wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 7

Total questions: 75

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Đối với khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh, cổ tức nhận được sau ngày đầu tư, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 121

b)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 515

c)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 635

d)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 221

2.

Công ty mua một bất động sản đầu tư trị giá mua chưa có thuế GTGT 10%: 4.500.000.000đ, đã thanh toán bằng bằng tiền gửi ngân hàng. Lệ phí trước bạ phải nộp 90.000.000đ đã nộp bằng tiền mặt. Chi phí môi giới chưa có thuế GTGT 10% là 30.000.000đ đã chi bằng tiền mặt. Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi nhận giá trị bất động sản đầu tư là 4.620.000.000đ là tuân thủ nguyên tắc:

a)

Nguyên tắc thận trọng

b)

Nguyên tắc dự phòng

c)

Nguyên tắc giá gốc

d)

Nguyên tắc phù hợp

3.

Có tài liệu tại một doanh nghiệp như sau: Số dư đầu năm của TK Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (TK 2291): 300.000.000đ. Tại thời điểm cuối niên độ kế toán, giá trị khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh là 10.000.000.000đ (Số dư TK 121), giá thị trường của lô chứng khoán này là 9.000.000.000đ, kế toán sẽ ghi nhận bút toán:

a)

Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh là 1.000.000.000

b)

Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh là 700.000.000

c)

Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh là 1.000.000.000

d)

Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh là 700.000.000

4.

. Doanh nghiệp mua 50.000 cổ phiếu của công ty Cổ phần FPT (mã chứng khoán FPT) với mục đích chờ tăng giá để bán, giá mua chứng khoán 80.000đ/ cổ phiếu đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, mệnh giá 10.000đ/ cổ phiếu, giá bán kỳ vọng 125.000đ/ cổ phiếu. Tại thời điểm mua, khoản đầu tư này sẽ được ghi sổ như sau:

a)

Nợ TK 128/ Có TK 112: 4.000.000.000

b)

Nợ TK 221/ Có TK 112: 4.000.000.000

c)

Nợ TK 228/ Có TK 112: 4.000.000.000

d)

Nợ TK 121/ Có TK 112: 4.000.000.000

5.

Doanh nghiệp mua 50.000 cổ phiếu của công ty Cổ phần FPT (mã chứng khoán FPT) với mục đích chờ tăng giá để bán, giá mua chứng khoán 80.000đ/ cổ phiếu đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, mệnh giá 10.000đ/ cổ phiếu, giá bán kỳ vọng 125.000đ/ cổ phiếu tổng chi phí mua đã thanh toán qua ngân hàng 10.000.000.đ. Tại thời điểm mua, khoản đầu tư này sẽ được ghi sổ như sau:

a)

Nợ TK 128/ Có TK 112: 4.000.000.000

b)

Nợ TK 221/ Có TK 112: 4.000.000.000

c)

Nợ TK 228/ Có TK 112: 4.010.000.000

d)

Nợ TK 121/ Có TK 112: 4.010.000.000

6.

. Chi phí bán bất động sản đầu tư được ghi nhận vào tài khoản:

a)

Đầu tư vào công ty con (TK 221)

b)

Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)

c)

Bất động sản đầu tư (TK 217)

d)

Chi phí tài chính (TK 635)

7.

. Trong quá trình nắm giữ bất động sản đầu tư để chờ tăng giá, doanh nghiệp xem xét vấn đề sau:

a)

Ghi nhận doanh thu bán bất động sản đầu tư

b)

Ghi nhận giá vốn của bất động sản đầu tư

c)

  Kế toán trích khấu hao của bất động sản đầu tư

d)

Kế toán không trích khấu hao mà xác định số giảm giá trị bất động sản đầu tư để ghi nhận tổn thất của bất động sản đầu tư

8.

