wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề kiểm tra giữa kì tham khảo khối 10

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Vỏ trái đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là

a)

mảng kiến tạo.

b)

mảng lục địa.

c)

mảng đại dương.

d)

vỏ trái đất.

2.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện

a)

động đất, núi lửa.

b)

bão.

c)

ngập lụt.

d)

thủy triều dâng.

3.

Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (đến độ sâu khoảng 100km) gọi chung là gì?

a)

Lớp vỏ địa lí.

b)

Lớp vỏ lục địa.

c)

Thạch quyển.

d)

Thổ nhưỡng quyển.

4.

Chúng ta đang sống ở mảng kiến tạo nào?

a)

Âu Á

b)

Bắc Mỹ

c)

Châu Phi

d)

Ấn Úc

5.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

bên trong Trái đất.

b)

nhân của Trái đất.

c)

bức xạ của Mặt trời.

d)

bên ngoài Trái đất.

6.

Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng.

a)

Biển tiến.

b)

Biển thoái.

c)

Uốn nếp.

d)

Đứt gãy.

7.

Trong các đứt gãy theo phương nằm ngang bộ phận trồi lên được gọi là

a)

địa hào.

b)

địa lũy.

c)

biển tiến.

d)

biển thoái.

8.

Vận động làm cho diện tích lớn lục địa bị hạ xuống được gọi là hiện tượng

a)

biển thoái.

b)

biển tiến.

c)

uốn nếp.

d)

đứt gãy.

9.

Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua

a)

quá trình xâm thực.

b)

quá trình vận chuyển.

c)

quá trình phong hóa.

d)

vận động kiến tạo.

10.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.

b)

nguồn năng lượng từ đại dương.

c)

nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.

d)

nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

11.

Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?

a)

Nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận chuyển.

c)

Uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, vận chuyển.

d)

Uốn nếp, đứt gãy, xâm thực, bóc mòn.

12.

Vận động nào sau đây tạo ra các dạng địa hào, địa lũy?

a)

Theo phương nằm ngang ở vùng đá mềm.

b)

Theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng.

c)

Theo phương thẳng đứng ở vùng đá dẻo.

d)

Theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng.

13.

Vận động nâng lên, hạ xuống ở nhiều nơi trên lớp vỏ Trái Đất được gọi là

a)

hiện tượng uốn nếp.

b)

vận động theo phương nằm ngang.

c)

hiện tượng động đất.

d)

vận động theo phương thẳng đứng.

14.

Dãy núi con Voi ở tả ngạn sông Hồng là dạng địa hình nào sau đây do hiện tượng đứt gãy tạo nên?

a)

Núi lửa.

b)

Núi uốn nếp.

c)

Địa lũy.

d)

Địa hào.

15.

Thung lũng sông Hồng ở nước ta được hình thành do kết quả của hiện tượng

a)

đứt gãy.

b)

biển tiến.

c)

uốn nếp.

d)

biển thoái.

16.

Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả của vận động nào sau đây?

a)

Thẳng đứng.

b)

Nằm ngang.

c)

Nâng lên.

d)

Hạ xuống.

17.

Địa hào, địa lũy là kết quả của

a)

sự bồi đắp phù sa.

b)

hiện tượng đứt gãy.

c)

hiện tượng uốn nếp.

d)

biển tiến, biển thoái.

18.

Vận động theo phương thẳng đứng của vỏ Trái Đất có đặc điểm là

a)

xảy ra rất nhanh và trên một diện tích lớn.

b)

xảy ra rất nhanh và trên một diện tích nhỏ.

c)

xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.

d)

xảy ra rất chậm và trên một diện tích nhỏ.

19.

Nhận định nào sau đây đúng về hiện tượng uốn nếp?

a)

Xảy ra ở vùng đá có độ cứng cao.

b)

Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao.

c)

Tạo ra các dạng địa lũy, địa hào.

d)

Là vận động nâng lên hạ xuống của vỏ Trái Đất.

20.

Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là

a)

đều cần có sự tác động mạnh mẽ của con người.

b)

đều được hình thành từ nguồn năng lượng Mặt Trời.

c)

cùng được sinh ra do nguồn năng lượng của Trái Đất.

d)

cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.

