NEW
Font size
WorksheetsHoa 10 C 2: Ly thuyet chuong 2 (2)
Total questions: 30
Worksheet time: 3600secs
. Ion M2+ có số electron là 28. Vậy vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm IIB
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
chu kì 4, nhóm IB
Nguyên tử nguyên tố M có electron cuối cùng ở lớp electron thứ 3, phân lớp p, ô lượng tử thứ nhất và là electron ghép đôi. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn và công thức hiđroxit cao nhất của M là
chu kì 3, nhóm VA, HXO3.
chu kì 3, nhóm VIA, H2XO4.
chu kì 3, nhóm IVA, H2XO3.
chu kì 3, nhóm VIA, H2XO3.
Nhận định nào đúng?
Trong một chu kỳ, theo chiều điện tích hạt nhân tăng .
bán kính nguyên tử giảm, năng lượng ion hóa nói chung tăng.
bán kính nguyên tử tăng, năng lượng ion hóa nói chung tăng.
bán kính nguyên tử giảm, năng lượng ion hóa nói chung giảm.
bán kính nguyên tử tăng, năng lượng ion hóa nói chung giảm.
Nhận định nào đúng?
Trong một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng
bán kính nguyên tử giảm, năng lượng ion hóa nói chung tăng.
bán kính nguyên tử tăng, năng lượng ion hóa nói chung tăng.
bán kính nguyên tử giảm, năng lượng ion hóa nói chung giảm.
bán kính nguyên tử tăng, năng lượng ion hóa nói chung giảm.
Nhận định nào đúng?
Trong một chu kỳ, theo chiều điện tích hạt nhân tăng
độ âm điện thường tăng, tính kim loại giảm.
độ âm điện thường tăng, tính kim loại tăng.
độ âm điện thường giảm, tính kim loại giảm.
độ âm điện thường giảm, tính kim loại tăng.
Nhận định nào đúng?
Trong một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng
ộ âm điện thường tăng, tính phi kim giảm.
độ âm điện thường tăng, tính phi kim tăng.
độ âm điện thường giảm, tính phi kim giảm.
độ âm điện thường giảm, tính phi kim tăng.
Số thứ tự của các nguyên tố nhóm A được xác định bằng số electron thuộc
phân lớp ns.
phân lớp np.
hai phân lớp là (n-1)d và ns.
lớp ngoài cùng.
Số thứ tự của các nguyên tố nhóm B được xác định bằng số electron thuộc
phân lớp ns.
phân lớp np.
hai phân lớp là
(n-1)d và ns.
lớp ngoài cùng.
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong oxit biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Tăng dần sau đó giảm dần.
Giảm dần sau đó tăng dần.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron ngoài cùng như sau: của X là …2p4, của Y là …3p4, của Z là …4s2. Vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn là
X ở chu kỳ 2, nhóm IVA; Y ở chu kỳ 3, nhóm IVA; Z ở chu kỳ 4, nhóm IIA.
X ở chu kỳ 2, nhóm IVA; Y ở chu kỳ 3, nhóm IVA; Z ở chu kỳ 4, nhóm IVA.
X ở chu kỳ 2, nhóm VIA; Y ở chu kỳ 3, nhóm VIA; Z ở chu kỳ 4, nhóm IIA.
X ở chu kỳ 2, nhóm VIA; Y ở chu kỳ 3, nhóm IVA; Z ở chu kỳ 4, nhóm IVA.
Nguyên tử của nguyên tố X tạo được ion X3+ có cấu hình electron ngoài cùng là …2p6. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn có thể là
Ô số 12, chu kỳ 3, nhóm IIA.
Ô số 13, chu kỳ 2, nhóm IIIA.
Ô số 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
Ô số 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.
Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là
…4s2 4p4
…4s2 4p5
…5s2 5p5
…5s2 5p4
Trong bảng tuần hoàn có bao nhiêu nguyên tố mà nguyên tử của chúng có mức năng lượng 4s1 ở lớp ngoài cùng?
1 nguyên tố.
2 nguyên tố.
3 nguyên tố.
4 nguyên tố.
Nhận định nào sau đây đúng?
Trong một chu kỳ, khi điện tích hạt nhân tăng, số electron tăng dần từ 1 đến 8.
Trong một nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng dần, số electron tăng dần từ 1 đến 8.