Hoạt động cho vay lấy lãi của doanh nghiệp được kế toán ghi nhận vào tài khoản:

a)

Chứng khoán kinh doanh (TK 1212)

b)

Đầu tư khác (TK 2288)

c)

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (TK 1283)

d)

Phải thu khác (TK 1388)

9.

. Doanh nghiệp mua 100.000 cổ phiếu của công ty Cổ phần sữa Việt Nam (mã chứng khoán VNM) với mục đích chờ tăng giá để bán. Giá mua chứng khoán 80.000đ/cổ phiếu đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, phí mua chứng khoán 0.2%, Mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu. Giá bán kỳ vọng 100.000đ/cổ phiếu, lệ phí bán 0,2%. Tại thời điểm mua, khoản đầu tư này sẽ được ghi sổ như sau:

a)

Nợ TK 121/ Có TK 112: 8.016.000.000

b)

Nợ TK 221/ Có TK 112: 8.000.000.000

c)

Nợ TK 228/ Có TK 112: 10.000.000.000

d)

Nợ TK 121/ Có TK 112: 10.016.000.000

10.

Ngày 15/6/N, Công ty FPT nhượng bán toàn bộ cổ phiếu đã đầu tư vào tập đoàn Bảo Việt (tỷ lệ quyền biểu quyết 2%). Số tiền bán cổ phiếu 50.000.000.000đ thấp hơn so với giá gốc 3.000.000.000đ, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng. Được biết số cổ phiếu này công ty FPT đã lập dự phòng giảm giá vào cuối năm trước, số dự phòng đã lập 1.000.000.000đ. Tại thời điểm bán cổ phiếu, số dự phòng đươc xử lý như sau:

a)

Nợ TK 229: 1.000.000.000

Có TK 228: 1.000.000.000

b)

Nợ TK 229: 1.000.000.000

Có TK 635: 1.000.000.000

c)

Nợ TK 635: 1.000.000.000

Có TK 229: 1.000.000.000

d)

Không có phương án đúng

11.

Ngày 15/6/N, Công ty FPT nhượng bán toàn bộ cổ phiếu đã đầu tư vào tập đoàn Bảo Việt (tỷ lệ quyền biểu quyết 2%). Số tiền bán cổ phiếu 50.000.000.000đ thấp hơn so với giá gốc 3.000.000.000đ, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng. Được biết số cổ phiếu này công ty FPT đã lập dự phòng giảm giá vào cuối năm trước, số dự phòng đã lập 5.000.000.000đ. Tại thời điểm bán cổ phiếu, số dự phòng đươc xử lý như sau:

a)

Nợ TK 229: 2.000.000.000

Có TK 228: 2.000.000.000

b)

Nợ TK 229: 1.000.000.000

Có TK 635: 1.000.000.000

c)

Nợ TK 635: 1.000.000.000

Có TK 229: 1.000.000.000

d)

Không có phương án đúng

12.

Phần lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư ghi nợ TK 111,112,138.../ Có TK 121 thể hiện nguyên tắc kế toán

a)

Giá gốc

b)

Khách quan

c)

Coi trọng bản chất hơn hình thức

d)

Phù hợp

13.

Ngày 1/10 Doanh nghiệp đưa vào sử dụng một tài sản cố định hữu hình nguyên giá 144.000.000đ. Doanh nghiệp trích khấu hao trong 4 năm, theo cơ quan thuế ghi nhận thì tài sản này sẽ được khấu hao trong 2 năm, thuế suất thuế TNDN 20%. Cuối niên độ kế toán doanh nghiệp ghi sổ như sau:

a)

Nợ   TK    8212/   Có    TK    347: 16.000.000

b)

Nợ   TK    8212/   Có   TK    347: 1.800.000

c)

Nợ   TK    243/   Có    TK    8212: 1.800.000

d)

Nợ   TK    243/   Có   TK    8212: 16.000.000

14.

