NEW
Font size
WorksheetsÔn tập_Trắc Nghiệm_KĐ
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Tại trạm đăng kiểm, trực tiếp kiểm định xe ô tô là ai?
Cố vấn dịch vụ Trạm Kiểm định
Lãnh đạo Trạm Kiểm định
Đăng kiểm viên (nhân viên đăng kiểm) Trạm Kiểm định
Nhân viên nghiệp vụ của Trạm Kiểm định
Về khái niệm và ý nghĩa của Kiểm định ATKT và BVMT xe cơ giới, ý nào chưa đúng?
Là kiểm tra mức độ, ngưỡng về ATKT và BVMT của phương tiện CGĐB.
Là biện pháp chủ động ngăn chặn tai nạn giao thông do không bảo đảm kỹ thuật của phương tiên khi tham gia giao thông và BVMT.
Quy định bắt buộc với tất cả xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ tại VN.
Là việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa xe để kiểm định, nhằm bảo đảm xe luôn tốt, hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả.
Định nghĩa Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới?
Là đơn vị sự nghiệp công lập, độc quyền thực hiện công tác kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định cho xe cơ giới.
Là DN cung cấp xe cơ giới, thực hiện công tác kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định cho xe cơ giới do mình lập ra.
Là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, được thành lập theo quy định của pháp luật, để tổ chức kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định cho xe cơ giới.
Là doanh nghiệp hay HTX, thành lập tự phát, tự tổ chức và cấp Giấy chứng nhận kiểm định cho xe cơ giới.
Khái niệm kiểm định ATKT và BVMT xe cơ giới?
Kiểm định ATKT và BVMT xe cơ giới là việc kiểm tra lần đầu và định kỳ tình trạng ATKT và BVMT đối với xe cơ giới.
Kiểm định … là việc kiểm tra, sửa chữa, khắc phục hư hỏng của xe cơ giới nhằm bảo đảm ATKT và BVMT.
Kiểm định … là việc kiểm tra lần đầu với xe cơ giới sản xuất mới về tình trạng ATKT và BVMT.
Kiểm định … là việc kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần tình trạng ATKT và BVMT với XCG
Thế nào là nhân viên đăng kiểm?
Người được Trạm đăng kiểm tập huấn để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công đoạn kiểm tra phương tiện, chịu trách nhiệm về kết quả do mình thực hiện.
Nhân viên nghiệp vụ được trạm đăng kiểm giao nhiệm vụ thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công đoạn kiểm tra phương tiện và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra do mình thực hiện.
Người được tập huấn, cấp Chứng chỉ đăng kiểm viên để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công đoạn kiểm tra phương tiện và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra do mình thực hiện.
Người được tập huấn, cấp Chứng chỉ Đăng kiểm viên để chỉ đạo, lãnh đạo Trạm kiểm định thực hiện kiểm tra phương tiện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Căn cứ để quyết định lựa chọn trang bị kiểm tra của trạm đăng kiểm, ý nào không đúng?
Quy định của Cục Đăng kiểm về điều kiện cơ sở vât chất, yêu cầu trang bị.
Điều kiện cơ sở hạ tầng, quy mô của trạm đăng kiểm.
Khả năng cung ứng của thị trường trang bị.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Kiểm tra tổng quát, nhận dạng xe gồm bao nhiêu nội dung?
11 (1.Biển số; 2. Số khung; 3. Số máy; 4. Động cơ, các hệ thống liên quan và ắc quy; 5. Màu sơn; 6. Kiểu loại, kích thước xe; 7. Thông tin kẻ trên thân xe, thùng xe; 8. Bánh xe+lốp dự phòng, 09. Cơ cấu chuyên dùng, mâm xoay, chốt kéo; 10. Cơ cấu khoá hãm; 11. Đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu)
10 (1.Biển số; 2. Số khung; 3. Số máy; 4. Động cơ… 10. Hệ thống phanh)
9 (1.Biển số; 2. Số khung; 3. Số máy; 4.., 09. Hệ thống phanh)
8 (1.Biển số; 2. Số khung; 3. Số máy; … 8. Hệ thống treo)
Nội dung, phương pháp kiểm định sơn xe, ý nào chính xác?
