NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM SINH
Total questions: 48
Worksheet time: 16mins
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc bổ sung
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:
Trao đổi chất và năng lượng
Sinh sản
Sinh trưởng và phát triển
Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
Thế giới sinh vật được phân thành các nhóm theo trình tự lớn dần là
Loài → chi → họ →bộ→lớp→ngành → giới.
chi → họ → bộ→lớp→ngành → giới→ loài
Loài → chi → bộ → họ →lớp→ngành → giới.
Loài → chi →lớp → họ →bộ →ngành → giới.
Sinh vật nhân thực bao gồm các giới:
Giới khởi sinh, nguyên sinh, thực vật, động vật
Giới khởi sinh, nấm, thực vật và động vật
Giới nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
Giới nguyên sinh, tảo, nấm, thực vật và động vật
Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây ?
Liên tục tiến hóa
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
Điểm đặc trưng của thực vật phân biệt với động vật là:
Có nhân chuẩn.
Cơ thể đa bào phức tạp
Sống tự dưỡng.
Có các mô phân hoá
Cho các ý sau: (1) Tế bào nhân thực, (2) Thành tế bào bằng xenlulozo, (3) Sống tự dưỡng, (4) Cơ thể đơn bào hoặc đa bào dạng sợi, (5) Không có lục lạp, không di động được, (6) Sinh sản bằng bào tử hoặc nảy chồi. Trong các ý trên, có mấy ý không phải là đặc điểm của giới Nấm?
1
3
2
4
Giới thực vật gồm những sinh vật:
đa bào, nhân thực, tự dưỡng, một số dị dưỡng, có khả năng phản ứng chậm.
đa bào, nhân thực, phần lớn tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm.
đa bào, một số loại đơn bào, nhân thực, tự dưỡng, một số dị dưỡng,có khả năng phản ứng chậm.
đa bào, nhân thực, tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm.
Đặc điểm của giới khởi sinh là
Đơn bào, nhân sơ, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, phương thức sống đa dạng.
Đơn bào, nhân thực, kích thước nhỏ, sống dị dưỡng.
Nhân sơ, kích thước nhỏ, sống tự do.
Nhân thực, đơn bào, sinh sản nhanh, sống tự dưỡng
Cho các ý sau:(1) nhân thực, (2) đơn bào hoặc đa bào, (3) phương thức dinh dưỡng đa dạng, (4) có khả năng chịu nhiệt tốt, (5) sinh sản vô tính hoặc hữu tính. Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của giới nguyên sinh?
5.
4
3
2
Cho các ý sau: (1) Cơ thể phân hóa thành mô, cơ quan, hệ cơ quan, (2) Đa bào, nhân thực, sống dị dưỡng và di động được, (3) Đẻ con và nuôi con bằng sữa, (4) Có hệ thần kinh và phản ứng nhanh trước kích thích của môi trường. Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm của giới động vật?
1
3
2
4
Điểm giống nhau của các sinh vật thuộc giới nguyên sinh, giới thực vật và giới động vật là:
Đều có cấu tạo cơ thể đa bào
Đều được cấu tạo từ tế bào nhân sơ
Đều được cấu tạo từ tế bào nhân thực
Đều có cấu tạo cơ thể đơn bào
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể.
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.
Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?
Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
Nước trong tế bào luôn được đổi mới
Đâu không phải vai trò của nước trong cơ thể?
Tham gia các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Cấu tạo nên tế bào
Là dung môi hòa tan nhiều chất
Cấu tạo nên chất hữu cơ
Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Lipit không có đặc điểm:
cung cấp năng lượng cho tế bào
được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O
không tan trong nước
cấu trúc đa phân
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?
Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đướng và lipit có thể chuyển hóa cho nhau
Đặc điểm khác nhau giữa cacbohidrat với lipit?
là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn
tham gia vào cấu trúc tế bào tắc đa phân
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Điểm giống nhau của các sinh vật thuộc giới nấm và giới thực vật là:
Đều có lối sống tự dưỡng
Đều sống cố định
Đều có lối sống hoại sinh
Cơ thể có cấu tạo đơn bào hay đa bào
Các chức năng của cacbonhiđrat trong tế bào là
Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào.
Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim.
Điều hoà trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.
Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể.
Cacbonhiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N.
C, H, N, P.
C, H, O.
C, H, O, P.
Nhóm thức ăn nào sau đây cung cấp hàm lượng đường nhiều nhất cho cơ thể người?
Cơm, thịt heo, mỡ
Cơm, cá, dầu ăn
Cơm, rau xanh, trái cây
Cơm, thịt bò, cá
Photpholipit có chức năng chủ yếu là:
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào.
Là thành phần cấu tạo của màng tế bào
Là thành phần của máu ở động vật
Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây
Đơn phân cấu tạo của Prôtêin là:
Mônôsaccarit
Axit amin
Photpholipit
Stêrôit
Loại liên kết hoá học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử Prôtêin là:
Liên kết hoá trị
Liên kết este
Liên kết peptit
Liên kết hidrô
Chức năng không có ở prôtêin là
Cấu trúc.
Xúc tác quá trình trao đổi chất.
Điều hoà quá trình trao đổi chất.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Nhóm thức ăn nào chứa hàm lượng protein lớn nhất cho cơ thể:
Cơm, thịt heo, mỡ
Cơm, cá , dầu ăn
Đậu phụ, rau xanh, trái cây.