21.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

22.

Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

a)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

b)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

23.

Các quá trình ngoại lực bao gồm

a)

phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.

b)

phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

c)

phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.

d)

phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.

24.

Tác nhân của phong hoá lí học chủ yếu là

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây...

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

25.

Kết quả của phong hoá sinh học là

a)

đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

d)

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

26.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc)?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao.

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ.

d)

Thảm thực vật rất nghèo nàn.

27.

Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yếu?

a)

bậc thềm sóng vỗ.

b)

bán hoang mạc.

c)

hang động đá vôi.

d)

địa hình phi-o.

28.

Phong hóa hóa học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu

a)

nóng, ẩm.

b)

nóng, khô.

c)

lạnh, khô.

d)

lạnh, ấm.

29.

Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yếu?

a)

bậc thềm sóng vỗ.

b)

bán hoang mạc.

c)

hang động đá vôi.

d)

địa hình phi-o.

30.

Vận chuyển là quá trình

a)

A. tích tụ các vật liệu phá hủy.

b)

B. hình thành các cao nguyên băng hà.

c)

C. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

d)

D. các sản phẩm phong hóa dời khỏi vị trí ban đầu

31.

Dạng địa hình đá rỗ tổ ong được tạo thành do

a)

A. gió.

b)

B. băng hà.

c)

C. sóng biển.

d)

D. nước chảy.

32.

Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả của hiện tượng

a)

biển tiến.

b)

bồi tụ do nước chảy.

c)

biển thoái.

d)

bồi tụ do sóng biển.

33.

Địa hình cac - xtơ phát triển ở vùng

a)

đá vôi

b)

đá granit

c)

đá badan

d)

đá thạch anh

34.

Dạng địa hình nào sau đây không phải do quá trình băng hà tạo thành

a)

Phi-o.

b)

Vách biển.

c)

Đá trán cừu.

d)

Cao nguyên băng hà.

35.

Khối khí xích đạo có tính chất là

a)

lạnh.

b)

rất lạnh.

c)

nóng ẩm.

d)

rất nóng.

36.

Mặt ngăn cách khối khí ôn đới và chí tuyến được gọi là

a)

Frông ôn đới.

b)

Frông địa cực.

c)

Frông nội chí tuyến.

d)

hội tụ nhiệt đới.

37.

Mặt ngăn cách khối khí ôn đới và chí tuyến được gọi là

a)

Frông ôn đới.

b)

Frông địa cực.

c)

Frông nội chí tuyến.

d)

hội tụ nhiệt đới.

38.

Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí

a)

Chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo.

b)

Cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo.

c)

Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.

d)

Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.

39.

nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu do

a)

khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ Mặt Trời.

b)

hoạt động sản xuất của con người.

c)

nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.

d)

các phản ứng hóa học từ trong lòng đất.

40.

Khí quyển là

a)

quyển chứa toàn bộ chất khí.

b)

khoảng không gian bao quanh Trái Đất.

c)

lớp không khí có độ dày khoảng 500 km.

d)

lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ.

41.

Frông khí quyển là bề mặt ngăn cách

a)

giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.

b)

giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.

c)

giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.

d)

giữa một khối khí với mặt đất nơi khối khí hình thành.

42.

khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến.

c)

Ôn đới.

d)

Cực.

43.

Cùng một ngọn núi, hướng sườn nào nhận lượng bức xạ Mặt Trời cao?

a)

Hướng cùng chiều tia bức xạ tại khu vực chân núi.

b)

Hướng cùng chiều tia bức xạ.

c)

Hướng ngược chiều tia bức xạ tại khu vực chân núi.

d)

Hướng ngược chiều tia bức xạ.

44.

Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do

a)

góc chiếu của tia bức xạ.

b)

mặt đất bức xạ càng mạnh khi lên cao.

c)

mặt đất nhận nhiệt nhanh.

d)

mặt đất tỏa nhiệt nhanh.

45.

Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do

a)

góc chiếu của tia bức xạ.

b)

mặt đất bức xạ càng mạnh khi lên cao.

c)

mặt đất nhận nhiệt nhanh.

d)

mặt đất tỏa nhiệt nhanh.