Kiểm tra màu sơn, chất lượng sơn; so với màu xe ghi trên Giấy đăng ký xe để kết luận.
Kiểm tra màu sơn, chất lượng sơn; so với màu xe cùng loại được tra trên mạng.
Kiểm tra màu sơn, chất lượng sơn; so với màu xe lưu hồ sơ gốc lưu tại Trạm đăng kiểm.
Kiểm tra màu sơn, chất lượng sơn; so với bảng màu tiêu chuẩn để kết luận.
Nội dung, phương pháp kiểm tra biển số xe?
Kiểm tra số lượng, quy cách, chất lượng: Trực quan; Vị trí và lắp đặt: Thao tác tay
Kiểm tra số lượng, quy cách, chất lượng: Trực quan; Vị trí và lắp đặt: Gõ búa
Kiểm tra số lượng, quy cách, chất lượng, vị trí và lắp đặt: Trực quan.
Kiểm tra số lượng, quy cách, chất lượng, vị trí và lắp đặt: Xem trên lưu hồ sơ
Nội dung kiểm tra số khung, số máy?
Kiểm tra vị trí đánh số khung, số máy; Thứ tự các ký tự của số khung, số máy.
Kiểm tra chất lượng các ký tự của số khung, số máy.
Đối chiếu với giấy Đăng ký xe và lưu hồ sơ kiểm định.
Tất cả đúng.
Phương pháp kiểm tra số khung, số máy, ý nào chưa chính xác?
Kiểm tra trực tiếp trên xe bằng trực quan, kết hợp soi đèn để kiểm tra.
So sánh kết quả kiểm tra với giấy Đăng ký xe về thứ tự các ký tự của số khung, số máy.
Nếu có nghi ngờ về số, chất lượng các ký tự của số khung, số máy thì kiểm tra bản cà số khung, số máy trong lưu hố sơ kiểm định.
Chỉ cần đối chiếu các ký tự trong Giấy đăng ký xe với Giấy chứng nhận kiểm định.
Các nguyên tắc hoạt động Dịch vụ kiểm định xe cơ giới, ý nào chưa chính xác?
Chỉ Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới mới được phép hoạt động kiểm định xe cơ giới.
Hoạt động kiểm định phải bảo đảm tính độc lập, khách quan, minh bạch, tuân thủ quy định của pháp
Có thể kiểm định xe tại các Trạm đăng kiểm của Công an, Quân đội.
Vị trí và việc xây dựng, thành lập đơn vị đăng kiểm phải phù hợp với quy hoạch của địa phương... bảo đảm an toàn, thuận lợi trong hoạt động, không gây cản trở và ùn tắc giao thông.
Hành trình tự do bàn đạp ly hợp ma sát khô cấu thành từ đâu?
Khe hở giữa cần đẩy xilanh chính với piston xilanh chính
Khe hở giữa cần đẩy xilanh con với piston xilanh con.
Khe hở giữa mặt đầu lò xo xo đĩa với mặt bi tỳ ly hợp
Tất cả đều đúng.
Trình tự điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp ly hợp?
Điều chỉnh khe hở giữa cần đẩy xilanh chính với piston xilanh chính
Điều chỉnh khe hở giữa cần đẩy xilanh con với piston xi lanh con
Hoặc Điều chỉnh khe hở giữa mặt đầu lò xo xo đĩa với mặt bi tỳ ly hợp
Trình tự trên là đúng.
Nguyên nhân ly hợp không cắt hoàn toàn ở xe dùng ly hợp ma sát khô,?
Hành trình tự do quá nhỏ
Hành trình tự do quá lớn
Hành trình toàn bộ quá nhỏ
B và C đúng.
Nguyên nhân ly hợp ma sát khô trượt khi làm việc?
Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp không có hay quá nhỏ.
Hành trình toàn bộ của ly hợp ít hơn tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Đĩa ma sát bị vênh, nứt hay dính dầu mỡ hoặc mòn quá tiêu chuẩn.
Tất cả đều đúng.
