wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm tra tiếng việt lớp 8 kì 1

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Một từ được coi là từ có nghĩa rộng (so với từ ngữ khác) khi nào?

a)

A. khi phạm vi nghĩa của nó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

b)

B. Khi phạm vi nghĩa của nó trùng khớp với phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

c)

C. Khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ ngữ khác.

d)

D. Khi nó có nhiều âm tiết hơn các từ ngữ khác.

2.

Dựa vào sơ đồ trên, hãy cho biết từ có nghĩa rộng nhất trong các từ.

a)

A. hổ

b)

B. mèo mướp

c)

C. động vật

d)

D. mèo

3.

Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng so với từ ngữ này nhưng đồng thời có thể có nghĩa hẹp so với từ ngữ khác.

Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

4.

Trường từ vựng là gì?

a)

A. Tập hợp những từ có ít nhất một âm tiết chung.

b)

B. Tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

c)

C. Tập hợp những từ có cấu tạo giống nhau.

d)

D. Tập hợp những từ có nghĩa giống nhau.

5.

Các từ nào sau đây thuộc cùng một trường từ vựng?

a)

A. chó, mèo, gà, cam, chanh

b)

B. hổ, báo, sư tử, đười ươi, xe đạp

c)

C. học sinh, giáo viên, hiệu trưởng, giám thị, trường lớp

d)

D. cam, quýt, xoài, bưởi, thuyền nan

6.

Trong câu sau đây, từ "hát" được chuyển từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?

"Con chim hát véo von trên vòm cao."

a)

A. TTV chỉ người sang TTV chỉ động vật

b)

B. TTV chỉ động vật sang TTV chỉ người

c)

C. TTV chỉ động vật sang TTV chỉ thực vật

d)

D. TTV chỉ người sang TTV chỉ thức vật

7.

Từ nhiều nghĩa "lạnh" không thể thuộc trường từ vựng nào sau đây?

a)

A. TTV "Tính cách con người"

b)

B. TTV "Tính chất của thực phẩm"

c)

C. TTV "thời tiết"

d)

D. TTV "hoạt động của con người"

8.

Trong câu sau đây, từ "hát" được chuyển từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?

"Con chim hát véo von trên vòm cao."

a)

A. TTV chỉ người sang TTV chỉ động vật

b)

B. TTV chỉ động vật sang TTV chỉ người

c)

C. TTV chỉ động vật sang TTV chỉ thực vật

d)

D. TTV chỉ người sang TTV chỉ thức vật

9.

Tìm từ khác loại (không thuộc phạm vi nghĩa của một từ ngữ như ba từ còn lại).

a)

thiếu niên

b)

thanh niên

c)

đồng niên

d)

trung niên

10.

Từ "nghe" trong câu sau thuộc trường từ vựng nào?

Nhà ai vừa chín quả đầu

Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.

(a)  

11.

Từ "kí" có thể thuộc các trường từ vựng nào sau đây? (chọn nhiều đáp án)

a)

TTV nhà trường

b)

TTV hành chính công vụ

c)

TTV trạng thái của con người

d)

TTV văn học

e)

TTV đơn vị đo lường

12.

Các từ gạch chân trong đoạn thơ "Sấm/ Ghé xuống sân/ Khanh khách/ Cười/ Cây dừa/ Sải tay/ Bơi/ Ngọn mùng tơi/ Nhảy múa" ("Mưa" - Trần Đăng Khoa) được chuyển từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?

a)

sự vật => người

b)

người => sự vật

c)

người => hiện tượng

d)

người => cây cối

13.

Từ nào có nghĩa rộng so với nghĩa của cá từ ngữ trong nhóm từ sau: hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc, điện ảnh, sân khấu

a)

Các loại hình nghệ thuật

b)

Sân khấu

c)

Diễn xuất

d)

Văn chương

14.

