wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ ĐỊA LÍ 10

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng.

a)

Biển tiến.

b)

Biển thoái.

c)

Uốn nếp.

d)

Đứt gãy.

2.

Vận động làm cho diện tích lớn lục địa bị hạ xuống được gọi là hiện tượng

a)

biển thoái.

b)

biển tiến.

c)

uốn nếp.

d)

đứt gãy.

3.

Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở nơi nào sau đây?

a)

Đất đá có độ dẻo cao.

b)

Nơi có hoạt động động đất.

c)

Đất đá có độ cứng cao.

d)

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.

4.

Vận động theo phương thẳng đứng của vỏ Trái Đất có đặc điểm là

a)

xảy ra rất nhanh và trên một diện tích lớn.

b)

xảy ra rất nhanh và trên một diện tích nhỏ.

c)

xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.

d)

xảy ra rất chậm và trên một diện tích nhỏ.

5.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

bên ngoài Trái Đất.

c)

nhân của Trái Đất.

d)

bức xạ Mặt Trời.

6.

Vận động làm cho diện tích lục địa bị hạ xuống sinh ra hiện tượng

a)

biển tiến

b)

biển thoái

c)

uốn nếp

d)

đứt gãy

7.

Những vận động nào dưới đây sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái

a)

Lục địa nâng lên, hạ xuống.

b)

Các lớp đá mềm bị uốn nếp.

c)

Các lớp đá cứng bị đứt gãy.

d)

Động đất, núi lửa, sóng thần.

8.

Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?

a)

Nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận chuyển.

c)

Uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, vận chuyển.

d)

Uốn nếp, đứt gãy, xâm thực, bóc mòn.

9.

Thung lũng sông Hồng ở nước ta được hình thành do kết quả của hiện tượng

a)

đứt gãy.

b)

biển tiến.

c)

uốn nếp.

d)

biển thoái.

10.

Vận chuyển là quá trình

a)

tích tụ các vật liệu phá hủy.

b)

hình thành các cao nguyên băng hà.

c)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

d)

các sản phẩm phong hóa dời khỏi vị trí ban đầu.

11.

Kết quả của quá trình bồi tụ tạo nên

a)

địa hình bồi tụ.

b)

địa hình thổi mòn

c)

bậc thềm sóng vỗ.

d)

khe rãnh xói mòn.

12.

Địa hình xâm thực tạo thành các thung lũng sông, suối do

a)

sóng biển.

b)

A.nước chảy tràn.

c)

. dòng chảy tạm thời.    

d)

dòng chảy thường xuyên

13.

Đồng bằng châu thổ là kết quả của quá trình bồi tụ ở vùng

a)

núi cao. 

b)

ven biển.

c)

đồi núi thấp.

d)

hạ lưu sông.

14.

Nội lực và ngoại lực có điểm giống nhau là

a)

đều cần có sự tác động của con người.

b)

cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.

c)

cùng có tác động thay đổi diện mạo của Trái Đất.

d)

điều kiện được hình thành từ năng lượng Mặt Trời

15.

Quá trình ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất

a)

gồ ghề hơn.

b)

bằng phẳng hơn

c)

nâng lên, hạ xuống.

d)

tạo nếp uốn, đứt gãy

16.

Quá trình phong hoá được chia thành:

a)

Phong hoá lý hoá, phong hoá hoá học, phong hoá địa chất học

b)

Phong hoá lí học, phong hoá cơ học, phong hoá sinh học

c)

Phong hoá lí hoá, phong hoá hoá học, phong hoá sinh học

d)

Phong hoá quang học, phong hoá hoá học, phong hoá sinh học

17.

Bước đầu tiên của quá trình tác động ngoại lực là

a)

Phong hoá

b)

Bóc mòn

c)

Bồi tụ

d)

Vận chuyển

18.

Khối khí xích đạo có tính chất là

a)

lạnh

b)

rất lạnh

c)

nóng ẩm

d)

rất nóng

19.