Doanh nghiệp mua trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn, loại trái phiếu nhận lãi trước, số tiền lãi 60.000.000đ, số tiền lãi này sẽ được kế toán ghi sổ như sau

a)

Nợ 1282/ Có TK 515: 60.000.000

b)

Nợ 1282/ Có TK 3387: 60.000.000

c)

Nợ 3387/ Có TK 111,112: 60.000.000

d)

Nợ TK 111,112/ Có TK 128: 60.000.000

15.

Khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh là khoản đầu tư gồm:

a)

Chứng khoán mua vào, bán ra để kiếm lời, có thời gian đáo hạn dưới 12 tháng

b)

Chứng khoán mua vào, bán ra để kiếm lời, có thời gian đáo hạn từ trên 12 tháng

c)

Chứng khoán mua vào, bán ra để kiếm lời

d)

Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn

16.

Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn:

a)

Là khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

b)

Là tài sản tiền của doanh nghiệp

c)

Là khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh

d)

Không có phương án đúng

17.

. Trường hợp được ghi nhận là bất động sản đầu tư:

a)

Quyền sử dụng đất do DN bỏ tiền ra mua lại nắm giữ trong thời gian dài để chờ tăng giá

b)

  Quyền sử dụng đất do DN bỏ tiền ra mua lại nắm giữ vì chưa rõ mục đích

c)

Nhà do DN sở hữu và cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động

d)

Tất cả phương án trên

18.

Khoản đầu tư và công ty con là khoản đầu tư vào đơn vị khác với mục đích nắm giữ

lâu dài và:

a)

Nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết

b)

Có quyền chi phối các chính sách tài chính của doanh nghiệp

c)

Có quyền chi phối các chính sách hoạt động của doanh nghiệp

d)

Tất cả phương án trên

19.

Khoản đầu tư vào công ty liên kết được hạch toán vào:

a)

TK 221

b)

TK 222

c)

TK 223

d)

TK 228

20.

Lợi nhuận được chia khi góp vốn đầu tư được ghi:

a)

Tăng doanh thu tài chính

b)

Giảm giá trị khoản đầu tư

c)

Tăng doanh thu tài chính hoặc Giảm giá trị khoản đầu tư

d)

Lợi nhuận chưa phân phối

21.

Chi phí nhượng bán khoản đầu tư ghi nhận vào:

a)

Chi phí tài chính

b)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

   Lỗ chưa xử lý

d)

Không có phương án đúng

22.

. Sau khi mua cổ phiếu của công ty X, doanh nghiệp A nắm giữ 30% quyền biểu quyết trong công ty X. Khoản đầu tư của doanh nghiệp A vào công ty X được gọi là:

a)

Đầu tư dài hạn khác

b)

Đầu tư vào công ty liên kết

c)

Đầu tư vào công ty con

d)

Góp vốn liên doanh

23.

. Sau khi mua cổ phiếu của công ty Y, doanh nghiệp A nắm giữ 10% quyền biểu quyết trong công ty Y. Khoản đầu tư của doanh nghiệp A vào công ty Y được gọi là:

a)

Đầu tư dài hạn khác

b)

Đầu tư vào công ty liên kết

c)

Đầu tư vào công ty con

d)

Góp vốn liên doanh

24.

. Sau khi mua cổ phiếu của công ty z, doanh nghiệp A nắm giữ 49% quyền biểu quyết trong công ty z. Khoản đầu tư của doanh nghiệp A vào công ty z được gọi là:

a)

Đầu tư dài hạn khác

b)

Đầu tư vào công ty liên kết

c)

Đầu tư vào công ty con

d)

Vốn góp liên doanh

25.

Sau khi mua cổ phiếu của công ty M, doanh nghiệp A nắm giữ 60% quyền biểu quyết trong công ty M. Khoản đầu tư của doanh nghiệp A vào công ty M được gọi là:

a)

Đầu tư dài hạn khác

b)

Đầu tư vào công ty liên kết

c)

Đầu tư vào công ty con

d)

Góp vốn liên doanh

26.

