wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ ĐỊA LÍ 12

Total questions: 50

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23°23' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc

a)

Lào Cai

b)

Cao Bằng

c)

Hà Giang

d)

Lạng Sơn

2.

Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước

a)

Trung Quốc, Mianma, Lào

b)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

c)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

d)

Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan

3.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

4.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ

a)

Quảng Ninh - Cà Mau

b)

Lạng Sơn - Cà Mau

c)

Lạng Sơn - Kiên Giang

d)

Quảng Ninh - Kiên Giang

5.

Huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc

a)

Tỉnh Quảng Trị

b)

Thành phố Đà Nẵng

c)

Tỉnh Khánh Hòa

d)

Tỉnh Quảng Ngãi

6.

Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là

a)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

b)

Trung Quốc, Campuchia, Lào

c)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

d)

Lào, Trung Quốc, Campuchia

7.

Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Nội thủy

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc

d)

Trong vùng nhiều thiên tai.

9.

Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là:

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế

10.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

khoáng sản phong phú.

d)

tổng bức xạ lớn.

11.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:

a)

Vùng đất, vùng trời, vùng biển

b)

Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

c)

Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

d)

Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng

12.

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có

a)

nhiệt độ trung bình cao.

b)

độ ẩm không khí lớn

c)

địa hình nhiều đồi núi.

d)

sự phân mùa khí hậu.

13.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí địa lí.

b)

vai trò của Biển Đông

c)

sự hiện diện của các khối khí

d)

. hướng các dãy núi

14.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

a)

Tiếp giáp với biển Đông

b)

Trên vành đai sinh khoáng châu Á – Thái Bình Dương

c)

Trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật

d)

Ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới

15.

Quần đảo Trường Sa thuộc

a)

tỉnh Quảng Ngãi

b)

thành phố Đà Nẵng.

c)

tỉnh Khánh Hoà .

d)

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

16.

Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có

a)

Khí hậu ôn hoà, dễ chịu

b)

Sinh vật đa dạng

c)

Khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn

d)

Đất đai rộng lớn và phì nhiêu


17.

Đặc điểm không đúng với vị trí địa lý nước ta là

a)

nằm ở trung tâm các vành đai động đất và sóng thần trên thế giới.

b)

nằm hoàn toàn trong vùng nội tuyến.

c)

nằm ở phần đông bán đảo Đông Dương.

d)

trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới.

18.

Quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là

a)

A. Trung Quốc.

b)

Campuchia.

c)

Malaixia

d)

Lào.

19.

Trên đất liền, các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Tây, cực Đông của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh

a)

Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên.

b)

Hà Giang, Điện Biên, Cà Mau, Khánh Hòa.

c)

Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hòa.

d)

Hà Giang, Khánh Hòa, Điện Biên, Cà Mau.

20.

Vùng đất là

a)

phần đất liền giáp biển

b)

toàn bộ phần đất liền và các hải đảo

c)

phần được giới hạn bởi các đường biên giới và đường bờ biển

d)

các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển

21.

Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là

a)

hướng vòng cung và hướng đông bắc — tây nam.

b)

hướng tây nam — đông bắc và hướng vòng cung.

c)

hướng vòng cung và đông nam — tây bắc.

d)

hướng tây bắc — đông nam Và hướng vòng cung.

22.

Hướng núi vòng cung ờ nước ta điển hình nhất ở vùng núi

a)

Tây Bắc và Đông Bắc.

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

d)

Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

23.

Vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam điển hình là

a)

Đông Bắc.

b)

Trường Sơn Nam

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Tây Bắc

24.

Hướng núi vòng cung ở vùng núi Đông Bắc đã làm cho

a)

gió mùa mùa hạ hoạt động mạnh, mùa hè mát mẻ.

b)

gió mùa Đông Bắc bị suy yếu và biến tính, trở nên bớt lạnh.

c)

gió mùa mùa hạ bị chặn lại, gây hiện tượng phơn khô nóng.

d)

gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu, tạo nên mùa đông lạnh nhất cả nước.

25.

Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Hẹp ngang, bị chia cắt bởi núi an lan sát biển.

b)

Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

c)

Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.

d)

Được hình thành do các sông bồi đắp.

