Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịt Sử

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

 Xương hóa thạch của loài vượn cổ xuất hiện khoảng 6 triệu năm trước đây được tìm thấy ở đâu?

a)

A. Đông Phi, Tây Á, Bắc Á

b)

B. Đông Phi, Tây Á, Việt Nam

c)

C. Đông Phi, Việt Nam, Trung Quốc.

d)

D. Tây Á, Trung Á, Bắc Mĩ.

e)

E. Không biết :>

2.

Ở Việt Nam đã tìm thấy cả xương hóa thạch của (a)  

3.

Di cốt của người tối cổ xuất hiện khoảng 4 triệu năm trước đây được tìm thấy ở đâu?

a)

A. Đông Phi, Trung Quốc, Bắc Âu.

b)

B. Đông Phi, Tây Á, Bắc Âu.

c)

C. Đông Phi, Giava, Bắc Kinh

d)

D. Tây Á, Trung Quốc, Bắc Âu.

e)

L. Khum biết

4.

Nội dung nào sau đây thể hiện óc sáng tạo của Người tinh khôn?

a)

A. Chế tạo ra lửa để giữ ấm và nấu chín thức ăn.

b)

B. Biết dùng đồ trang sức như vòng cổ bằng sò ốc, chuỗi hạt xương

c)

C. Sống trong hàng động, mái đã và dựng lều bằng cây.

d)

D. Dùng đã cuội lớn đem ghè một mặt cho sắc và vừa tay cầm.

5.

 Một thành tựu lớn của Người tinh khôn trong quá trình chế tạo công cụ, vũ khí và cải thiện đời sống là

a)

A. Công cụ đá ghè đẽo.

b)

B. Công cụ đá mài.

c)

C. Lao.   

d)

D. Cung tên.

6.

Các nhà khảo cổ coi thời đá mới là một cuộc cách mạng do

a)

A. Thời kì này xuất hiện những loại hình công cụ mới.

b)

B. Con người biết đan lưới đánh cá, biết làm đồ gốm.

c)

C. Có những thay đổi căn bản trong kĩ thuật chế tác công cụ, làm xuất hiện những loại hình công cụ mới; có sự thay đổi lớn lao trong đời sống và tổ chức xã hội.

d)

D. Con người có những sáng tạo lớn lao, sống tốt hơn, vui hơn.

7.

 Bước nhảy vọt thứ hai trong quá trinh tiến hóa từ vượn thành người là gì?

a)

A. Từ vượn thành vượn cổ.

b)

B. Từ vượn thành Người tối cổ.

c)

C. Từ Người tối cổ sang Người tinh khôn.

d)

D. Từ giai đoạn đá cũ sang đá mới.

8.

Thời Tần bắt đầu vào thời gian nào?

a)

221 TCN

b)

221 SCN

c)

212 TCN

d)

212 SCN

e)

không biết =))

9.

Nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở

a)

trên các hòn đảo

b)

lưu vực các dòng sông lớn

c)

các vùng núi cao

d)

ở các thung lũng

10.

Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông là

a)

dân chủ

b)

cộng hòa

c)

quân chủ chuyên chế

d)

quân chủ lập hiến

11.

Tại sao lại gọi lịch của những cư dân quốc gia cổ đại phương Đông là nông lịch

a)

do nông dân sáng tạo ra

b)

đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp

c)

dựa vào sự chuyển động của mặt trăng

d)

do quan sát tự nhiên

12.

Kỳ quan nào của thế giới cổ đại còn lại đến ngày nay

a)

Đền thờ thần Dớt

b)

Kim tử tháp Ai Cập

c)

Ngọn hải đăng A lêch-xăng - đơ - ri

d)

Vườn treo Ba-bi-lon

13.

Trong các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra nhiều của cải nhất cho xã hội

a)

chủ nô

b)

nô lệ

c)

nông dân

d)

quý tộc

14.

Khoa học cổ đại Ấn Độ đã phát minh ra

a)
b)
c)
d)
15.

Công cụ đá mới khác công cụ đá cũ ở chỗ

a)

mảnh đá được bước đầu ghè đẽo

b)

mảnh đá được ghè một mặt cho sắc

c)

mảnh đá được ghè sắc, mài nhẵn thành hình công cụ

d)

mảnh đá được chế tạc tinh xảo

16.

Loài vượn cổ có thể đứng và đi bằng hai chân sống cách ngày nay

a)

4 triệu năm

b)

5 triệu năm

c)

6 triệu năm

d)

7 triệu năm

17.

Đứng đầu nhà nước xã hội cổ đại phương đông là ai ?

a)

quan lại

b)

Quý tộc

c)

Quý tộc,tăng lữ

d)

nhà vua

18.