Khi đem một TSCĐ đi góp vốn liên doanh, nếu giá trị tài sản được liên doanh đánh giá cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem góp vốn thì khoản chênh lệch đó được ghi nhận vào:

a)

Chi phí khác

b)

Thu nhập khác

c)

Doanh thu từ hoạt động tài chính

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

27.

Khi đem một TSCĐ đi góp vốn liên doanh, nếu giá trị tài sản được liên doanh đánh giá thấp hon giá trị còn lại của TSCĐ đem góp vốn thì khoản chênh lệch đó được ghi nhận vào:

a)

Thu nhập khác

b)

Chi phí tài chính

c)

  Chi phí khác

d)

Tất cả các câu trên đều sai.

28.

Khi mua cổ phiếu của công ty z, phần chi phí hoa hồng môi giới được tính vào:

a)

Giá gốc cổ phiếu

b)

Chi phí tài chính

c)

Chi phí bán hàng

d)

Chi phí khác

29.

Khi bán cổ phiếu của công ty z mà doanh nghiệp A đã mua, phần chi phí hoa hồng môi giới được tính vào:

a)

Giá gốc cổ phiếu

b)

Chi phí tài chính

c)

Chi phí bán hàng

d)

Chi phí khác

30.

. Công ty X mua 1.000 cổ phiếu của công ty A, giá mua cổ phiếu là 1.000.000 đồng/cổ phiếu, mệnh giá là 800.000 đ/cổ phiếu. Chi phí giao dịch để mua cổ phiếu là 10 triệu đồng. Tất cả trả bằng tiền mặt. Sau khi mua công ty X trở thành cổ đông có ảnh hưởng đáng kể trong công ty A. Kế toán công ty X sẽ ghi:

a)

Nợ TK 222: 1.010.000.000

Có TK 111:       1.010.000.000

b)

Nợ TK 221: 1.010.000.000

Có TK 111      1.010.000.000

c)

Nợ TK 222        1.000.000.000

Nợ TK 635:             10.000.0000

Có TK 111     1.010.000.000

d)

Nợ TK 2211.000.000.000

Nợ TK 635:             10.000.0000

Có TK 111     1.010.000.000

31.

Công ty X bán 500 cổ phiếu của công ty Z, giá bán 1.200.000 đ/cổ phiếu thu bằng TGNH. Sau khi bán cổ phiếu Z, công ty A trở thành cổ đông thiểu số (trước đây công ty A là cổ đông có ảnh hưởng đáng kể trong công ty Z với số lượng cổ phiếu là 1.000), kế toán công ty X ghi:

a)

Nợ TK 112

600.000.000

Có TK 222

500.000.000

Có TK515

100.000.000

Nợ TK 228

500.000.000

Có TK 222

500.000.000

b)

Nợ TK112

600.000.000

Có TK 222

600.000.000

Nợ TK 228

500.000.000

Có TK 222

500.000.000

c)

Nợ TK 112

600.000.000

Có TK 222

500.000.000

Có TK711

100.000.000

Nợ TK 228

500.000.000

Có TK 222

500.000.000

d)

Nợ TK112

600.000.000

Có TK 222    500.000.000

Có TK515     100.000.000

32.

. Cuối năm tài chính, nếu số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước lớn hơn số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán phải lập năm nay thì:

a)

Số chênh lệch được hoàn nhập

b)

Số chênh lệch được lập thêm

c)

  Không phản ánh

d)

tất cả đáp án đều sai

33.

Điều kiện để ghi nhận vào “đầu tư vào cty con ” là nhà đầu tư phải nắm giữ số vốn chủ sở hữu trên:

a)

20%

b)

60%

c)

70%

d)

50%

34.

Tại cty cổ phần ABC, mua trái phiếu có kỳ hạn 02 năm. Kế toán ghi nhận tiền lãi

nhận trước vào:

a)

Tài khoản 511.

b)

Tài khoản 711.

c)

Tài khoản 3387

d)

Tài khoản 515.