Tiêu chuẩn hành trình tự do và hành trình toàn bộ của bàn đạp ly hợp, ý nào chính xác?
Ở tất cả các xe đều giống nhau.
Xe mới nhỏ hơn so với xe đã sử cụng nhiều.
Do nhà sản xuất quy định và theo nhóm xe.
Xe số tự động nhỏ hơn xe số sàn.
Cấu tạo và công dụng của bán trục xe tải và xe bán tải?
Bán trục ăn khớp then hoa với vi sai cầu xe và liên kết với may ơ bánh xe chủ động bằng hàng bu lông thân chịu lực.
Bán trục truyền mô men xoắn từ vi sai cầu xe ra bánh xe chủ động.
Theo hình thức chịu tải, có loại bán trục giảm tải 100% và bán trục giảm tải 50%.
Tất cả đều đúng.
Công dụng và triệu chứng hư hỏng của vi sai cầu xe?
Vi sai cầu xe cho phép sai lệch vận tốc góc và mô men xoắn truyền đến hai bánh xe trên một cầu, giúp xe quay vòng, vượt chướng ngại vật dễ dàng.
Khi xe chạy thẳng, vi sai cầu xe không làm việc. Khi quay vòng, mỗi bánh xe trên một cầu quay với tốc độ và nhận mô men xoắn khác nhau.
Khi xe quay vòng, nếu xuất hiện tiếng kêu gõ ở bộ truyền lực chính, đó là dấu hiệu bộ vi sai cầu xe hư hỏng.
Tất cả đều đúng.
Về trục truyền các đăng trên xe ô tô, ý nào chính xác?
Công dụng: Truyền chuyển động quay và mô men xoắn giữa hộp số với cầu xe.
Quá trình hoạt động: Vị trí tương đối giữa hộp số và cầu xe luôn thay đổi.
Khi xe chạy hay quay vòng: Trục các đăng rung, lắc, kêu gõ thì nguyên nhân có thể: Lắp then hoa sai vị trí hoặc then hoa rơ lỏng hoặc bó kệt, khó di trượt hoặc bi chữ thập thập rơ, lỏng.
Tất cả đều đúng.
Triệu chứng hư hỏng của hệ thống treo?
Xe bị nghiêng, lệch khi chạy hay dừng trên bãi phẳng.
Xe bị rung, lắc; có tiếng va chạm khi chạy.
Khi chạy trên đường bằng, xe có hiện tượng tự lệch hướng hoặc lêch hướng khi phanh.
Tất cả đều đúng.
Cấu tạo hệ thống treo xe ô tô?
Bộ phận đàn hồi; bộ phận dẫn hướng và bộ phận giảm chấn.
Nhíp xe; lò xo; trục cân bằng và giảm chấn.
Bánh xe; các thanh giằng; lò xo và giảm chấn.
Nhíp xe; giảm chấn; thanh xoắn và thanh giằng cầu xe.
Về cấu tạo, công dụng hệ thống treo, ý nào chưa chính xác?
Hệ thống treo phụ thuộc có: Nhíp, lò xo, bình hơi nén thuộc bộ phận đàn hồi.
Hệ thống treo độc lập: Thanh giằng và các rotuyn thuộc bộ phận dẫn hướng
Giảm chấn có công dụng duy trì dao động của thân vỏ xe.
Hệ thống treo Macpheson thuộc loại treo độc lập, đa liên kết đòn.
Về hệ thống treo, ý nào chưa chính xác?
Xe sedan FWD thường sử dụng hệ thống treo trước kiểu độc lập.
Xe tải, xe bán tải thường sử dụng hệ thống treo sau kiểu phụ thuộc.
Hệ thống thanh giằng có công dụng dẫn hướng dao động của thân xe.
Nguyên nhân xe bị nghiêng, lệch: Nguyên nhân do giảm chấn bị hư hỏng.
Về hệ thống treo, ý nào chưa chính xác?
Hệ thống treo giúp cho thân xe dao động khi chạy trên đường gồ ghề.
Xe bị lệch, nghiêng, lệch: Do lò xe, nhíp đàn hồi không đều.