Bộ lạc là ...

a)

Bộ lạc là tập hợp 1 số thị tộc sống cạnh nhau và không chung nguồn gốc tổ tiên

b)

Bộ lạc là tập hợp 1 số thị tộc sống xa nhau và có chung 1 nguồn gốc tổ tiên

c)

Bộ lạc là tập hợp 1 số thị tộc sống cạnh nhau và có chung 1 nguồn gốc tổ tiên

d)

Bộ lạc là tập hợp 1 số thị tộc sống cạnh nhau và có chung nhiều nguồn gốc tổ tiên

19.

nông dân công xã có vai trò gì trong xã hội cổ đại phương đông

a)

lực lượng sản xuất chính của nhà nước

b)

lực lượng sản xuất chủ yếu

c)

lực lượng sản xuất chính, nhận ruộng canh tác

d)

lực lượng sản xuất chính và có ruộng đất

20.

thể chế chính trị của nhà nước phương đông là gì

(a)  

21.

chữ viết của quốc gia cổ đại phương đông ban đầu là

a)

tượng hình-khái quát ý nghĩa-mô phỏng quy ước

b)

mô phỏng quy ước-tượng hình-khái quát ý nghĩa

c)

tượng hình-mô phỏng quy ước-khái quát ý nghĩ

d)

khái quát ý nghĩa-mô phỏng quy ước-tượng hình

22.

khó khăn của quốc gia cổ đại phương đông là

a)

không có đất canh tác

b)

đất canh tác ít, cứng

c)

khan hiếm lương thực

d)

nhiều đất nhưng không có giống

23.

cơ cấu (tổ chức) của quốc gia cổ đại phương tây gồm mấy tầng lớp

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

trung quốc thống nhất vào năm nào

a)

220

b)

221

c)

222

d)

223

25.

ai là người thống nhất trung hoa

a)

tần thủy hoàng

b)

tần phi tử

c)

tần công bá

d)

tần hầu

26.

trong bộ máy nhà nước thời tần hán thì thừa tướng là ... ,thái úy là ...

a)

thừa tướng-võ,thái úy-văn

b)

đã bãi bỏ 2 chức thừa tướng và thái úy

c)

chia làm 6 bộ

d)

thừa tướng-văn,thái úy-võ

27.

nhà minh thành lập năm nào

a)

1400

b)

1368

c)

1350

d)

1367

28.

nhà thanh thành lập năm nào

a)

1644

b)

1645

c)

1646

d)

1647

29.

.... triệu năm trước đây, vượn cổ chuyển biến thành người tối cố

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

30.

Thị tộc là ....

a)

Thị tộc là tập hợp nhóm người có chung dòng máu gồm 2 đến 3 thế hệ

b)

Thị tộc là tập hợp nhóm người có chung dòng máu

c)

Thị tộc là tập hợp nhóm người không chung dòng máu

d)

Thị tộc là tập hợp nhóm người có chung dòng máu gồm 2 đến 4 thế hệ

31.

Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông có quan hệ gắn bó với nhau trong tổ chức công xã?

 

a)

Trồng lúa nước

b)

Trị thủy

c)

Chăn nuôi

d)

Làm nghề thủ công

32.

Ngành sản xuất nào phát triển sớm nhất và giữ vị trí  quan trọng nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Giao thông vận tải

33.

Khu vực nào sau đây không gắn liền với sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên?

a)

Lưu vực sông Nin

b)

Lưu vực sông Hằng

c)

Lưu vực sông Ti-gơ-rơ

d)

Lưu vực sông Mê Kông

34.

Trong các quốc gia cổ đại phương Đông dưới đây, quốc gia nào được hình thành sớm nhất

a)

Ấn Độ

b)

Trung Quốc

c)

Lưỡng Hà

d)

Ai Cập

35.

Đứng đầu giai cấp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông là

a)

Vua chuyên chế

b)

Tầng lớp tăng lữ

c)

Pha-ra-ông

d)

Thiên tử

36.

Thành tựu văn hóa có ý nghĩa quan trọng nhất của cư dân cổ đại phương Đông trong lưu trữ thông tin là

a)

kiến trúc.

b)

lịch và thiên văn học.

c)

toán học.

d)

chữ viết.

37.

Nguyên liệu nào sau đây không được cư dân phương Đông cổ đại dùng để viết chữ?

a)

Giấy Pa-pi-rút

b)

Đất sét

c)

Mai rùa

d)

Vỏ cây

38.

Quá trình cải biến chữ viết của cư dân cổ đại phương Đông diễn ra lần lượt

a)

chữ tượng hình→chữ tượng thanh→chữ tượng ý

b)

chữ tượng hình→chữ tượng ý→chữ tượng thanh

c)

chữ tượng ý→chữ tượng hình→chữ tượng thanh

d)

chữ tượng thanh→chữ tượng ý→chữ tượng hình

39.