26.

So với diện tích lãnh thổ, vùng đồi núi nước ta chiếm

a)

1/2 diện tích

b)

1/3 diện tích

c)

2/3 diện tích

d)

3/4 diện tích

27.

Ý nào sau đây thể hiện ở nước ta đồi núi chiếm phần lớn diện tích?

a)

Độ cao dưới 1000m chiếm 85% diện tích.

b)

Núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích.

c)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diện tích.

d)

Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

28.

Biểu hiện rõ nét nhất của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

b)

xâm thực ở miền núi, bồi tụ ở đồng bằng.

c)

địa hình vùng núi đa dạng, gồm núi, cao nguyên, sơn nguyến, bán bình nguyên và đồi.

d)

địa hình đồng bằng nhiều nơi bị chia cắt bởi các dãy núi ăn sát ra biển.

29.

Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là:

a)

Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.

30.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:

a)

Gồm các khối núi và cao nguyên

b)

Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.

c)

Có bốn cánh cung

d)

Địa hình thấp và hẹp ngang.

31.

Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

32.

Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

33.

Độ dốc chung của địa hình nước ta là

a)

A. thấp dần từ Bắc xuống Nam

b)

B. thấp dần từ Tây sang Đông

c)

C. thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam

d)

D. thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

34.

Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực

a)

A. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

b)

B. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

C. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

D. Vùng núi Trường Sớn Bắ và vùng núi Trường Sơn Nam

35.

vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí

a)

A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

36.

Địa hình núi cao trên 2000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:

a)

85%

b)

50%

c)

1%

d)

10%

37.

Phanxipăng – đỉnh núi cao nhất Việt Nam, nằm ở dãy núi nào?

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Hoành Sơn

d)

Hoàng Liên Sơn

38.

Địa hình núi thấp dưới 1000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:

a)

85%

b)

50%

c)

1%

d)

10%

39.

Địa hình nào sau đây là địa hình nhân tạo:

a)

Địa hình cacxtơ

b)

Địa hình đồng bằng

c)

Địa hình cao nguyên

d)

Địa hình đê sông, đê biển

40.

Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:

a)

Đồng bằng

b)

Đồi núi thấp

c)

Núi trung bình

d)

Núi cao

41.

Đồng bằng nước ta được chia thành hai loại là:

a)

. đồng bằng thấp và đồng bằng cao

b)

đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển

c)

đồng bằng phù sa mới và đồng bằng phù sa cổ

d)

đồng bằng phù sa sông và đồng bằng pha cát ven biển

42.

Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm:

a)

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình

b)

đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai

c)

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

d)

đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu

43.

Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do

a)

có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển

b)

con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh

c)

phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng

d)

có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt

44.

Ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là

a)

vùng trong đê

b)

vùng ngoài đê

c)

các ô trũng ngập nước

d)

rìa phía tây và tây bắc

45.

So với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long

a)

Thấp hơn và bằng phẳng hơn

b)

thấp hơn và ít bằng phẳng hơn

c)

Cao hơn và bằng phẳng hơn

d)

Cao hơn và ít bằng phẳng hơn

46.

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng Trũng lớn chưa được bồi lấp xong như

a)

Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên

b)

Dọc sông Tiền, sông Hậu

c)

Ven biển Đông và vịnh Thái Lan

d)

Cà Mau, Bạc Liêu

47.

“ Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng; về mùa cạn, nước triều lấn mạnh” là đặc điểm của

a)

đồng bằng sông Hồng

b)

đồng bằng sông Cửu Long

c)

đồng bằng Quảng Nam

d)

đồng bằng Tuy Hòa

48.

Dải đồng bằng miền Trung không liên tục bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do

a)

thềm lục địa ở khu vực này thu hẹp

b)

Sông ở đây có lượng phù sa nhỏ.

c)

có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển

d)

có nhiều cồn cát, đầm phá

49.

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn là do:

a)

Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

b)

Địa hình thấp và bằng phẳng

c)

Có nhiều vùng trũng rộng lớn

d)

Biển bao bọc ba mặt đồng bằng.

50.

Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:

a)

Khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu

b)

Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

c)

Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.

d)

Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.