46.

Khi ở chân núi nhiệt độ không khí là 320C đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là

a)

10 độ C.

b)

17 độ C.

c)

19 độ C.

d)

20 độ C.

47.

Không khí luôn luôn chuyển động từ:

a)

Nơi áp thấp về nơi áp cao.

b)

Biển vào đất liền.

c)

Nơi áp cao về nơi áp thấp.

d)

Đất liền ra biển.

48.

Tên gọi khác của Tín phong là gì?

a)

Gió Mậu Dịch

b)

Gió Foehn

c)

Gió báo bão

d)

Gió hoang mạc

49.

Tên gọi khác của Tín phong là gì?

a)

Gió Mậu Dịch

b)

Gió Foehn

c)

Gió báo bão

d)

Gió hoang mạc

50.

Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vành đai khí áp?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

51.

Mối quan hệ giữa nhiệt độ và khí áp là:

a)

Nhiệt độ cao hình thành áp thấp, nhiệt độ thấp hình thành áp cao

b)

Nhiệt độ cao hình thành áp cao, nhiệt độ thấp hình thành áp thấp

c)

Khí áp không phụ thuộc vào nhiệt độ

d)

Nhiệt độ ổn định hình thành áp cao do tích tụ nhiệt dưới bề mặt đất

52.

Người dân ven biển thường ra khơi vào buổi tối vì:

a)

Tận dụng hướng gió từ đất liền ra biển

b)

Tranh thủ trời mát mẻ ban đêm

c)

Tránh nắng nóng trong đất liền

d)

Thời gian sau bữa tối

53.

Gió Lào (Gió Tây Nam) khô nóng ở Việt Nam là loại gió địa phương nào sau đây?

a)

Gió biển

b)

Gió đất

c)

Gió phơn

d)

Gió núi

54.

Việt Nam thường xuyên chịu ảnh hưởng của loại áp nào sau đây?

a)

Áp thấp nhiệt đới

b)

Áp thấp ôn đới

c)

Áp cao vùng cực

d)

Áp cao cận cực

55.

Các đai khí áp trên Trái Đất được phân bố như thế nào?

a)

Không theo quy luật nhất định.

b)

Xen kẽ nhau và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.

c)

Các đai áp cao ở bán cầu Nam, các đai áp thấp ở bán cầu Bắc.

d)

Các đai áp cao ở bán cầu Bắc, các đai áp thấp ở bán cầu Nam.

56.

Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ

a)

Các khu áp thấp ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới

b)

Các khu áp cao ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo

c)

Các khu áp cao ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới

d)

Các khu áp thấp ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo

57.

Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là

a)

Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam

b)

Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam

c)

Tây Bắc ở cả 2 bán cầu

d)

Tây Nam ở cả 2 bán cầu

58.

Tính chất của gió Tây ôn đới và Mậu dịch là

a)

Ẩm và khô

b)

Nóng và khô

c)

Ẩm

d)

Khô và lạnh

59.

Gió mùa mùa đông thường thổi từ

a)

biển vào trong lục địa

b)

lục địa ra biển

c)

lục địa này đến lục địa khác

d)

đại dương này đến đại dương khác

60.

Ngư dân đã ứng dụng sức đẩy của loại gió nào đây để ra khơi?

a)

Gió mùa

b)

Gió Phơn

c)

Gió biển

d)

Gió đất

61.

Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa

a)

rất lớn.

b)

trung bình.

c)

ít hoặc không mưa.

d)

không mưa.

62.

Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường

a)

không mưa.

b)

mưa nhiều.

c)

khô hạn.

d)

mưa rất ít.

63.

Ở địa hình núi cao, sườn đón gió là sườn có lượng mưa

a)

nhiều.

b)

ít mưa.

c)

không mưa.

d)

khô ráo.

64.

Khu vực xích đạo có lượng mưa

a)

ít nhất.

b)

nhiều nhất

c)

trung bình.

d)

khá nhiều.

65.

Vào mùa Thu - Đông ở dãy Trường Sơn nước ta, sườn có mưa nhiều là

a)

Trường Sơn Đông.

b)

Trường Sơn Tây

c)

cả hai sườn đều mưa nhiều.

d)

không có sườn nào

66.