Tính chất rất nóng (kí hiệu: T) là khối khí

a)

cực

b)

ôn đới

c)

chí tuyến

d)

xích đạo

20.

Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí

a)

A. Chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo.

b)

B. Cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo.

c)

C. Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.

d)

D. Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.

21.

Nhiệt độ không khí trong tầng đối lưu có được là do

a)

A. khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ mặt trời

b)

B. nhiệt của bề mặt trái đất được mặt trời đốt nóng.

c)

C. năng lượng từ các phản ứng hóa học trong lòng đất.

d)

D. hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.

22.

Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do

a)

A. góc chiếu của tia bức xạ.

b)

B. mặt đất nhận nhiệt nhanh.

c)

C. mặt đất tỏa nhiệt nhanh.

d)

D. mặt đất bức xạ càng mạnh khi lên cao.

23.

Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt trái đất biến thiên theo chiều hướng

a)

A. Tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến.

b)

B. Tăng dần từ xích đạo lên cực.

c)

C. Giảm dần từ chí tuyến lên cực

d)

D. Giảm dần từ xích đạo lên cực.

24.

Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì

a)

A. Đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

b)

B. Bề mặt lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương.

c)

C. Đất hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh hơn nước.

d)

D. Nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương.

25.

Ý nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và đại dương ?

a)

A.Lục địa có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.

b)

B. Lục địa có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất.

c)

C. Biên độ nhiệt năm ở lục địa nhỏ.

d)

D. Biên độ nhiệt năm ở đại dương nhỏ.

26.

Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng

a)

Đông Nam

b)

Đông Bắc

c)

Tây Nam

d)

Tây Bắc

27.

Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió Tây khô nóng.

d)

Gió đất, gió biển.

28.

Từ cao áp cận chí tuyến về áp thấp xích đạo là phạm vi hoạt động quanh năm của loại gió nào?

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió mùa

d)

Gió phơn.

29.

Các khu vực nào dưới đây là đai áp cao?

a)

Xích đạo, chí tuyến.

b)

Chí tuyến, cực.

c)

Cực, xích đạo.

d)

Ôn đới, chí tuyến.

30.

Khi ở chân núi nhiệt độ không khí là 320C đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là

a)

100C.

b)

170C.

c)

190C.

d)

200C.

31.

Không khí ẩm khi từ chân núi lên đỉnh núi, trung bình cứ 100m sẽ giảm

a)

0.6 độ C

b)

0.8 độ C.

c)

1 độ C

d)

1.2 độ C

32.

Việt Nam chịu tác động của những loại gió nào dưới đây?

a)

Gió Tây ôn đới, Mậu dịch, gió phơn, gió biển.

b)

Gió Tây ôn đới, gió Lào, Mậu dịch, gió đất.

c)

Tín phong, gió mùa, gió đất - gió biển.

d)

Gió Mậu dịch, gió đất - gió biển, gió Tây ôn đới.

33.

Câu 2. Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa

a)

rất lớn.

b)

trung bình.

c)

ít hoặc không mưa.  

d)

không mưa.

34.

Câu 3. Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường

a)

không mưa.

b)

mưa nhiều

c)

mưa rất ít

d)

khô hạn

35.

Câu 5. Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít vì gió Mậu Dịch

a)

chủ yếu là loại gió khô.

b)

không thổi qua đại dương.

c)

không hoạt động thường xuyên

d)

ít không khí ẩm.

36.

Câu 6. Miền có gió mùa thì có mưa nhiều vì

a)

gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương.

b)

gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.

c)

gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.

d)

trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa.

37.

Câu 1. Yếu tố không ảnh hưởng nhiều đến lượng mưa là

a)

dòng biển.

b)

địa hình

c)

khí áp

d)

sinh vật

38.