Từ nào có nghĩa rộng so với nghĩa của cá từ ngữ trong nhóm từ sau: liếc, nhòm, ngó, nhìn, ngắm

a)

Hoạt động của mắt

b)

Hoạt động của chân

c)

Hoạt động của người mê cái đẹp

d)

Hoạt động của người không ngay thẳng

15.

Chỉ ra từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của nhóm từ ngữ sau đây:

Thuốc chữa bệnh: át -xpi- rin, ăm - pi - xi - lin, thuốc giun, thuốc lào

a)

thuốc giun

b)

thuốc lào

c)

ăm - pi - xi - lin

d)

át - xpi- rin

16.

Chỉ ra từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của nhóm từ sau:

Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông, bút mực

a)

bút điện

b)

bút lông

c)

bút chì

d)

bút bi

17.

Từ nào dưới đây KHÔNG phải là từ tượng hình?

a)

A. Xồng xộc.

b)

B. Xôn xao.

c)

C. Rũ rượi.

d)

D. Xộc xệch.

18.

Những từ nào sau đây KHÔNG phải là từ tượng thanh?

a)

tích tắc

b)

lã chã

c)

hô hố

d)

ào ào

19.

Từ nào sau đây là từ tượng hình?

a)

Lấm tấm

b)

ồm ồm

c)

lí nhí

d)

lắc rắc

20.

Từ nào sau đây là từ tượng thanh?

a)

róc rách

b)

reo hò

c)

rêu rao

d)

rầm rộ

21.

Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?

a)

Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.

b)

Là những từ miêu tả tính cách của con người.

c)

Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

d)

Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

22.

Nhóm từ nào là từ tượng thanh?

a)

Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách.

b)

Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới.

c)

Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích.

d)

Thất thểu, lò dò, chồm hổm, chập chững, rón rén.

23.

Đáp án nào chỉ có từ tượng thanh?

a)

Lao xao, bồng bềnh, tí tách

b)

Róc rách, lạch xạch, lác đác.

c)

Ầm ầm, tồ tồ, lom khom

d)

Rì rào, kèn kẹt, chiêm chiếp

24.

Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?

a)

Miêu tả và nghị luận

b)

Tự sự và miêu tả

c)

Nghị luận và biểu cảm

d)

Tự sự và nghị luận

25.

Theo em, từ tượng thanh, từ tượng hình thường thuộc từ loại nào?

a)

A. Danh từ

b)

B. Tính từ

c)

C. Đại từ

26.

Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lỏe khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Tìm những từ tượng hình trong đoạn văn trên.

a)

túm, lỏe khoẻo

b)

lực điền, chỏng quèo

c)

lực điền, nham nhảm

d)

lẻo khoẻo, chỏng quèo

27.

- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại đến để trói anh Dậu.

- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

Tìm từ tượng thanh trong những câu văn trên.

a)

Bịch, sấn

b)

tát bốp

c)

bịch, bốp

d)

sấn, tát

28.

Có mấy từ tượng hình, mấy từ tượng thanh trong đoạn thơ sau:

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương

Bác nồi đồng hát bùng boong

Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.

a)

2 từ tượng hình; 1 từ tượng thanh

b)

2 từ tượng hình; 2 từ tượng thanh

c)

1 từ tượng hình; 1 từ tượng thanh

d)

1 từ tượng hình; 2 từ tượng thanh

29.

Tìm từ tượng hình trong hai câu thơ sau:

"Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà"

a)

Lom khom

b)

Lác đác

c)

Lom khom, lác đác

d)

Vài chú tiều, mấy nhà chợ

30.

Câu 9: Đọc đoạn văn sau:

Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, này lên.

(Lão Hạc, Nam Cao)

Đoạn văn trên có bao nhiều từ tượng hình?

a)

A. 3 từ

b)

B. 4 từ

c)

C. 5 từ

d)

D. 6 từ

31.