Khi hệ thống treo hư hỏng: Xe chạy rung lắc; phanh ăn lệch, lốp mòn không đều, tự lệch hướng khi chạy thẳng.
Có thể dùng hàn điện để phục hồi lá nhíp hay lò xo bị nứt, gãy.
Hiện nay, việc kiểm định hệ thống treo áp dụng phương pháp gì?
Dùng trực quan, kết hợp dùng tay rung lắc, gõ búa để kiểm tra rơ lỏng, nứt và tổng thể bên ngoài chi tiết, cơ phận.
Dùng thiết bị kiểm tra hệ thống treo khi có tải, xác định hành trình nhún của hệ thống; chất lượng dập tắt dao động của giảm chấn.
Cho xe chạy thử xe trên đường có địa hình lồi lõm để xác định độ rung lắc, tính ổn định của hệ thống.
Tất cả đều áp dụng.
Hệ thống phanh gồm những thành phần nào?
Cơ cấu phanh bánh xe; bàn đạp phanh; cần phanh tay
Cơ cấu phanh; dẫn động phanh và bộ phận điều khiển phanh.
Bơm cái; bơm con; ống dẫn và cơ cấu phanh bánh xe.
Bơm cái; bơm con; cơ cấu phanh bánh xe và trợ lực phanh.
Nhận xét nào chưa chính xác?
Xe sedan thường sử dụng hệ thống phanh dẫn động thủy lực, trợ lực chân không.
Xe containe thường sử dụng hệ thống phanh dẫn động khí nén cho mooc kéo sau.
Hệ thống phanh có trang bị ABS chỉ sử dụng trên hệ thống phanh dẫn động thủy lực.
Cơ cấu phanh đĩa thường sử dụng nhiều cho Sedan; xe tải nhỏ; Cơ cấu phanh tang trống đùng cho xe tải lớn, xe khách.
Nguồn năng lượng chân không cấp cho trợ lực phanh trên xe dùng động cơ diesel tạo ra từ đâu?
Phía sau bướm ga động cơ.
Không sử dụng trợ lực phanh hút chân không.
Bơm hút chân không lắp ngay sau đuôi máy phát điện.
Tất cả đúng.
Các chi tiết không thuộc hệ thống phanh chính dẫn động thủy lực?
Bàn đạp phanh+giá đỡ; Xilanh chính+trợ lực phanh; Đường ống dẫn dầu phanh.
Cơ cấu phanh bánh xe;
Hệ thống ABS, ESP.
Cần + giá phanh tay.
Những cụm nào không thuộc hệ thống phanh chính dẫn động bằng khí nén?
Tổng phanh; hệ thống ống dẫn khí nén.
Máy nén khí; bình chứa hơi.
Cơ cấu phanh bánh xe.
Bộ trợ lực phanh
Các hình thức, phương pháp kiểm tra hệ thống phanh, ý nào không chính xác?
Đỗ xe tại chỗ hay trên cầu nâng để kiểm tra trực quan.
Kiểm tra hiệu quả phanh trên băng thử chuyên dùng
Kiểm tra theo quy trình kiểm tra xe chạy trên đường.
Tất cả đều sai.
Ảnh hưởng của hành trình tự do bàn đạp phanh dẫn động thủy lực, ý nào không đúng?
Hành trình quá lớn: Hệ thống phanh ít hiệu quả.
Hành trình quá nhỏ hoặc không có: Phanh không ăn hoặc bó phanh bánh xe.
Hành trình tự do của bàn đạp phanh không ảnh hưởng đến hiệu quả phanh xe.
Hành trình tự do phải được điều chỉnh đúng theo tiêu chuẩn của nhà chế tạo.
Hệ thống phanh dẫn động khí nén, ý nào không đúng?
Hiệu quả phanh phụ thuộc vào áp suất khí nén trong hệ thống.
Trong điều kiện cụ thể, áp suất khí nén càng cao thì hiệu quả phanh càng lớn; ngược lại, áp suất thấp thì hiệu quả phanh thấp.
Áp suất khí nén tiêu chuẩn cho hệ thống làm việc do nhà sản xuất quy định.
