wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

B2-NCKH

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Trong nghiên cứu y dược, có 2 loại nghiên cứu chính là:

a)

A. Can thiệp và không can thiệp

b)

B.  Bệnh chứng và mô tả

c)

C.  Can thiệp và bệnh chứng

d)

D. Bệnh chứng và thuần tập

2.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu quan sát còn có tên là:

a)

A. Nghiên cứu không can thiệp

b)

B. Nghiên cứu mô tả

c)

C. Nghiên cứu bệnh chứng

d)

D. Nghiên cứu thuần tập

3.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu thăm dò là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.Nghiên cứu không can thiệp

b)

B. Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

C. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

D.Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

4.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu bệnh chứng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.   Nghiên cứu không can thiệp

b)

B.   Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

C.   Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

D.   Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

5.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu thuần tập là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.Nghiên cứu không can thiệp

b)

B. Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

C. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

D.Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

6.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu từng cá thể  là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

B. Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

C. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

D.Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

7.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu quần thể là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.Nghiên cứu quan sát phân tích

b)

B. Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

C. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

D.Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

8.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu một chùm bệnh là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.   Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

B. Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

C. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

D.Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

9.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu bệnh hiếm gặp là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

B. Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

C. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

D.Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

10.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu ngang là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

B. Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

C. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

D.Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

11.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu mô tả một loạt trường hợp là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

B. Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

C. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

D.Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

12.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.Nghiên cứu can thiệp

b)

B. Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

C. Nghiên cứu bệnh chứng

d)

D.Nghiên cứu thuần tập

13.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu can thiệp cộng đồng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.Nghiên cứu can thiệp

b)

B.

Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

C. Nghiên cứu bệnh chứng

d)

D.Nghiên cứu thuần tập

14.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu thực nghiệm thực địa là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.Nghiên cứu can thiệp

b)

B. Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

C. Nghiên cứu bệnh chứng

d)

D.Nghiên cứu thuần tập

15.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu bán thực nghiệm là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.Nghiên cứu can thiệp

b)

B. Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

C. Nghiên cứu bệnh chứng

d)

D.Nghiên cứu thuần tập

16.

Phương pháp nghiên cứu giúp xây dựng giả thuyết về mối quan hệ nhân - quả giữa yếu tố nghi ngờ và bệnh:

a)

A.Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

B. Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

C. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

D.Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

17.

Phương pháp nghiên cứu giúp kiểm chứng giả thuyết về mối quan hệ nhân - quả giữa yếu tố nghi ngờ và bệnh:

a)

A.   Nghiên cứu quan sát mô tả

b)

B.   Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

C.   Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

D.   Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

18.

Trong nghiên cứu y dược , nghiên cứu nào có xuất phát điểm là tình trạng bệnh:

a)

A.   Nghiên cứu thuần tập

b)

B.   Nghiên cứu bệnh chứng

c)

C.   Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

D.   Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

19.

Trong nghiên cứu y dược, nghiên cứu nào có xuất phát điểm là yếu tố nguy cơ:

a)

A.   Nghiên cứu thuần tập

b)

B.   Nghiên cứu bệnh chứng

c)

C.   Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

D.   Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

20.

Nghiên cứu mô tả cắt ngang là nghiên cứu thực hiện trên:

a)

A. Những cá thể có mặt trong quần thể nghiên cứu vào đúng thời điểm nghiên cứu

b)

B. Những cá thể đã sinh sống tại quần thể nghiên cứu vào thời điểm nghiên cứu

c)

C. Những cá thể có mặt trong quần thể nghiên cứu trước thời điểm nghiên cứu

d)

D. Những cá thể có mặt đúng thời điểm nghiên cứu

21.

Trong nghiên cứu mô tả cắt ngang, quần thể được quan sát như sau:

a)

A . Quan sát trong một thời điểm và một thời gian ngắn nhất định

b)

B. Quan sát trong một thời gian ít nhất 3 tháng

c)

C. Quan sát trong một thời điểm và thời gian ít nhất 6 tháng

d)

D. Quan sát trong một thời điểm và một thời gian ít nhất 12 tháng

22.

Có hai loại nghiên cứu mô tả cắt ngang là:

a)

A. Nghiên cứu ngang tại một thời điểm và nghiên cứu ngang giai đoạn

b)

B. Nghiên cứu tại một thời điểm và nghiên cứu giai đoạn

c)

C. Nghiên cứu ngang tại một thời điểm và nghiên cứu ngang nhiều giai đoạn

d)

D. Nghiên cứu ngang tại nhiều thời điểm và nghiên cứu ngang nhiều giai đoạn

23.