35.

. Điều kiện để ghi nhận “Đầu tư vào 2 cty liên kết” là nhà đầu tư phải nắm giữ số vốn chủ sở hữu :

a)

20% – 50% .

b)

30% – 60%.

c)

20% – 70%.

d)

trên 50%.

36.

Doanh nghiệp vay bằng hình thức phát hành trái phiếu thu bằng tiền mặt, bao gồm 500 trái phiếu,mệnh giá 500.000đ/TP. Giá phát hành 480.000đ/thời hạn 02 năm.lãi suất 9%/năm trả lãi định kỳ.kế toán lập bút toán phát hành trái phiếu

a)

Nợ TK 111: 240tr, NỢ TK 242: 10tr / Có TK 3431: 250tr.

b)

Nợ TK 111/Có TK 3431: 240tr.

c)

Nợ TK 111/ Có TK 3431: 250tr.

d)

Nợ TK 111: 240tr, Nợ TK 3432: 10tr / Có TK 3431: 250tr

37.

Doanh nghiệp mua của công ty A 1.000 cổ phần chờ tăng giá để bán, giá 10.000/ CP. Vốn điều lệ của công ty A là 6.000.000.000. Kế toán ghi khoản đầu tư bên Nợ:

a)

TK 121

b)

TK 128

c)

TK 221

d)

TK 228

38.

Doanh nghiệp mua mảnh đất có giá 5.000.000.000 chờ tăng giá để bán. Kế toán ghi bên Nợ:

a)

TK 211

b)

TK 213

c)

TK 217

d)

Không có phương án đúng

39.

Góp vốn liên doanh bằng 1 thiết bị sản xuất, nguyên giá 300.000.000, hao mòn lũy kế 100.000.000, giá đánh giá của hội đồng đánh giá 230.000.000. Phần chênh lệch kế toán ghi:

a)

Nợ TK 811

b)

Có TK 711

c)

Nợ TK 635

d)

Nợ TK 635

40.

Doanh nghiệp mua của công ty A 10.000 cổ phần, mệnh giá 90.000/CP, giá mua 80.000/ CP. Vốn điều lệ của công ty A là 6.000.000.000 (tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ vốn góp). Kế toán ghi khoản đầu tư bên Nợ:

a)

TK 121

b)

TK 128

c)

TK 221

d)

TK 228

41.

Doanh nghiệp chuyển nhượng 5.000 cổ phần của công ty B, mệnh giá 90.000/CP, giá gốc 100.000/CP, giá bán 120.000/CP. Phần chênh lệch kế toán ghi:

a)

50.000.000

b)

100.000.000

c)

150.000.000

d)

Không có phương án đúng

42.

. Doanh nghiệp góp vốn liên doanh bằng thành phẩm, trị giá xuất kho 120.000.000, trị giá bán 200.000.000, giá do hội đồng đánh giá 180.000.000, giá thị trường 190.000.000. Kế toán ghi nhận khoản đầu tư là:

a)

120.000.000

b)

200.000.000

c)

180.000.000

d)

190.000.000

43.

Doanh nghiệp đã quyết định chuyển một tòa nhà văn phòng với nguyên giá 1.200.000.000, hao mòn lũy kế 400.000.000, sang mục đích cho thuê. Kế toán:

a)

Phản ánh doanh thu cho thuê và trích khấu hao TSCĐ

b)

Chuyển thành bất động sản đầu tư, sau đó phản ánh hoạt động cho thuê

c)

Chuyển thành hàng hoá bất động sản

d)

Không có phương án đúng

44.

Chi phí môi giới bán bất động sản đầu tư bằng tiền mặt, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 217/ Có TK 111

b)

Nợ TK 635/ Có TK 111

c)

Nợ TK 632/ Có TK 111

d)

Nợ TK 811/ Có TK 111

45.