Câu 12: Từ “lẻo khoẻo” trong câu “Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu” có nghĩa là gì?

a)

A. Dáng vẻ xanh xao của người mới ốm dậy

b)

B. gầy gò, trông ốm yếu, thiếu sức sống

c)

C. Thể trạng của những người bị mắc nghiện

d)

D. Gầy và cao

32.

Trong những từ im đậm ở các câu sau, từ nào không phải trợ từ?

a)

Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đôi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

b)

Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp

c)

Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế

d)

Xe kia rồi! Lại cả ông Toàn quyền đây rồi!

33.

Các từ in đậm trong những câu sau đây, từ nào là trợ từ?

a)

Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi…

b)

Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu?

c)

Nó vợ con chưa

d)

Vì chung quanh là những cậu bé vụng về lúng túng như tôi cả.

34.

Câu văn nào dưới đây có thán từ?

a)

Ngày mai con chơi với ai?

b)

Con ngủ với ai?

c)

Khốn nạn thân con thế này!

d)

Trời ơi!

35.

Câu văn: "Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi. Một trận đúng hai tháng mười tám ngày, ông giáo ạ!" có bao nhiêu trợ từ?

a)

Ba

b)

Bốn

c)

Hai

d)

Một

36.

Trong những từ ngữ in đậm ở các câu sau, từ nào là thán từ?

a)

A. Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

b)

B. Không, ông giáo ạ!

c)

C. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

d)

D. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.

37.

Các từ gạch chân trong những câu sau, từ nào không phải là trợ từ?

a)

A. Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi ...

b)

B. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu?

c)

C. Nó vợ con chưa .

d)

D. Vì chung quanh là những cậu bé vụng về lúng túng như tôi cả.

38.

Trong những từ in đậm ở các câu sau, từ nào không phải là trợ từ?

a)

A. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

b)

B. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.

c)

C. Xe kia rồi! Lại cả ông Toàn quyền đây rồi!

d)

D. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế.

39.

Đọc ví dụ sau:

Đột nhiên lão bảo tôi:

- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

(Nam Cao)

Ví dụ trên không có chứa trợ từ.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

40.

Thán từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

b)

B. Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép.

41.

Giải thích trợ từ "nguyên" được sử dụng trong câu sau đây:

... nguyên tiền mặt cũng phải một trăm đồng bạc. (Lão Hạc, Nam Cao)

a)

A. Nhấn mạnh ý nhiều, hàm ý trách móc (nhà gái thách cưới nặng)

b)

B. Ý chỉ sự đầy đủ, nguyên vẹn.

c)

C. Nhấn mạnh ý ít ỏi, không đầy đủ.

42.

Câu nào dưới đây không sử dụng tình thái từ?

a)

A. Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao.

b)

B. Giúp tôi với, lạy Chúa!

c)

C. Tôi đã chẳng bảo ngài cẩn thận đấy ư?

d)

D. Những tên khổng lồ nào cơ?

43.

Trợ từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.

44.

từ "ạ" trong câu "d" biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói?

a)

thái độ thân thiết

b)

Thái độ lễ phép

c)

Thái độ vui vẻ

45.

Bỏ các từ in đậm trong ví dụ "a,b,c,d" thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?

a)

b)

không

46.

Chọn những câu có chứa Tình thái từ.

a)

Cứu tôi với!

b)

Nó đi chơi với bạn từ sáng.

c)

con cò đậu ở đằng kia.

d)

Nó thích hát dân ca nghệ Tĩnh kia.

47.

Giải thích nghĩa của tình thái trong câu: Bác trai đã khá rồi chứ?

a)

Tình thái cầu khiến

b)

Tình thái cảm thán

c)

Tình thái nghi vấn?

48.

Trong các câu sau, câu nào không sử dụng phép nói quá?

a)

Cưới nàng anh toan dẫn voi/Anh sợ quốc cấm nên voi không bàn...

b)

Người ta là hoa của đất.

c)

Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn.

d)

Đồn rằng bác mẹ anh hiền/Cắn hạt cơm không vỡ, cắn đồng tiền vỡ tư.