Đậu phụ, thịt bò, cá
Điểm giống nhau giữa protein bậc 1, 2, 3 là:
Chuỗi polipeptit ở dạng mạch thẳng
Chuỗi polipeptit xoắn lò xo hay gấp lại
Chỉ có cấu trúc một chuỗi polipeptit
Chuỗi polipeptit xoắn cuộn tạo dạng khối cầu
Đặc điểm Protein bậc 4, cũng là điểm để phân biệt với các bậc còn lại:
Cấu tạo bởi 1 chuỗi polipeptit
Cấu tạo bởi 1 chuỗi polipeptit cuộn hình cầu
Có 2 hay nhiều chuỗi polipeptit
Chuỗi polipeptit xoắn lò xo
Một phân tử Protein có chiều dài 246000A0 . Vậy số liên kết peptit là :
81999
71998
82000
82001
ADN là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại
Ribonucleotit (A, T, G, X).
Nucleotit (A, T, G, X).
Ribonucleotit (A, U, G, X).
Nucleotit (A, U, G, X).
Giữa các nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử ADN có:
G liên kết với X bằng 2 liên kết hiđrô
A liên kết với T bằng 3 liên kết hiđrô
Các liên kết hidrô theo nguyên tắc bổ sung
G liên kết với A bằng 2 liên kết hiđrô
Phân tử protein được cấu tạo theo
Nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc bán bảo toàn
Nguyên tắc liên kết
Các loại axit nucleic trong tế bào là :
ADN và ARN
mARN và tARN
ADN và rARN
ADN và tARN
Đặc điểm cấu tạo của ARN khác với ADN là:
Đại phân tử, có cấu trúc đa phân
Có liên kết hiđrô giữa các nuclêôtit
Có cấu trúc một mạch
Được cấu tạo từ nhiều đơn phân
Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
Trong các ARN không có chứa bazơ nitơ loại timin
Các loại ARN đều có chứa 4 loại đơn phân A, T, G, X
ARN vận chuyển là thành phần cấu tạo của ribôxôm
tARN là kí hiệu của phân tử ARN thông tin
Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn ADN xoắn kép là – GATGGXAAGGTT -. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kí sẽ là:
– TAAXXGTTGGTT – UUAA –
– XTAXXGTTXXAA
– UAAXXGTTXXAA
– UAAXXGTTUUAA –
Cho các ý sau: (1) ADN có cấu tạo hai mạch còn ARN có cấu trúc một mạch, (2) ADN có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung còn ARN thì không có, (3) Được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotit , (4) Đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa phân , (5) ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn ARN. Trong các ý trên, có mấy ý thể hiện sự khác nhau về cấu tạo giữa ADN và ARN?
2
5
3
4
Cho các ý sau: (1) Chỉ gồm một chuỗi pôlinucleotit, (2) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, (3) Có bốn loại đơn phân: A, U, G, X, (4) Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung, (5) Đều tham gia vào quá trình tổng hợp protein. Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm cấu trúc chung của cả ba loại ARN?
2
3
4
5
Đặc điểm của tế bào nhân sơ là:
Tế bào chất đã phân hoá chứa đủ các loại bào quan
Chưa có màng nhân
Màng nhân giúp trao đổi chất giữa nhân với tế bào chất
Có nhân hoàn chỉnh
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là:
Giúp vi khuẩn di chuyển
Tham gia vào quá trình nhân bào
Duy trì hình dạng của tế bào D. Trao đổi chất với môi trường
Trao đổi chất với môi trường
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm
Chứa một phân tử ADN dạng kép, vòng
Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép
Chứa một phân tử ARN dạng kép, vòng
Chứa một phân tử ADN liên kết với protein
Màng sinh chất của vi khuẩn gồm:
2 lớp photpholipit và 1 lớp protein
1 lớp photpholipit và 1 lớp proteinớp protein
2 lớp photpholipit và 2 lớp protein
1 lớp photpholipit và 2 lớp protein
Một gen có tỉ lệ từng loại Nu bằng nhau và có khối lượng 540000 đvC. Số liên kết hiđro của gen bằng:
4230 liên kết
3120 liên kết
3240 liên kết
2250 liên kết
Một gen có chiều dài 5100A0 , có số nucleotit loại A chiếm 20% số nuleotit của gen, số liên kết hidro của gen đó là:
3600
3900
7200
7800
Một phân tử ARN có tỉ lệ các loại nucleotit A : U : G : X = 4 : 2 : 1 : 3. ARN này có chiều dài 4080A0 . Số lượng từng loại nucleotit trong ARN này là:
A = 480; U= 240, G =120, X = 360
A = 240; U= 480, G =120, X = 360
A = 240; U= 480, G =360, X = 120
A = 480; U= 240, G =360, X = 120
Thứ tự sắp xếp các cấp tổ chức sống từ thấp đến cao là:
Tế bào, Cơ thể, Quần xã, Quần thể, Hệ sinh Thái, Sinh quyển.
Tế bào, Cơ thể, Quần thể, Quần xã, Hệ sinh Thái, Sinh quyển.
Tế bào, Cơ thể, Quần xã, Quần thể, Sinh quyển, Hệ sinh Thái
Tế bào, Quần xã, Quần thể, Cơ thể, Hệ sinh Thái, Sinh quyển.