Số chênh lệch về dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán cần trích lập năm nay lớn hơn dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán đã trích lập năm trước, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 635/229

b)

Nợ TK 229/Có TK 635

c)

Nợ TK 811/ Có TK 229

d)

Nợ TK 229/ Có TK 515

46.

Chi phí môi giới doanh nghiệp bán chứng khoán kinh doanh bằng tiền mặt, kế toán

ghi:

a)

Nợ TK 121/ Có TK 111

b)

Nợ TK 635/ Có TK 111

c)

Nợ TK 641/ Có TK 111

d)

Nợ TK 642/ Có TK 111

47.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư vào công ty K 10.000 cổ phần, mệnh giá 100.000/ CP, giá gốc 120.000/ CP. Doanh nghiệp chuyển nhượng 3.500 cổ phần của công ty K. Vốn điều lệ công ty K là 3.500.000.000. Sau khi chuyển nhượng, số vốn đầu tư còn lại của công ty K được ghi nhận trên TK:

a)

221

b)

222

c)

228

d)

Không có phương án đúng

48.

Nhận được thông báo về lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 138/ Có TK 421

b)

Nợ TK 138/ Có TK 711

c)

Nợ TK 138/ Có TK 515

d)

Nợ TK 138/ Có TK 511

49.

Khấu hao bất động sản đang nắm giữ chờ tăng giá, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 632/ Có TK 214

b)

Nợ TK 635/ Có TK 214

c)

Nợ TK 642/ Có TK 214

d)

Không có phương ánđúng

50.

Doanh nghiệp mua của công ty A 30.000 cổ phần, mệnh giá 100.000/CP, giá mua 80.000/ CP. Chi phí môi giới đã chi bằng tiền mặt 2.000.000. Vốn điều lệ của công ty A là 5.000.000.000 (tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ vốn góp). Tỷ lệ vốn góp doanh nghiệp đầu tư vào công ty A:

a)

60%

b)

48%

c)

48,04%

d)

Không có phương án đúng

51.

. Doanh nghiệp mua của công ty T 9.000 cổ phần, mệnh giá 100.000/CP, giá mua 90.000/ CP. Chi phí môi giới đã chi bằng tiền mặt 2.000.000. Cổ tức được nhận trước ngày đầu tư là 10.000.000. Kế toán ghi nhận khoản đầu tư với giá:

a)

902.000.000

b)

812.000.000

c)

802.000.000

d)

Không có phương án đúng

52.

Khoản đầu tư nắm giữ 30% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác được hạch toán vào:

a)

Đầu tư vào công ty liên kết

b)

Đầu tư vào công ty liên doanh

c)

Đầu tư vào công ty con

d)

Đầu tư khác

53.

. Giá trị các khoản đầu tư tài chính được ghi nhận theo:

a)

Giá trị hợp lý

b)

giá mua

c)

giá gốc

d)

Giá bán dự tính

54.

Khi nhượng bán khoản đầu tư tài chính, giá gốc được xác định theo:

a)

Phương pháp bình quân di động

b)

  Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

c)

Giá nhượng bán

d)

Không có phương án đúng

55.

Lãi trong đầu tư tài chính ghi nhận vào

a)

Doanh thu tài chính

b)

Doanh thu bán hàng

c)

Lợi nhuận chưa phân phối

d)

Không có phương án đúng

56.

Lỗ trong đầu tư tài chính ghi nhận vào

a)

Chi phí bán hàng

b)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

Chi phí tài chính

d)

  Lợi nhuận chưa phân phối

57.

Chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư tài chính ghi nhận vào:

a)

Chi phí khác

b)

  Chi phí bán hàng

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Chi phí tài chính

58.