Yếu tố nào sau đây không tác động đến thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Điều kiện tự nhiên

b)

Đặc điểm kinh tế

c)

Đặc điểm chính trị

d)

Đặc điểm chủng tộc

40.

Do đâu cư dân phương Đông thời cổ đại sống quần tụ với nhau thành các liên minh công xã?

a)

Do nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi.

b)

Do nhu cầu chống thú dữ.

c)

Do nhu cầu xây dựng.

d)

Do nhu cầu chống ngoại xâm

41.

Ngành khoa học ra đời sớm nhất gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp của các cư dân cổ đại phương Đông là

a)

chữ viết và lịch pháp

b)

thiên văn học và lịch pháp.

c)

toán học

d)

chữ viết.

42.

Vua Ai Cập cổ đại được gọi là

a)

Pha-ra-ong

b)

En-xi

c)

Thiên tử

d)

Ham-mu-ra-bi

43.

Những tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ không trả được hoặc bị phạm tội, họ trở thành

a)

tù binh.

b)

nông nô.

c)

nô lệ.

d)

nông dân công xã.

44.

Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông là

a)

Quý tộc, quan lại, nông dân công xã.

b)

Vua, quý tộc, nô lệ.

c)

Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ.

d)

Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.

45.

Ý nào không phản ánh đúng nhu cầu dẫn đến sự sáng tạo toán học của người phương Đông?

a)

Tính toán lại diện tích ruộng đất sau mỗi mùa nước ngập.

b)

Tính toán trong xây dựng.

c)

Tính toán các khoản nợ nần.

d)

Tính toán lỗ lãi trong buôn bán nô lệ.

46.

Nhận xét nào không đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông?

a)

Là cái nôi của nền văn minh nhân loại

b)

Có nhiều đóng góp cho nhân loại về chữ viết và toán học…

c)

Những thành tựu về khoa học của người phương Đông đặt nền tảng cho sự ra đời của các ngành khoa học sau này

d)

Thể hiện rõ tính tập quyền, chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông

47.

Lịch do người phương Đông tạo ra được gọi là

a)

 Dương lịch.

.

b)

 Âm lịch.

c)

 Nông lịch.

d)

 Âm dương lịch

48.

Cư dân nào tìm ra chữ số “không”?

a)

 Ai Cập

b)

Ấn Độ

c)

 Lưỡng Hà

d)

 La Mã

49.

Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?

a)

Vùng rừng núi

b)

Vùng trung du

c)

Lưu vực các con sông lớn

d)

Vùng sa mạc

50.

Khi tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?

a)

Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến phân chia thành giai cấp

b)

Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa

c)

Những người giàu có, phung phí tài sản.

d)

nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy có cơ hội phát triển

51.

Trong quá trình phát triển chung của lịch sử nhân loại, cư dân ở đâu sử dụng công cụ bằng đông thau sớm nhất?

a)

Trung Quốc, Việt Nam.

b)

Tây Á, Ai Cập.

c)

In-đô-nê-xI-a, Đông Phi.

d)

In-đô-nê-xI-a, Việt Nam.

52.

Từ bầy người nguyên thủy đến xã hội có giai cấp, loài người phải trải qua các chế độ xã hội nào?

a)

Xã hội nguyên thủy

b)

Công xã thị tộc mẫu hệ

c)

Công xã thị tộc mẫu hệ và công xã thị tộc phụ hệ

d)

Xã hội có dư thừa và giàu nghèo xuất hiện

53.

Tính cộng đồng trong thị tộc được biểu hiện như thế nào?

a)

Sự bình đẳng giữa các thành viên trong thị tộc.

b)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.

c)

Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng gắn với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

d)

Mọi sinh hoạt và của cải được coi là của chung, việc chung, làm chung.

54.

Lý do chính khiến người nguyên thủy phải hợp tác lao động với nhau là

a)

Quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động.

b)

Yêu cầu công việc và trình độ lao động.

c)

Đời sống còn thấp kém nên phải “chung lưng đấu cật”để kiếm sống.

d)

Tất cả mọi người đều được hưởng thụ bằng nhau.

55.

Ý nào không phản ánh đúng sự thay đổi trong xã hội nguyên thủy khi tư hữu xuất hiện?

a)

Gia đình phụ hệ xuất hiện thay thế cho gia đình mẫu hệ.

b)

Xã hội phân hóa kẻ giàu – người nghèo.

c)

Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ.

d)

Xã hội phân chia thành 2 giai cấp: thống trị và bị trị.

56.

Hình ảnh này phản ánh tổ chức nào của xã hội loài người?

a)

bầy người nguyên thủy

b)

người tinh khôn

c)

người hiện đại

d)

thị tộc, bộ lạc