49.

Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu thơ sau?

"Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người!"

(Tố Hữu)

a)

Nhấn mạnh tình thương yêu bao la của Bác Hồ.

b)

Nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ.

c)

Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ.

d)

Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ.

50.

Câu ca dao nào dưới đây sử dụng biện pháp nói quá?

a)

"Miệng cười như thể hoa ngâu

Cái khăn đội đầu như thể hoa sen."

b)

"Làm trai cho đáng nên trai

Khom lưng chống gối gánh những hai hạt vừng."

c)

"Hỡi cô tát nước bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi."

51.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Ở nơi ……………………….. thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

52.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Bọn giặc hoảng hồn, …………………………………………. mà chạy.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

53.

Chỉ ra từ ngữ/chi tiết chứa biện pháp nói quá:

"Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,

Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi."

(Nguyễn Trãi)

4 lines
54.

nói quá là gì

a)

cách nói tế nhị, uyển chuyển, để giảm nhẹ đi tính chất của sự việc

b)

phóng đại sự vật/việc/hiện tượng

c)

cả hai câu sai

d)

tất cả đều đúng

55.

nói giảm nói tránh là gì (có 2 câu đúng)

a)

tránh diễn đạt thô tục, ghê sợ, làm giảm sự đau thương, mất mát

b)

phóng đại lên tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng

c)

cách nói tế nhị, uyển chuyển, để giảm nhẹ đi tính chất của sự việc

d)

ba câu đều đúng

56.

câu nào là nói quá(chọn tất cả câu đúng)

a)

Bạn tú quá cao đi

b)

Bạn Dân rất thông minh

c)

Bạn Trác cao như cây cột đèn

d)

Bạn Trân dữ như khủng long

57.

"thầy Quốc Anh ko đc trắng lắm"thuộc thể loại câu nào

a)

nói quá

b)

nói thật

c)

nói giảm nói tránh

d)

cả ba

58.

Biện pháp nói giảm nói tránh được ngạch dưới trong khổ thơ sau nói về điều gì?

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

a)

sự xa xôi

b)

cái chết

c)

sự vất vả

d)

sự nguy hiểm

59.

Trong trường hợp nào không nên dùng nói giảm nói tránh?

a)

Khi góp ý chân thành với người khác về khuyết điểm của họ

b)

Khi nói chuyện với người bạn về một câu chuyện buồn

c)

Khi nhắc nhở, răn đe ai đó về một điều nên sửa vô số lần mà họ không thay đổi

d)

Khi nói đến những vấn đề tế nhị như "cái chết" hay những khiếm khuyết về đặc điểm cơ thể,...

e)

Giảm sự đau buồn, muốn không mất lòng

60.

Trong trường hợp này tác giả đã sử dụng biên pháp tu từ nào?

"Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời."

(Tố Hữu, Bác ơi!)

a)

Điệp từ

b)

Nói giảm nói tránh

c)

Nói quá

d)

Câu hỏi tu từ

61.

Những từ nào được sử dụng trong đoạn trích sau với mục đích nói giảm nói tránh?

"Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !

- Cụ bán rồi?

- Bán rồi ! Họ vừa bắt xong."

(Lão Hạc, Nam Cao)

a)

"bắt" và "bán"

b)

"bắt"

c)

"đi đời"

d)

"đi đời" và "bắt"

62.

Đâu không phải là ví dụ của nói giảm nói tránh?

a)

Khuya rồi ạ, cháu mời bà đi nghỉ.

b)

Cậu ta có tay chân mềm như bún, bủn rủn như sắp rụng. Sao mà nhận vào làm ở đây được.

c)

Gửi con. Nếu con đọc được thư này thì nghĩa là bố đã đi gặp bà ngoại của con ở rất xa...

d)

Nghe nói bố mẹ bạn ấy chia tay nhau từ nhỏ nên bạn ấy đã rất tự lập từ bé.