Một trong những mục đích chủ yếu của nghiên cứu ngang là:

a)

A. Tìm ra quy luật theo mùa của một bệnh

b)

B. Tìm ra tần số của một phơi nhiễm (hay một bệnh)

c)

C. Tìm ra và khẳng định mối liên quan giũa bệnh và phơi nhiễm

d)

D. Tìm ra và chứng minh mối liên quan giữa hai bệnh khác nhau

24.

Một trong những mục đích chủ yếu của nghiên cứu ngang là:

a)

A. Tìm ra bệnh hay gặp nhất tại quần thể

b)

B. Tìm ra sự phân bố của một hiện tượng sức khỏe

c)

C. Tìm ra cách tiếp cận với cộng đồng

d)

D. Tìm ra phương pháp phòng bệnh

25.

Trong nghiên cứu y học, một trong những sản phẩm của nghiên cứu ngang là:

a)

A. Ước lượng ra tỷ lệ mới mắc của bệnh

b)

B. Ước lượng ra tỷ lệ hiện mắc và mới mắc của bệnh

c)

C. Ước lượng ra tỷ lệ hiện mắc của bệnh

d)

D. Ước lượng ra tần suất mới mắc của bệnh

26.

Trong nghiên cứu y học, một trong những sản phẩm của nghiên cứu ngang là:

a)

A. Tỷ lệ mới mắc

b)

B. Tỷ lệ mới mắc và hiện mắc

c)

C. Phương pháp điều trị bệnh

d)

D. Giả thuyết nhân quả

27.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu ngang là:

a)

A. Nghiên cứu tình hình bệnh

b)

B. Nghiên cứu phương pháp điều trị bệnh

c)

C. Nghiên cứu phương pháp phòng bệnh

d)

D. Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh

28.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu ngang là:

a)

A. Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng

b)

B. Nghiên cứu tình trạng tăng huyết áp

c)

C. Nghiên cứu tình trạng sốt xuất huyết

d)

D. Nghiên cứu tình trạng sức khoẻ

29.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu ngang là:

a)

A. Nghiên cứu hệ thống y tế

b)

B. Điều tra nguồn lực y tế

c)

C. Xác định số lượng các dịch vụ y tế

d)

D. Nghiên cứu sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ y tế

30.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu ngang là:

a)

A. Nghiên cứu quy trình chống nhiễm khuẩn bệnh viện

b)

B. Nghiên cứu các thực hành chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng

c)

C. Nghiên cứu thực hiện các quy trình kỹ thuật chuyên môn

d)

D. Nghiên cứu kỹ thuật điều trị

31.

Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu ngang là:

a)

A. Nghiên cứu về kiến thức, kỹ năng và thái độ

b)

B. Nghiên cứu sự hiểu biết về bệnh tật

c)

C. Nghiên cứu kỹ năng chăm sóc sức khỏe

d)

D. Nghiên cứu thái độ tham gia phòng dịch bệnh

32.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi (KAP) là:

a)

A.Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

B. Nghiên cứu ngang

c)

C. Nghiên cứu tương quan

d)

D.Nghiên cứu chùm bệnh

33.

Thiết kế nghiên cứu cung cấp hình ảnh chụp nhanh về tình trạng sức khỏe của quần thể tại thời điểm nghiên cứu là:

a)

A.Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

B. Nghiên cứu mô tả cắt ngang

c)

C. Nghiên cứu tương quan

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

34.

Một nghiên cứu về bệnh lao tại huyện X đã xác định được tỷ lệ dương tính với trực khuẩn lao trong những người tham gia nghiên cứu là 5%. Hãy cho biết thiết kế nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.   Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

B.   Nghiên cứu tương quan

c)

C.   Nghiên cứu thuần tập

d)

D.   Nghiên cứu bệnh chứng

35.

Kết quả một nghiên cứu về bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi chỉ ra rằng tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy có mối liên quan tới học trình độ học vấn của bà mẹ. Hãy cho biết thiết kế nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.   Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

B.   Nghiên cứu tương quan

c)

C.   Nghiên cứu thuần tập

d)

D.   Nghiên cứu bệnh chứng

36.

