NEW
Font size
Worksheetsôn tập sinh thái học 1
Total questions: 50
Worksheet time: 26mins
Quần thể sinh vật là:
A. tập hợp các các thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
B. tập hợp các các thể sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
C. tập hợp các các thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định.
D. những cá thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hơp các cá thể chim sẻ sống ở 3 hòn đảo khác nhau.
B. Tập hợp cá rô phi đực cùng sống trong một ao.
C. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
D. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè sống chung trong một ao.
Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
A. Rừng tre phân bố tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình.
B. Tập hợp cá rô phi sống trong một cái ao.
C. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.
D. Cá chép, cá mè cùng sống chung trong một bể cá.
Đặc trưng cơ bản của quần thể là:
A. tỉ lệ giới tính.
B. thành phần nhóm tuổi
C. mật độ quần thể.
D. tất cả các đáp án trên.
Mật độ quần thể là:
A. số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị thể tích.
B. số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích.
C. số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích.
D. số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
Thời gian hình thành của quần thể
Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
Mật độ của quần thể
Hậu quả dẫn đến từ sự gia tăng dân số quá nhanh là:
Điều kiện sống của người dân được nâng cao hơn
Trẻ được hưởng các điều kiện để hoch hành tốt hơn
Thiếu lương thực, thiếu nơi ở, trường học và bệnh viện
Nguồn tài nguyên ít bị khai thác hơn
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ
Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản
Cá ép sống bám trên cá lớn
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng
Giữa các sinh vật cùng loài có mối quan hệ nào sau đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh.
Cạnh tranh và đối địch
Quần tụ và hỗ trợ
Hỗ trợ và ức chế
Nhận định đúng khi nói về sự ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật là
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi cũng không làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?
Hội sinh.
Hỗ trợ.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Quần xã là một tập hợp các
quần thể sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định.
quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
quần thể khác loài, cùng sống trong một khu vực, vào một thời điểm nhất định.
quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do
số lượng cá thể nhiều.
sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
có khả năng tiêu diệt các loài khác.
số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Các cây tràm ở rừng U minh là loài
ưu thế.
đặc trưng.
đặc biệt.
có số lượng nhiều.
Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
độ phong phú, sự phân bố các sá thể trong quần xã.
thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.
thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã.
Trong cùng một thuỷ vực,ngưòi ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng,mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để
thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác
tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.
tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống
Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh?
Chim ăn sâu và sâu ăn lá.
Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn.
Mối và trùng roi sống trong ruột mối.
Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa.
Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
ít nhất có một loài bị hại.
không có loài nào có lợi.
các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
tất cả các loài đều bị hại.
Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh
Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
động vật ăn thịt và con mồi.
cạnh tranh khác loài.
ức chế - cảm nhiễm.
hội sinh.
Trong quần xã Sinh vật, có các kiểu phân bố thường gặp là:
A. Phân tầng thẳng đứng và phân tằng theo chiều ngang.
B. Phân bố đồng đều và phân tầng thẳng đứng.
C. Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.
D. Phân bố theo chiều ngang và phân bố ngẫu nhiên.
Quần xã rừng nhiệt đời thường có cấu trúc nổi bật là:
A. Phân tầng thẳng đứng.
B. Phân tầng theo chiều ngang.
C. Phân bố theo nhóm.
D. Phân bố đồng đều
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?
A. Cạnh tranh.
B. Hội sinh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?
A. Ức chế cảm nhiễm.
B. Ký sinh.
C. Sinh vật này ăn sinh vật kia.
D. Cạnh tranh.
Mối quan hệ đảm báo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã là quan hệ:
A. Cộng sinh.
B. Cạnh tranh.
C. Dinh dưỡng.
D. Hợp tác.
Quan hệ giữa nấm và địa y là:
A. Hội sinh
B. Cạnh tranh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Độ đa dạng của quần xã Sinh vật thể hiện ở:
A. Số lượng cá thể trong quần thể nhiều hay ít.
B. Số lượng quần thể nhiều hay ít.
C. Số lượng loài phong phú trong quần xã.
D. Số lượng cá thể tồn tại trong quần xã.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường
suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau
giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm
Ví dụ không phải nói về một quần xã sinh vật là
Trong Hồ Tây có các quần thể động vật, thực vật, vi sinh vật thủy sinh...
Trên một cánh đồng cỏ có quần thể cỏ, quần thể chuột, quần thể vi sinh vật...
Rừng ngập mặn ở Xuân Thủy, Nam Định có các loài thực vật như sú, vẹt, động vật...