Trong các hệ thống phanh dẫn động khí nén đều không có ABS
Nguyên nhân bó phanh bánh xe của hệ thống phanh thủy lực, ý nào không đúng?
Điều chỉnh khe hở má phanh-tang trống không đúng: Quá nhỏ hoặc không có khe hở.
Hành trình tự do của bàn đạp phanh không có hoặc quá nhỏ.
Đường ống dẫn dầu phanh bị tắc.
Trợ lực phanh không hoạt động.
Hệ thống lái gồm những thành phần nào, trả lời nào chính xác?
Vành tay lái; Trục lái; Cơ cấu lái (hộp số lái); Dẫn động lái.
Vành tay lái; Trục lái; Bánh dẫn hướng; Dẫn động lái.
Vành tay lái; Trục lái; Giảm xóc; Dẫn động lái.
Vành tay lái; Thanh giằng bánh xe; Cơ cấu lái; Dẫn động lái.
Nhận xét nào chính xác?
Xe 4 chỗ ngồi thường sử dụng hệ thống lái trợ lực thủy lực hoặc trợ lực điện.
Xe vận tải và đầu kéo thường sử dụng hệ thống lái cơ khí không trợ lực.
Xe có trang bị ABS giúp điều khiển xe nhẹ nhàng, linh hoạt.
Hệ thống lái giúp các bánh xe chuyển động với với vận tốc khác nhau khi quay vòng.
Các thông số kỹ thuật nào không thuộc hệ thống lái?
Góc nghiêng ngoài của bánh xe ( (góc Camber)
Độ chụm của bánh xe dẫn hướng (Toe-in)
Góc nghiêng dọc ( (Caster angle), góc nghiêng trong trụ đứng ( (Kingpin angle)
Khoảng sáng gầm xe.
Những cụm chi tiết nào dưới đây không thuộc hệ thống lái?
Vô lăng + trục lái + khớp nối.
Hộp tay lái, cơ cấu lái, dẫn động lái.
Bơm trợ lực lái.
Máy nén khí + bình chứa.
Tiêu chuẩn kiểm tra hệ vô lăng, ý nào không đúng?
Vô lăng đúng loại; không nứt, vỡ, bắt chặt với trục lái
Dùng tay kiểm tra vô lăng: Không có độ rơ dọc trục, hướng kính.
Kiểm tra bằng dụng cụ chuyên dùng: Độ rơ vô lăng: Xe con: ≤ 100 ; xe car dưới 12 CN, tải dưới 1.5 tấn: ≤ 200; xe còn lại: ≤ 250
Tất cả đều sai.
Triệu chứng hư hỏng của xe liên quan đến hệ thống lái?
Xe chạy thẳng không ổn định; có hiện tượng rung lắc.
Lốp mòn không đều.
Xe bị lệch, nghiêng khi chạy và khi đậu trên đường bằng.
Tất cả đều đúng.
Nguyên nhân gây rơ lỏng vô lăng, ý nào không chính xác?
Lỏng mối ghép vô lăng với trục lái;
Trục các đăng hay khớp nối trục lái-hộp số lái rơ, lỏng.
Rơ lỏng trong hộp số lái, các rô tuyn hệ thống lái.
Áp suất bánh xe dẫn hướng không đúng tiêu chuẩn.
Nội dung nào không thuộc kiểm định động cơ và điện động cơ?
Kiểm tra sự hoạt động của động cơ và dẫn động các bộ phận phụ trợ từ động cơ.
Hệ thống nhiên liệu, bôi trơn, làm mát, khí thải và giảm âm
Điện khởi động động cơ.
Tình trạng phát điện của máy phát điện.
Phương pháp kiểm tra động cơ, ý nào không chính xác?
Nổ xe tại chỗ, chạy chế độ không tải một thời gian; bật tắt các thiết bị điện trên xe
Quan sát động cơ làm việc và đèn chỉ thị: Tăng ga từ từ …;
Nhả ga về không tải min; quan sát động cơ và đèn chỉ thị.
Cho xe chạy trên băng thử để kiểm tra công suất động cơ.
Nội dung, phương pháp kiểm tra đèn chiếu sáng trước, ý nào không chính xác?