Khi góp vốn đầu tư liên doanh bằng thành phẩm, ghi nhận giá trị vốn góp theo:

a)

Giá thực tế thành phẩm xuất góp vốn

b)

Giá bán dự kiến (không bao gồm thuế GTGT) của thành phẩm xuất góp vốn

c)

Giá bán dự kiến (bao gồm thuế GTGT) của thành phẩm xuất góp vốn

d)

Giá đánh giá của hội đồng góp vốn

59.

. Khi góp vốn bằng TSCĐ, chênh lệch giữa giá đánh giá của hội đồng góp vốn và giá trị còn lại của TSCĐ được phản ánh vào:

a)

tk 811

b)

tk711

c)

tk 412

d)

tk 811 hoặc tk 711

60.

Khi doanh nghiệp đầu tư vào doanh nghiệp khác dưới các hình thức nhằm mục đích nắm giữ lâu dài để được chia lợi nhuận, khoản đầu tư này được coi là:

a)

đầu tư chứng khoán kinh doanh

b)

đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

c)

đầu tư góp vốn

d)

đầu tư ngắn hạn

61.

Khi mua cổ phiếu với mục đích để kiếm lời kế toán ghi nhận số tiền đã mua vào:

a)

bên Nợ TK 121

b)

bên Nợ TK 128

c)

bên Nợ TK 222

d)

  bên Nợ TK 228

62.

Định kỳ khi ghi nhận tiền lãi trái phiếu, kế toán ghi vào :

a)

bên Có TK 511

b)

bên Có TK 711

c)

bên Có TK 515

d)

bên Nợ TK 641

63.

Khi bán cổ phiếu doanh nghiệp đã đầu tư của đơn vị khác, chi phí bán phát sinh kế toán ghi nhận vào:

a)

bên Nợ TK 632

b)

bên Nợ TK 642

c)

bên Nợ TK 635

d)

bên Nợ TK 641

64.

Cuối năm khi đánh giá lại các khoản đầu tư trái phiếu ngắn hạn có gốc ngoại tệ, nếu tỷ giá ngoại tệ tăng, phần chênh lệch giữa giá đánh lại và ghi sổ

a)

được coi là khoản lãi kế toán ghi: Nợ TK 121/ Có TK 413

b)

được coi là khoản lãi kế toán ghi: Nợ TK 413/ Có TK 121

c)

được coi là khoản lãi kế toán ghi: Nợ TK 121/ Có TK 515

d)

được coi là khoản lãi kế toán ghi: Nợ TK 635/ Có TK121

65.

Cuối năm khi đánh giá lại các khoản đầu tư trái phiếu ngắn hạn có gốc ngoại tệ: trị giá trái phiếu 10.000 USD, tỷ giá ghi sổ 22.500 VND/USD, tỷ giá của ngân hàng thương mại thường xuyên giao dịch là 23.000 VND/USD. Phần chênh lệch (đơn vị 1000 VND)

a)

được coi là khoản lãi kế toán ghi: Nợ TK 121/ Có TK 413: 5.000

b)

được coi là khoản lãi kế toán ghi: Nợ TK 413/ Có TK 121: 5.000

c)

được coi là khoản lãi kế toán ghi: Nợ TK 121/ Có TK 515: 5.000

d)

được coi là khoản lãi kế toán ghi: Nợ TK 635/ Có TK 121: 5.000

66.

Cuối năm khi đánh giá lại các khoản đầu tư trái phiếu ngắn hạn có gốc ngoại tệ: trị giá trái phiếu 10.000 USD, tỷ giá ghi sổ 23.000 VND/USD, tỷ giá của ngân hàng thương mại thường xuyên giao dịch là 22.500 VND/USD. Phần chênh lệch (đơn vị 1000 VND)

a)

được coi là khoản lỗ kế toán ghi: Nợ TK 121/ Có TK 413: 5.000

b)

được coi là khoản lỗ kế toán ghi: Nợ TK 413/ Có TK 121: 5.000

c)

được coi là khoản lỗ kế toán ghi: Nợ TK 121/ Có TK 515: 5.000

d)

được coi là khoản lỗ kế toán ghi: Nợ TK 635/ Có TK 121: 5.000

67.