Câu 1. Những vùng ở sâu trong lục địa mưa rất ít vì

a)

A. chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch khô nóng.

b)

B. ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến.

c)

C. không có gió từ đại Dương thổi vào.

d)

D. mưa chủ yếu do ngưng kết hơi nước tại chỗ.

39.

Câu 3. Nhận xét nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của dòng biển đến lượng mưa?

a)

A. Không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước.

b)

B. Gió mang theo hơi nước từ biển vào lục địa gây mưa.

c)

C. Hơi nước trên dòng biển lạnh không bốc lên được.

d)

D. Trên các dòng biển lạnh, hơi nước ngưng tụ gây mưa lớn.

40.

Khí áp ảnh hưởng đến lượng mưa thể hiện

a)

các khu áp thấp thường mưa ít, các khu áp cao mưa nhiều.

b)

các khu áp thấp thường mưa nhiều, các khu áp cao mưa ít.

c)

các khu áp thấp ở bán cầu Bắc có mưa nhiều còn bán cầu Nam có mưa ít.

d)

các khu áp thấp ở bán cầu Nam có mưa nhiều còn bán cầu Bắc có mưa ít.

41.

Các khu áp thấp thường có mưa nhiều do

a)

khu vực có độ ẩm không khí lớn.

b)

thường có nhiệt độ rất cao.

c)

là nơi đẩy gió đi nơi khác vì thế có nhiều mây để có thể gây mưa.

d)

là nơi hút gió và đẩy không khí ẩm lên cao, tạo điều kiện hình thành mây gây mưa.

42.

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có lượng mưa lớn vì

a)

thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp.

b)

cả gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông đều đem mưa lớn đến.

c)

gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào thường xuyên đem mưa đến.

d)

gió mùa mùa đông thường xuyên đem mưa đến.

43.

Lượng mưa trung bình lớn nhất ở Xích đạo là do

a)

khu vực khí áp thấp

b)

khu vực toàn đại dương

c)

khu vực toàn lục địa

d)

khu vực khí áp cao

44.

Ở vùng ven biển lượng mưa nhiều hay ít phụ thuộc vào yếu tố

a)

Dòng biển

b)

dòng biển nóng lạnh

c)

gió thổi

d)

địa hình

45.

Các loại gió nào dưới đây mang mưa nhiều cho vùng chúng thổi đến

a)

Gió Tây ôn đới và gió fơn.

b)

Gió fơn và gió Mậu Dịch.

c)

Gió Mậu Dịch và gió Tây ôn đới.

d)

Gió Tây ôn đới và gió mùa.

46.

Trên bề mặt trái đất, theo vĩ tuyến, nơi có lượng mưa nhiều nhất là

a)

vùng xích đạo.

b)

vùng chí tuyến.

c)

vùng ôn đới.

d)

vùng cực.

47.

Các vùng trên bề mặt trái đất sắp xếp theo lượng mưa giảm dần là

a)

vùng xích đạo, vùng chí tuyến, vùng ôn đới, vùng cực.

b)

vùng xích đạo, vùng ôn đới, vùng chí tuyến, vùng cực.

c)

vùng ôn đới, vùng xích đạo, vùng cực, vùng chí tuyến.

d)

vùng xích đạo, vùng ôn đới, vùng cực, vùng chí tuyến.

48.

Đặc điểm nào không đúng khi nói về lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ địa lí?

a)

Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.

b)

Mưa nhiều ở hai vùng chí tuyến.

c)

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng ôn đới.

d)

Mưa ít khi về hai cực.

49.

Nguyên nhân hình thành các hoang mạc ven bờ các đại dương là do ảnh hưởng của

a)

dòng biển nóng.

b)

dòng biển lạnh.

c)

khí áp.

d)

gió mùa.

50.

“Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây, bên nắng đốt bên mưa mây” lời bài hát nói đến sự khác nhau về lượng mưa là do ảnh hưởng của

a)

khí áp.

b)

frông

c)

dòng biển.

d)

địa hình.