Kiểm tra số lượng, chất lượng, quy cách, vị trí, lắp đặt; màu sắc ánh sáng;
Kiểm tra: Tính đồng bộ theo từng cặp đèn đối xứng; chất lượng, chỉ tiêu các chùm sáng
Cho xe chạy với tốc độ 5 km/h trời tối để kiểm tra chất lượng đèn chiếu sáng trước.
Kiểm tra bằng trực quan, kết hợp thao tác tay và sử dụng thiết bị chuyên dùng.
Nội dung nào không thuộc kiểm tra hệ thống điện trên xe?
Kiểm tra đèn tín hiệu xin đường.
Kiểm tra đèn kích thước, đèn biển số, đèn lùi, đèn phanh.
Kiểm tra hệ thống phun nước rửa kính, gạt mưa, gương chiếu hậu, còi điện.
Kiểm tra đèn trang trí, âm thanh.
Tiêu chuẩn kiểm tra đèn chiếu sáng trước, ý nào không đúng?
Đèn chiếu sáng trước: Bố trí theo cặp đối xứng; có 1 đèn chiếu xa, 1 đèn chiếu gần.
Hai đèn trong một cặp phải phát ra ánh sáng cùng màu sắc, hình dáng, cường độ và kích cỡ; Lắp chắc chắn, không sáng chập chờn.
Đèn không nứt; thấu kính trong và không ảnh hưởng đến phân bố ánh sáng chùm tia sáng.
Khi kiểm tra bằng thiết bị: Chùm ánh sáng hướng xuống dưới hoặc lệnh ngang trên 2%. Khi kiểm tra bằng trực quan: Dải sáng của hai đèn phải đều, ánh sáng trắng và tỏa rộng.
Những triệu chứng hư hỏng liên quan đến hư hỏng máy phát điện?
Xe nhanh hết điện; đèn cảnh báo nạp điện luôn đỏ.
Các thiết bị điện trên xe hoạt động yếu, chập chờn.
Chạy tốc độ cao, chất lượng nạp điện không cải thiện.
Tất cả đều đúng.
Tiêu chuẩn kiểm tra hệ thống điện trên động cơ, ý nào không chính xác?
Bình điện: Lắp chắc chắn. Dây dẫn điện đúng cỡ, đúng chủng loại, bắt chặt vào bình bằng đầu nối. Cọc bình chắc chắn, không bị ăn mòn quá mức. Cọc dương có đầu cách điện xung quanh.
Máy phát: Đúng chủng loại, lắp chặt, không kêu gõ khi hoạt động.
Khởi động điện: Đúng loại, lắp chắc chắn, không phát tiếng kêu khi khởi động.
Dây dẫn, đầu kết nối điện: Có thể sử dụng dây dẫn, đầu kết nối lớn hơn để tăng tải.
Các phương pháp kiểm định kỹ thuật xe cơ giới hiện nay, ý nào chưa chính xác?
Kiểm tra bằng trực quan và kinh nghiệm; chạy kiểm thử trên đường.
Thao tác tay: Rung, lắc, cảm nhận, kết hợp gõ búa.
Chỉ sử dụng hệ thống thiết bị đo kiểm chuyên dùng để kiểm tra.
Sử dụng đo kiểm bằng hệ thống thiết bị đo kiểm chuyên dùng.
Những trang bị không thuộc của trạm kiểm định?
Băng kiểm tra công suất và các thông số cơ bản của động cơ.
Thiết bị kiểm tra hệ thống phanh, lái, treo và trượt ngang bánh xe chủ động.
Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng.
Thiết bị kiểm tra nồng độ khí thải.
Khi sử dụng Băng kiểm tra hệ thống phanh thu nhận được những thông tin gì?
Trọng lượng phân bổ lên từng bánh xe, toàn xe.
Hiện tượng trượt giữa bánh xe và con lăn.
Giá trị lực phanh lớn nhất ở từng bánh xe; Độ lệch (%) lực phanh giữa các bánh xe
Tất cả đều đúng.
Khả năng của băng kiểm tra tổng hợp hệ thống phanh, treo và trượt ngang bánh xe?