Kết quả một nghiên cứu về bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi tại xã X chỉ ra rằng tỷ lệ mắc tiêu chảy cấp ở trẻ khá cao (25,6%) và tiêu chảy có mối liên quan với học trình độ học vấn của bà mẹ. Thiết kế nghiên cứu đã được sử dụngở nghiên cứu đó là:

a)

A.Nghiên cứu thuần tập

b)

B. Nghiên cứu bệnh chứng

c)

C. Nghiên cứu tương quan

d)

D.Nghiên cứu mô tả cắt ngang

37.

Kết quả của một nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng ở học sinh trường X cho thấy tỷ lệ thừa cân/béo phì ở học sinh nơi đây lên tới 15%. Thiết kế nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.   Nghiên cứu cắt ngang

b)

B.   Nghiên cứu tương quan

c)

C.   Nghiên cứu thuần tập

d)

D.   Nghiên cứu bệnh chứng

38.

Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung thư phổi chỉ ra rằng tỷ lệ mắc ung thu phổi ở nhóm công nhân sản xuất tấm lợp từ a-mi-ăng cao hơn so với các nhóm công nhân khác. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

B. Nghiên cứu tương quan

c)

C.Nghiên cứu thuần tập

d)

D.Nghiên cứu bệnh chứng

39.

Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung sâu răng chỉ ra rằng tỷ lệ mắc sâu răng ở những khu vực có hàm lượng flour trong nước thấp cao hơn so với các khu vực khác. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

B. Nghiên cứu tương quan

c)

C.Nghiên cứu thuần tập

d)

D.Nghiên cứu bệnh chứng

40.

Một nghiên cứu đánh giá sự tuân thủ quy trình tay thường quy của điều dưỡng tại bệnh viện cho thấy có 80% điều dưỡng tuân thủ tốt. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

B. Nghiên cứu tương quan

c)

C. Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

41.

Một nghiên cứu tiến hành đánh giá về kiến thức của người dân tại cộng đồng A về phòng chống covid kết quả: 40% người dân có kiến thức tốt; 30% có kiến thức trung bình; 30% kiến thức kém. Nghiên cứu cũng chỉ ra có thể có mối liên quan giữa độ tuổi, giới tính và trình độ học vấn với kiến thức phòng chống covid. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

B. Nghiên cứu tương quan

c)

C. Nghiên cứu thuần tập

d)

D.Nghiên cứu bệnh chứng

42.

Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ y tế cho người nghèo ảnh hưởng bởi dịch bệnh covid, đặc biệt tìm hiểu về nhu cầu cần hỗ trợ của người dân.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.   Nghiên cứu thăm dò

b)

B.   Nghiên cứu cắt ngang

c)

C.   Nghiên cứu thuần tập

d)

D.   Nghiên cứu bệnh chứng

43.

Bệnh viện X tiến hành đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành rửa tay của các nhân viên bệnh viện. Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.   Nghiên cứu tương quan

b)

B.   Nghiên cứu cắt ngang

c)

C.   Nghiên cứu thuần tập

d)

D.   Nghiên cứu bệnh chứng

44.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để xác định tỷ lệ thiếu nămg lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại cộng đồng A là:

a)

A.   Nghiên cứu tương quan

b)

B.   Nghiên cứu mô tả cắt ngang

c)

C.   Nghiên cứu bệnh chứng

d)

D.   Nghiên cứu thuần tập

45.

Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội tiến hành một nghiên cứu để đánh giá tỷ lệ mắc bệnh lao của người dân trên địa bàn. Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất là:

a)

A.   Nghiên cứu tương quan

b)

B.   Nghiên cứu cắt ngang

c)

C.   Nghiên cứu thuần tập

d)

D.   Nghiên cứu bệnh chứng

46.

Một dự án giáo dục truyền thông về sinh đẻ kế hoạch cần lựa chọn kênh truyền thông phù hợp và thuận lợi nhất cho sự tiếp cận của người dân tại vùng sâu xa.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.   Nghiên cứu thăm dò

b)

B.   Nghiên cứu cắt ngang

c)

C.   Nghiên cứu thuần tập

d)

D.   Nghiên cứu bệnh chứng

47.

Một đề tài tiến hành nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnh lý ung thư tụy và thói quen ăn uống.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.   Nghiên cứu thăm dò

b)

B.   Nghiên cứu cắt ngang

c)

C.   Nghiên cứu thuần tập

d)

D.   Nghiên cứu bệnh chứng

48.

Một đề tài tiến hành nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnh ung thư da và việc sử dụng mỹ phẩm và kem chống nắng.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.   Nghiên cứu thăm dò

b)

B.   Nghiên cứu cắt ngang

c)

C.   Nghiên cứu thuần tập

d)

D.   Nghiên cứu bệnh chứng

49.

