WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ I
Total questions: 50
Worksheet time: 23mins
Hãy chọn câu sau đây có thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao:
. Cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã
Quần xã , quần thể, hệ sinh thái, cơ thể
Quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái
Cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
: Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống như sau:
(1) Cơ thể. (2) tế bào. (3) quần thể. (4) quần xã. (5) hệ sinh thái.
Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là
2 → 1 → 3 → 4 → 5.
1 → 2 → 3 → 4 → 5.
5 → 4 → 3 → 2 → 1.
. 2 → 3 → 4 → 5 → 1.
Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ
. khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật.
khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi.
khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường sống.
sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Những giới sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân thực là
giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật.
. giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm, giới động vật.
giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm.
giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật.
Sự đa dạng của vi sinh vật thể hiện chủ yếu ở
hình thức sinh sản
phương thức sống
cách thức phân bố
khả năng thích ứng
Bốn nguyên tố chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể sống là
C, H, O, P.
C, H, O, N.
O, P, C, N.
H, O, N, P.
Một phân tử mỡ bao gồm
1 phân tử glixêrol với 1 axít béo
1 phân tử glixêrol với 3 axít béo.
1 phân tử glixêrol với 2 axít béo.
3 phân tử glixêrol với 3 axít béo.
Đơn phân của prôtêin là
glucôzơ
axit amin.
nuclêôtit.
axit béo.
Prôtêin không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào.
Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin.
ADN là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại
ribônuclêôtit ( A,T,G,X ).
nuclêôtit ( A,T,G,X ).
ribônuclêôtit (A,U,G,X ).
nuclêôtit ( A,U,G,X).
Hai chuỗi pôlinclêôtit của phân tử, các cặp bazơ nitơ liên kết với nhau bằng liên kết gì?
Hiđrô.
Ion.
Peptit.
Cộng hóa trị.
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia Cacbohiđrat ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
khối lượng của phân tử.
độ tan trong nước.
số loại đơn phân có trong phân tử.
số lượng đơn phân có trong phân tử.
Cacbohiđrat không có chức năng nào sau đây?
Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
Ơstrôgen là hoocmôn sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmôn này là
stêrôit.
phôtpholipit.
dầu thực vật.
mỡ động vật.
Trình tự sắp xếp đặc thù của các axít amin trong chuỗi pôlipeptit tạo nên prôtêin có cấu trúc bậc mấy?
Bậc 1.
Bậc 2.
Bậc 3.
Bậc 4.
Tính đa dạng của phân tử prôtêin được quy định bởi
số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin.
nhóm amin của các axit amin trong phân tử prôtêin.
số lượng liên kết peptit trong phân tử prôtêin.
số chuỗi pôlipeptit trong phân tử prôtêin.
: Khi nói về prôtêin, phát biểu nào sau đây là đúng?
Prôtêin được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
Prôtêin được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi pôlipeptit
Prôtêin mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Prôtêin được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rARN.
Chức năng của ADN là
cấu tạo nên riboxôm, là nơi tổng hợp prôtêin.
truyền thông tin tới ribôxôm.
vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu
nâu.
Đỏ
Xanh
Vàng
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào.
liên lạc với các tế bào lân cận.
Cố định hình dạng của tế bào.
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
Ti thể
Riboxom
Lạp thể
Trung thể
Plasinit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì
chiếm tỷ lệ rất ít.
thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường.
số lượng Nuclêôtit rất ít.
nó có dạng kép vòng.
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó
dễ di chuyển.
dễ thực hiện trao đổi chất.
ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.
không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là
nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào.
Bảo vệ nhân
nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường.
nơi diễn ra mọi hạt động sống của tế bào.
Bản chất hoá học của enzim là
Gluxit.
Axít nuclêic.
Prôtêin.
Lipit.
Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì
chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật.
chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định.
phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật.
chức năng chính của chúng là hoạt hoá các emzym.
Các đặc điểm của cơ thể sinh vật được quy định bởi
Các bào quan.
ADN.
Tế bào chất.
ARN.
Đâu là những loại đường đa?
Xenlulôzơ, glicôgen, tinh bột và kitin.