Hiện tượng mưa ngâu của nước ta liên quan đến sự xuất hiện của gió Đông Nam và

a)

frông cực.

b)

frông nóng.

c)

frông lạnh.

d)

dải hội tụ nhiệt đới.

67.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

a)

Chỉ có frông nóng gây mưa còn frông lạnh không gây mưa.

b)

Khi xuất hiện frông, không khí sẽ có sự nhiễu loạn động mạnh.

c)

Khi xuất hiện frông, không khí nóng luôn nằm trên khối không khí lạnh.

d)

Khi xuất hiện frông, không khí nóng bị bốc lên cao hình thành mây, gây mưa.

68.

Kí hiệu lần lượt từ trên xuống dưới là của

a)

Sắt, than, crom, kim cương, vàng.

b)

Sắt, than, đồng, kim cương, bạc

c)

than, sắt, đồng, kim cương, vàng

69.

Để thể hiện phân bố dân số, bản đồ trên đã sử dụng phương pháp nào?

a)

Kí hiệu

b)

Chấm điểm

c)

Đường chuyển động

d)

Bản đồ, biểu đồ.

70.

Trên bề mặt trái đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ là do

a)

Trái Đất tự quay quanh trục.

b)

trục Trái Đất nghiêng.

c)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất có dạng hình khối cầu.

71.

Bề mặt trái đất được chia ra làm

a)

24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.

b)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.

c)

24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.

d)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.

72.

Trên bề mặt trái đất nơi được mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần trong năm là

a)

Cực Bắc và cực Nam.

b)

Vùng từ chí tuyến nên cực.

c)

Vùng nằm giữa hai chí tuyến.

d)

Khắp bề mặt trái đất.

73.

Trong quá trình chuyển động biểu kiến hằng năm , Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc vào ngày

a)

21 – 3

b)

22 – 6

c)

23 – 9

d)

22 – 12

74.

Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí

a)

Chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo.

b)

Cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo.

c)

Xích đạo, chí tuyến ,ôn đới, cực.

d)

Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo

75.

Hệ thống các đai khí áp trên Trái đất gồm

a)

đai áp cao xích đạo, 2 đai áp thấp cận nhiệt đới, 2 đai áp cao ôn đới, 2 đai áp thấp cực.

b)

đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp cao cận nhiệt đới, 2 đai áp thấp ôn đới, 2 đai áp cao cực.

c)

đai áp cao xích đạo, 2 đai áp cao cận nhiệt đới, 2 đai áp thấp ôn đới, 2 đai áp thấp cực.

d)

đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp thấp cận nhiệt đới, 2 đai áp cao ôn đới, 2 đai áp cao cực..

76.

Gió Mậu Dịch ( khối khí chí tuyến hải dương) tác động vào nước ta quanh năm . Khối khí này có kí hiệu là

a)

Am

b)

Ac

c)

Pm

d)

Tc

77.

Càng lên cao khí áp càng giảm, nguyên nhân là do khi lên cao

a)

lớp không khí càng mỏng nên sức nén giảm khiến khí áp giảm.

b)

không khí càng khô nên nhẹ hơn khiến khí áp giảm.

c)

gió thổi càng mạnh đẩy không khí lên khiến khí áp giảm.

d)

không khí càng loãng sức nén càng nhỏ khiến khí áp giảm

78.

: Đá bị nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột là phong hóa:

a)

Lý học

b)

Hóa học

c)

Sinh học

d)

Tất cả các ý trên

79.

Ở Việt Nam quá trình bóc mòn tác động đến dạng địa hình nào nhiều nhất?

a)

Miền núi.

b)

Đồng bằng.

c)

Cao nguyên

d)

Trung du.

80.

Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau

a)

phong hóa – vận chuyển – bóc mòn – bồi tụ.

b)

phong hóa – bồi tụ - bóc mòn – vận chuyển

c)

phong hóa – bóc mòn – vận chuyển – bồi tụ.

d)

phong hóa – bóc mòn – bồi tụ - vận chuyển