Trong bảng tuần hoàn, số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự nhóm.
Trong một chu kỳ, khi điện tích hạt nhân tăng dần, số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8.
Trong một chu kỳ, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì bán kính nguyên tử
không đổi.
giảm dần.
tăng dần.
giảm sau tăng dần.
Trong một chu kỳ, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì độ âm điện
tăng dần.
giảm dần.
không đổi.
giảm sau tăng.
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử nào sau đây đúng?
F, Cl, P, Al, Na.
Na, Al, P, Cl, F
Cl, P, Al, Na, F.
Cl, F, P, Al, Na
So sánh nguyên tử Na và Mg, ta thấy Na có
Bán kính nguyên tử lớn hơn và năng lượng ion hóa I1 cao hơn.
Bán kính nguyên tử lớn hơn và năng lượng ion hóa I1 thấp hơn.
Bán kính nguyên tử nhỏ hơn và năng lượng ion hóa I1 cao hơn.
Bán kính nguyên tử nhỏ hơn và năng lượng ion hóa I1 thấp hơn.
Nguyên tử Cu có Z = 29, vậy
Cu thuộc chu kỳ 3, nhóm IB.
Cu thuộc chu kỳ 4, nhóm IB.
u thuộc chu kỳ 3, nhóm IA.
thuộc chu kỳ 4, nhóm IA.
Cấu hình e phân lớp ngoài cùng của nguyên tố X là 3 p4 . Số hiệu nguyên tử của X là
22.
24.
34.
20
Cho 2 nguyên tố X (Z = 11), Y (Z = 15). Nhận định nào đúng?
Tính kim loại của X lớn hơn Y,độ âm điện của X nhỏ hơn Y,bán kính nguyên tử X nhỏ hơn Y
Tính kim loại của X nhỏ hơn Y,độ âm điện của X nhỏ hơn Y,bán kính nguyên tử X nhỏ hơn Y
Tính kim loại của X lớn hơn Y,độ âm điện của X lớn hơn Y, bán kính nguyên tử X lớn hơn Y
Tính kim loại của X lớn hơn Y,độ âm điện của X nhỏ hơn Y,bán kính nguyên tử X lớn hơn Y
Cho các nguyên tố: 16X, 15Y, 24 Z, 12T. Những nguyên tố có cùng hóa trị cao nhất đối với oxi là
X, Y.
X, Y, T.
X, Z.
Y, Z, T.
Cation R có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
Ô thứ 20, nhóm IIA, chu kỳ 4.
Ô thứ 19, nhóm IB, chu kỳ 4
Ô thứ 19, nhóm IA, chu kỳ 4.
Ô thứ 17, nhóm VIIA, chu kỳ 3
Nhóm nguyên tố mà nguyên tử của nó có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là
K, Ca, Cr.
Na, Cr, Cu.
K, Ca, Cu.
K, Cr, Cu.
.Cation R có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
Ô thứ 20, nhóm IIA, chu kỳ 4.
Ô thứ 19, nhóm IB, chu kỳ 4
Ô thứ 19, nhóm IA, chu kỳ 4.
Ô thứ 17, nhóm VIIA, chu kỳ 3
Nhóm nguyên tố mà nguyên tử của nó có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là
K, Ca, Cr.
Na, Cr, Cu.
K, Ca, Cu.
K, Cr, Cu.
Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn có tổng số proton là 25. A, B là
Na, Mg.
Mg, Al.
B, Ca.
K, C.
Cho các nguyên tố: X (Z = 11), Y (Z = 19), T (Z = 13). Hiđroxit của X, Y, T xếp theo thứ tự giảm dần tính bazơ là
XOH, YOH, T(OH).
XOH, T(OH), YOH.
T(OH), YOH, XOH.
YOH, XOH, T(OH)
Nguyên tố A (Z = 8), B (Z = 13), C (Z = 16). Nhận định nào đúng?
Tính kim loại của B < C < A.
Bán kính nguyên tử A < B < C.
Độ âm điện của B < C < A.
Tính kim loại của A < B <C.
3 nguyên tố : X( Z = 11), Y( Z = 12), T( Z = 19) có hiđroxit tương ứng là X1, Y1, T1 . Chiều giảm tính bazơ các hiđroxit này lần lượtlà
T1, X1, Y1.
X1, Y1, T1
T1, Y1, X1
Y1, X1, T1 .