Xenlulôzơ, glicôgen, fructôzơ và kitin.
Xenlulôzơ, galactôzơ, tinh bột và kitin.
Glicôgen, fructôzơ, kitin và lactôzơ.
Mỡ được cấu tạo bởi .......... và 3 axit béo.
Glicôgen.
Glixêrol.
Galactôzơ
Glucôzơ.
Những vitamin nào sau đây có bản chất là lipit?
A, D, E và K.
A, B, D và K.
B, E, D và K.
B1, D, E và K.
Đâu là những nguyên tố đa lượng chính, chiếm khối lượng lớn trong tế bào?
C-H-Ca-K
C-O-Na-Ca
C-H-O-N
C-N-H-Ca
Giới sinh vật nào bao gồm các sinh vật nhân sơ?
Giới thực vật và giới động vật.
Giới nguyên sinh.
Giới nấm và giới khởi sinh.
Giới khởi sinh.
Nguồn gốc chung của giới động vật là
tảo lục đơn bào nguyên thuỷ.
động vật đơn bào nguyên thuỷ.
động vật nguyên sinh.
động vật nguyên sinh nguyên thuỷ.
Giới động vật gồm những sinh vật
đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.
đa bào, một số đơn bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.
đa bào, nhân thực, dị dưỡng, một số không có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.
đa bào, một số tập đoàn đơn bào,nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh.
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
tinh bột.
xenlulôzơ.
đường đôi.
cacbohyđrat.
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn.
tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
tiêu tốn ít thức ăn.
Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn:
1. có kích thước bé. 2. sống kí sinh và gây bệnh.
3. cơ thể chỉ có 1 tế bào .4. chưa có nhân chính thức. 5. sinh sản rất nhanh.
Câu trả lời đúng là:
1, 2, 3, 4.
1, 3, 4, 5.
1, 2, 3, 5.
1, 2, 4, 5.
Trong các nguyên tố sau, nguyên tố chiếm số lượng ít nhất trong cơ thể người là
nitơ.
các bon.
hiđrrô.
phốt pho.
Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần là:
giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài.
loài - bộ - họ - chi - lớp - ngành - giới.
loài - chi- họ - bộ - lớp - ngành - giới.
loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới.
Yếu tố để phân chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và Gram âm là cấu trúc và thành phần hoá học của
thành tế bào.
màng.
vùng tế bào.
vùng nhân.
Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ
thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.
thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi.
Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ
màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhày, vùng nhân.
vùng nhân, tế bào chất, roi, lông.
vỏ nhày, thành tế bào, roi, lông.
vùng nhân, tế bào chất, màng sinh chất, roi.
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ
colesteron.
xenlulozơ .
peptiđôglican.
photpholipit và protein.
Chất tế bào của vi khuẩn không có
tương bào và các bào quan có màng bao bọc.
các bào quan không có màng bao bọc, tương bào.
hệ thống nội màng, tương bào, bào quan có màng bao bọc.
hệ thống nội màng, khung tế bào, bào quan có màng bao bọc.
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu
nâu.
đỏ.
xanh.
vàng.
Thành tế bào thực vật được hình thành bởi sự liên kết giữa
các phân tử xenlulôzơ với nhau.
các đơn phân glucôzơ với nhau.
các vi sợi xenlucôzơ với nhau.
các phân tử fructôzơ.
Nhiều vi khuẩn gây bệnh ở người thường có thêm cấu trúc giúp chúng có thể ít bị bạch cầu tiêu diệt hơn. Cấu trúc đó là
lông.
roi.
vỏ nhầy.
màng sinh chất.
Vùng nhân của vi khuẩn chứa vật chất di truyền là phân tử
ARN dạng sợi, đơn.
ADN dạng vòng, kép.
ARN dạng vòng, kép.
ADN dạng sợi, kép.
Riboxom được cấu tạo bởi các thành phần là
rARN, protein
rARN, tARN, protein.
tARN, protein
rARN, mARN
Tập hợp các sinh vật và hệ sinh thái trên trái đất được gọi là :
Thuỷ Quyển
B. Sinh quyển
Khí quyển
Thạch quyển