Một đề tài tiến hành nghiên cứu về mối liên quan giữa việc làm việc kéo dài ngoài trời và ung thư da

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.   Nghiên cứu thăm dò

b)

B.   Nghiên cứu cắt ngang

c)

C.   Nghiên cứu thuần tập

d)

D.   Nghiên cứu bệnh chứng

50.

Một đề tài tiến hành nghiên cứu về mối liên quan giữa việc sử dụng liệu pháp hocmoon thay thế và ung thư vú ở phụ nữ tiền mãn kinh.

Thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất để sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.   Nghiên cứu thăm dò

b)

B.   Nghiên cứu cắt ngang

c)

C.   Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu bệnh chứng

51.

Trong nghiên cứu khoa học, biến số là:

a)

A. Tiêu thức mà người nghiên cứu lựa chọn để quan sát, đo lường, tác động hoặc kiểm soát.

b)

B. Tiêu thức mà người nghiên cứu bắt buộc phải quan sát, đo lường, tác động.

c)

C. Nội dung cần thực hiện trong quá trình triển khai nghiên cứu

d)

D. Nội dung cần thực hiện trong quá trình triển khai nghiên cứu

52.

Trong nghiên cứu khoa học, biến số là:

a)

A. Là thuộc tính của người, vật, sự việc, hiện tượng mà người nghiên cứu chọn để quan sát, đo lường trong quá trình nghiên cứu.

b)

B. Là các đặc tính như tuổi, giới tính, nghề nghiệp

c)

C. Là các đặc tính họ tên, như trình độ văn hóa,

d)

D. Là các đặc tính địa phương sinh sống, nghề nghiệp, kinh tế

53.

Phân loại theo bản chất, có 2 loại biến số là:

a)

A. Biến định tính và định lượng

b)

B. Biến định tính và độc lập

c)

C. Biến định lượng và độc lập

d)

D. Biến độc lập và phụ thuộc

54.

Phân loại theo mối tương quan, có 2 loại biến số là:

a)

A. Biến định tính và định lượng

b)

B. Biến định tính và độc lập

c)

C. Biến định lượng và độc lập

d)

D. Biến độc lập và phụ thuộc

55.

Để xác định biến số, cần dựa vào:

a)

A. Mục tiêu nghiên cứu

b)

B. Nội dung nghiên cứu

c)

C. Phương pháp nghiên cứu

d)

D. Số liệu cần thu thập

56.

Để xác định biến số, cần dựa vào:

a)

A. Cây vấn đề

b)

B. Nội dung nghiên cứu

c)

C. Phương pháp nghiên cứu

d)

D. Cỡ mẫu nghiên cứu

57.

Phân loại theo bản chất, đâu là nhóm biến số định tính?

a)

A. Tên, trình độ văn hóa, nghề nghiệp.

b)

B. Tên, tuổi, cân nặng

c)

C. Tên, nghề nghiệp, chiều cao

d)

D. Tuổi, nghề nghiệp, chiều cao

58.

Phân loại theo bản chất, đâu là nhóm biến số định tính?

a)

A. Trình độ, địa phương sinh sống, tình trạng hôn nhân

b)

B. Trình độ, địa phương sinh sống, chỉ số huyết áp

c)

C. Trình độ, nồng độ huyết sắc tố, tình trạng hôn nhân

d)

D. Trình độ, chỉ số huyết áp, chỉ số huyết áp

59.

Phân loại theo bản chất, đâu là nhóm biến số định lượng?

a)

A Chiều cao, cân nặng, chỉ số huyết áp.

b)

B. Tên, tuổi, cân nặng

c)

C. Tên, nghề nghiệp, chiều cao

d)

D. Tuổi, nghề nghiệp, chiều cao

60.

Phân loại theo bản chất, đâu là nhóm biến số định lượng?

a)

A. Nhiệt độ, chỉ số đường huyết, chỉ số men gan

b)

B. Tên, chỉ số men gan, chỉ số huyết áp

c)

C. Tình trạng kinh tế, nồng độ huyết sắc tố, tình trạng hôn nhân

d)

D. Trình độ, chỉ số huyết áp, chỉ số huyết áp

61.

Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thực nghiệm là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A. Nghiên cứu can thiệp

b)

B. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

c)

C. Nghiên cứu thử nghiệm thực địa

d)

D. Nghiên cứu can thiệp cộng đồng