 2 > 1.
1 > 3 > 2.
2 > 1 > 3.
Một dung dịch có pH = 5,00. Chọn nhận xét không đúng.
Dung dịch có [H+] = 1,0.10-5M.
Dung dịch có [OH-] = 1,0.10-9M.
Dung dịch làm phenolphtalein hóa hồng.
Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.
Công thức tính pH là
pH = - lg [H+].
pH = lg [H+].
pH = 10 x lg [H+].
pH = - lg [OH-].
Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp nào không xảy ra phản ứng?
HCl + Fe(OH)3.
CuCl2 + AgNO3.
HNO3 + CaCO3.
K2SO4 + Cu(NO3)2.
Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓ là phương trình ion rút gọn của phản ứng nào sau đây?
MgCO3 + KOH →
Mg(NO3)2 + Ba(OH)2 →
MgSO4 + Mg(OH)2 →
MgSO4 + HCl →
Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đktc). Kim loại đó là:
Ba
Mg
Ca
Sr
Cấu hình electron nguyên tử của nitơ là
1s22s22p1.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p3.
Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ
NH4NO2.
HNO3.
không khí.
NH4NO3.
Nitơ có nhiều trong khoáng vật diêm tiêu, diêm tiêu có thành phần chính là
NaNO2.
NH4NO3.
NaNO3.
NH4NO2.
Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 67,2 lít khí amoniac ? Biết rằng thể tích của các khí đều được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%.
33,6 lít N2 và 100,8 lít H2
8,4 lít N2 và 25,2 lít H2
268,8 lít N2 và 806,4 lít H2
134,4 lít N2 và 403,2 lít H2
Thể tích NH3 (đktc) thu được khi cho 4,48 lít khí N2 (đktc) tác dụng hết với H2 là:
A. 4,48 lít
B. 2,24 lít
C. 0,896 lít
D. 8,96 lít.
Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau:
Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
tính tan nhiều trong nước của NH3.
tính bazơ của NH3.
tính tan nhiều trong nước và tính bazơ của NH3.
tính khử của NH3.
Thêm NH3 đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,01 mol FeCl3 ; 0,2 mol CuCl2. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là :
A. 0,90g.
B. 0,98g
C. 1,07g
D. 2,05g
Phương pháp nào sau đây thu khí NH3 trong phòng thí nghiệm?
Cả ba cách đều được.
Sục từ từ V lít khí NH3 (đktc) vào 200ml dung dịch AlCl3 đến khi thu được 3,9g kết tủa. Giá trị của V?
2,24 lít.
2,8 lít.
1,792 lít .
3,36 lít.
Nguyên liệu để sản xuất khí O2 trong công nghiệp là phương án nào sau đây:
A. KMnO4
B. KClO3
C. KNO3
D. Không khí
Đốt cháy 3,2g lưu huỳnh trong một bình chứa 1,12 lít khí O2( đktc). Thể tích khi SO2 thu được là:
A. 4,48lít
B. 2,24 lít
C. 1,12 lít
D. 3,36 lít