Trong một khu vườn có 1 đàn gà, 2 luống rau cải, 3 con chim sẻ.
Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể
Mật độ.
Tỉ lệ đực cái.
Thành phần các nhóm tuổi.
Độ đa dạng và sự phân bố các loài trong không gian.
Trong mối quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi là
Loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, loài kia kích thước lớn, số lượng ít.
Một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó.
Hai loài chung sống với nhau, kìm hãm sự phát triển của nhau.
Loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, loài kia có kích thước nhỏ, số lượng nhiều.
Để tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong nước và mang lại hiệu quả kinh tế cao, người ta thường thả cá theo kiểu
Thả ghép.
Chỉ nuôi cá tầng giữa.
Chỉ nuôi cá tầng mặt.
Chỉ nuôi cá tầng đáy.
Diễn thế sinh thái là?
Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Là diễn thế bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật biến đổi thành quần xã tương đối ổn định phù hợp với môi trường sống.
Là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có sinh vật từng sống.
Là quá trình biến đổi không tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Diễn thế nguyên sinh là diễn thế bắt đầu từ môi trường....(1)...... sinh vật cuối cùng hình thành quần xã......(2)...., (1) và (2) lần lượt là
(1) Chưa có ; (2) Không ổn định.
(1)Chưa có; (2) Tương đối ổn định.
(1) Có quần xã; (2) Không ổn định.
(1) Có quần xã; (2) tương đối ổn định.
Loại diễn thế mà kết quả có thể đạt đến quần xã tương đối ổn định tuy nhiên cũng có thể dẫn tới suy thoái. Đó là loại diễn thế nào sau đây?
Diễn thế nguyên sinh.
Diễn thế thứ sinh.
Diễn thế phân hủy.
Diễn thế tự phá hủy.
Rừng lim nguyên sinh sau khi chặt phá hết thì giai đoạn giữa gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau theo thứ tự nào sau đây?
Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng→cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.
Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.
Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
Trảng cỏ→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
Quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh lạng Sơn. Giai đoạn cuối là quần xã nào sau đây?
Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.
Cây gỗ nhỏ và cây bụi.
Trảng cỏ.
Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng chiếm ưu thế.
Diễn thế nguyên sinh ở quần xã rừng ngập mặn Tiên Yên (Quảng Ninh), quần xã tiên phong của diễn thế này là cây mắm biển (Avicennia marina). Vậy đặc điểm nào sau đây không đúng về cây mắm biển để có khả năng sống rất cao trên bãi đất ngập mặn là:
Cây ưa bóng.
Cây ưa sáng.
Cây có hệ rễ phát triển giúp cây có thể bám rễ trên đất bùn lỏng.
Cây chịu được độ mặn nước cao và mức độ ngập nước sâu.
Hoạt động khai thác không hợp lý của con người có thể được coi là hành động “ tự đào huyệt chôn mình” của diễn thế sinh thái. Vì việc làm đó đã gây ra hậu quả nào sau đây?
Làm biến đổi và dẫn tới làm mất môi trường sống của nhiều loài sinh vật và giảm đa dạng sinh học.
Thảm thực vật giảm dẫn tới xói mòn đất, biến đổi khí hậu.
Môi trường mất cân bằng sinh thái, kém ổn định dễ gây ra nhiều bệnh tật cho người.
Tất cả các đáp án trên.
Việc nghiên cứu diễn thế sinh thái đối với ngành nông nghiệp có ý nghĩa như thế nào?
Nắm được quy luật phát triển của quần xã.
Xây dựng kế hoạch dài hạn cho nông, lâm, ngư nghiệp.
Phán đoán đước quần xã tiên phong và quần xã cuối cùng.
Biết được quần xã trước và quần xã sẽ thay thế nó.
Giới hạn sinh thái là:
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Từ 5,6C đến 42C được gọi là:
khoảng thuận lợi của loài.
giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.
điểm gây chết giới hạn dưới.
điểm gây chết giới hạn trên.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Khoảng nhiệt độ từ 20C đến 35C được gọi là:
giới hạn chịu đựng .
khoảng thuận lợi.
điểm gây chết giới hạn trên.
điểm gây chết giới hạn dưới.
Khoảng thuận lợi là:
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.
khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Rừng mưa nhiệt đới
Cá rô phi
Đồng lúa
Lá khô
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố
hạn chế
rộng
vừa phải
hẹp
Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 44C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6C đến +42C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.