Khi doanh nghiệp mua trái phiếu với mục đích để chờ đến hạn để nhận được cả gốc và lãi, kế toán ghi nhận vào:

a)

bên Nợ TK 121

b)

bên Nợ TK 128

c)

bên Nợ TK 222

d)

bên Nợ TK 228

68.

Khi doanh nghiệp đem tiền mặt gửi vào ngân hàng với thời hạn 6, kế toán ghi nhận

vào:

a)

bên Nợ TK 112

b)

bên Nợ TK 121

c)

bên Nợ TK 128

d)

bên Nợ TK 228

69.

Khi doanh nghiệp mua trái phiếu kỳ hạn 1 năm doanh nghiệp nắm giữ đến ngày đáo hạn với mệnh giá 100.000, nhận lãi trước với lãi suất 7%, doanh ngiệp ghi nhận vào bên Nợ TK 128 (1282) số tiền là:

a)

100.000

b)

107.000

c)

7.000

d)

93.000

70.

Khi doanh nghiệp mua trái phiếu kỳ hạn 1 năm doanh nghiệp nắm giữ đến ngày đáo hạn với mệnh giá 100.000, nhận lãi sau với lãi suất 7%, doanh ngiệp ghi nhận vào bên Nợ TK 128 (1282) số tiền là:

a)

100.000

b)

107.000

c)

7.000

d)

93.000

71.

Khi doanh nghiệp mua trái phiếu kỳ hạn 1 năm doanh nghiệp nắm giữ đến ngày đáo hạn với mệnh giá 100.000, nhận lãi hàng tháng với lãi suât 7%, doanh ngiệp ghi nhận vào bên Nợ TK 128 (1282) số tiền là:

a)

100.000

b)

107.000

c)

7.000

d)

93.000

72.

Doanh nghiệp mua cổ phiếu của công ty Hoa Mai, giá mua cổ phiếu 12.000.000 mệnh giá cổ phiếu 10.000.000, vốn cổ phần của công ty Hoa Mai theo mệnh giá 21.0000.0000: (tỷ lệ cổ phần tương đương với quyền biểu quyết). Khi đó khoản đầu tư vào công ty Hoa Mai được ghi:

a)

bên Nợ TK 221: 10.000.000

b)

bên Nợ TK 222: 10.000.000

c)

bên Nợ TK 221: 12.000.000

d)

bên Nợ TK 222: 12.000.000

73.

Doanh nghiệp mua cổ phiếu của công ty Hoa Mai, giá mua cổ phiếu 12.000.000 mệnh giá cổ phiếu 11.000.000, vốn cổ phần của công ty Hoa Mai theo mệnh giá 21.0000.0000: (tỷ lệ cổ phần tương đương với quyền biểu quyết). Khi đó khoản đầu tư vào công ty Hoa Mai được ghi:

a)

bên Nợ TK 221: 11.000.000

b)

bên Nợ TK 222: 11.000.000

c)

bên Nợ TK 221: 12.000.000

d)

bên Nợ TK 222: 12.000.000

74.

Doanh nghiệp mua cổ phiếu của công ty Hoa Mai, giá mua cổ phiếu 6.000.000 mệnh giá cổ phiếu 4.000.000, vốn cổ phần của công ty Hoa Mai theo mệnh giá 21.0000.0000: (tỷ lệ cổ phần tương đương với quyền biểu quyết). Khi đó khoản đầu tư vào công ty Hoa Mai được ghi

a)

bên Nợ TK 222: 6.000.000

b)

bên Nợ TK 228: 6.000.000

c)

bên Nợ TK 222: 4.000.000

d)

bên Nợ TK 228: 6.000.000

75.

Đối với khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh, cổ tức nhận được trước ngày đầu tư, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 121

b)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 515

c)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 635

d)

Nợ TK 111, 112/ Có TK 221