Kiểm tra tình trạng và hiệu quả của hệ thống phạnh chính + phanh dừng xe.
Kiểm tra dao động của xe và hiệu quả hệ thống giảm chấn.
Xác định được thông số trượt ngang của bánh xe dẫn hướng.
Tất cả đúng.
Có bao nhiêu công đoạn kiểm định xe cơ giới?
5 ( 1. Kiểm tra nhận dạng, tổng quát xe; 2. Kiểm tra phần trên xe; 3. Kiểm tra hệ thống phanh và trượt ngang xe; 4. Kiểm tra khí thải và môi trường; 5. Kiểm tra phần dưới xe).
4 ( 1. Kiểm tra nhận dạng, tổng quát xe; 2. Kiểm tra hệ thống phanh và trượt ngang xe; 3. Kiểm tra khí thải và môi trường; 4. Kiểm tra hệ thống lái, treo xe).
3 ( 1. Kiểm tra nhận dạng, tổng quát xe; 2. Kiểm tra hệ thống phanh và trượt ngang xe; 3. Kiểm tra khí thải và môi trường).
2 ( 1. Kiểm tra hồ sơ xe; 2. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật xe).
Có bao nhiêu nội dung kiểm tra hệ thống phanh xe?
8 (1. KT bàn đạp phanh; 2. KT cần phanh tay; 3. KT kết cấu cơ khí dẫn động phanh; 4. KT chi tiết chứa, dẫn truyền chất dẫn động phanh; 5. KT độ kín khít của dẫn động phanh; 6. KT làm việc của máy nén, đồng hồ áp suất, đèn phanh; 7. KT hiệu quả phanh hệ thống phanh chính; 8.KT hiệu quả phanh hệ thống phanh tay)
7 (1. KT bàn đạp phanh; 2. KT cần phanh tay; … 7. KT hiệu quả phanh chính)
6 (1. KT bàn đạp phanh; 2. KT cần phanh tay; …; 6. KT làm việc của máy nén, đồng hồ áp suất, đèn phanh;)
5 (1. KT bàn đạp phanh; …; 5. KT độ kín khít của dẫn động phanh)
Có bao nhiêu nội dung kiểm tra hệ thống lái xe ô tô
8 (1- KT vô lăng, trục lái.2- KT hộp số lái, cơ cấu dẫn động lái; 3- KT khớp cầu, khớp chuyển hướng; 4- KT ngõng quay lái; 5- KT hệ trợ lực lái; 6- KT bánh xe; 7- KT độ trượt ngang; 8- KT các góc nghiêng, độ chụm bánh xe)
7 (1- KT vô lăng, trục lái.2- KT hộp số lái…7- KT độ trượt ngang)
6 (1- KT vô lăng, trục lái.2- KT hộp số lái..; 6- KT bánh xe)
5 (1- KT vô lăng, trục lái.2- KT hộp số lái…; 5- KT hệ trợ lực lái)
Hiện nay có bao nhiêu Tiêu chuẩn kiểm tra nồng độ khí thải và bảo vệ môi trường xe ô tô
5 (Tiêu chuẩn của: Mỹ; Nhật Bản, khối EURO, Trung Quốc, Hàn Quốc)
4 (Tiêu chuẩn của Mỹ; Nhật Bản, khối EURO, Trung Quốc)
3 (Tiêu chuẩn của Mỹ; Nhật Bản, khối EURO,)
2 (Tiêu chuẩn của Mỹ và khối EURO,)
Tiêu chuẩn kiểm tra nồng độ khí thải và bảo vệ môi trường xe ô tô Việt Nam đang áp dụng khi kiểm định xe ô tô? Từ năm 2022 trở đi Theo TCVN 6438:2018.
Tiêu chuẩn EURO 7
Tiêu chuẩn EURO 6
Tiêu chuẩn EURO 5
Tiêu chuẩn EURO 4
Khi kiểm tra nồng độ khí thải, các loại khí thải của xe ô tô phải được xác định gồm?
CO, HC, CO2, SO2, NOx
HC, CO2, SO2, NOx
CO, CO2, SO2, NOx
CO, HC, SO2, NOx
