Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về CNXH khoa học và giai cấp công nhân

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao chủ nghĩa xã hội khoa học theo nghĩa rộng được gọi là chủ nghĩa xã hội Mác – Lênin?

a)

Vì chủ nghĩa xã hội Mác – Lênin kế thừa có chọn lọc toàn bộ những giá trị tư tưởng tiến bộ của nhân loại, đặc biệt là các học thuyết xã hội trước đó, nên được coi là hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa xã hội trong lịch sử

b)

Vì chủ nghĩa xã hội Mác – Lênin phản ánh đầy đủ lợi ích kinh tế, chính trị và yêu cầu khách quan của phong trào công nhân quốc tế, trở thành hệ tư tưởng chung của giai cấp công nhân trên phạm vi toàn thế giới

c)

Vì chủ nghĩa xã hội Mác – Lênin do giai cấp công nhân sáng lập, dựa trên sự thống nhất hữu cơ giữa triết học Mácxít, kinh tế chính trị Mácxít và chủ nghĩa xã hội khoa học, hình thành một học thuyết khoa học và cách mạng hoàn chỉnh

d)

Vì chủ nghĩa xã hội Mác – Lênin gắn liền với thực tiễn đấu tranh cách mạng vô sản, trực tiếp phục vụ mục tiêu giành chính quyền và xây dựng xã hội mới của giai cấp công nhân

2.

Khi mới tham gia hoạt động khoa học, Mác và Ăngghen đã chịu ảnh hưởng của quan điểm triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật Pháp thế kỷ XVIII với tinh thần phê phán tôn giáo, đề cao lý trí và coi con người là sản phẩm thuần túy của tự nhiên

b)

Triết học Hêghen và chủ nghĩa duy vật Phoiobắc, trong đó tiếp thu phép biện chứng của Hêghen và lập trường duy vật trong việc giải thích con người của Phoiobắc

c)

Chủ nghĩa thực chứng với cách tiếp cận xã hội thông qua quan sát kinh nghiệm, thống kê và các phương pháp khoa học tự nhiên

d)

Triết học Kant với hệ thống triết học phê phán về nhận thức, đạo đức và các phạm trù tiên nghiệm

3.

Đâu là những phát kiến vĩ đại của Mác và Ăngghen?

a)

Học thuyết duy tâm biện chứng, giải thích sự vận động và phát triển của thế giới thông qua sự vận động của ý niệm tuyệt đối

b)

Học thuyết kinh tế chính trị cổ điển, phân tích các quy luật kinh tế của nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa

c)

Ba phát kiến: chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết giá trị thặng dư và học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

d)

Học thuyết về nhà nước pháp quyền, nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong tổ chức và quản lý xã hội

4.

Trong tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Mác và Ăngghen đã chỉ ra rằng giai cấp vô sản không thể hoàn thành sứ mệnh lịch sử nếu không đạt được điều kiện nào

a)

Không xây dựng được một hệ tư tưởng cách mạng khoa học để định hướng cho phong trào đấu tranh của mình

b)

Không thiết lập được liên minh chiến lược lâu dài với các giai cấp và tầng lớp lao động khác trong xã hội

c)

Không phát triển được phong trào quần chúng rộng rãi, tự giác và có tổ chức

d)

Không tổ chức ra được chính đảng độc lập của giai cấp mình, làm đội tiên phong chính trị lãnh đạo cách mạng

5.

Phát kiến nào của Mác – Ăngghen đã chỉ ra những hạn chế có tính lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi làm rõ quy luật khách quan chi phối sự vận động và phát triển của xã hội loài người

b)

Học thuyết giá trị thặng dư, thông qua việc vạch trần bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân, khẳng định chủ thể hiện thực của quá trình xóa bỏ chủ nghĩa tư bản

d)

Học thuyết cách mạng xã hội, nhấn mạnh vai trò của bạo lực cách mạng trong việc thay thế các hình thái kinh tế – xã hội

6.

Nội dung cơ bản nhất của chủ nghĩa xã hội khoa học không tưởng là gì

a)

Phê phán chủ nghĩa tư bản chủ yếu từ góc độ đạo đức, nhân đạo và những bất công xã hội mà nó gây ra

b)

Xây dựng các mô hình xã hội lý tưởng trong tương lai dựa trên mong muốn chủ quan, lòng nhân đạo và trí tưởng tượng của các nhà tư tưởng

c)

Phát hiện ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong việc xóa bỏ chủ nghĩa tư bản

d)

Đề cao vai trò của các giá trị đạo đức, công bằng và bình đẳng trong tổ chức đời sống xã hội

7.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học về mặt lý luận là gì

a)

Góp phần cung cấp tri thức lịch sử về sự hình thành, phát triển và kế thừa của các học thuyết xã hội trong tiến trình lịch sử nhân loại

b)

Giải thích các hiện tượng xã hội và quá trình lịch sử dưới góc độ triết học, chính trị và kinh tế

c)

Giúp chúng ta có căn cứ nhận thức khoa học để phân tích đúng, luôn cảnh giác và đấu tranh chống lại các quan điểm sai lệch, thù địch, phản khoa học

d)

Nâng cao nhận thức chính trị, củng cố niềm tin vào con đường phát triển xã hội chủ nghĩa

8.

Trong bối cảnh mới của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, giai cấp công nhân hiện đại có đặc điểm gì nổi bật

a)

Có xu hướng giảm dần về số lượng do tự động hóa và trí tuệ nhân tạo thay thế lao động trực tiếp, từ đó làm suy giảm vai trò lịch sử của giai cấp công nhân

b)

Không còn gắn bó với sản xuất công nghiệp truyền thống mà chuyển hoàn toàn sang các lĩnh vực dịch vụ và kinh tế tri thức

c)

Tăng nhanh về số lượng, có sự biến đổi sâu sắc về cơ cấu nghề nghiệp, trình độ học vấn và kỹ năng lao động trong nền sản xuất hiện đại

d)

Dần chuyển hóa hoàn toàn thành giai cấp trung lưu, không còn mang những đặc trưng kinh tế – xã hội vốn có của giai cấp công nhân

9.

Quy luật chung, phổ biến cho sự ra đời của Đảng Cộng sản là gì

a)

Kết quả tất yếu của sự phát triển đến trình độ cao của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa và mâu thuẫn nội tại của nó

b)

Sự trưởng thành đầy đủ về số lượng và chất lượng của giai cấp công nhân trong quá trình công nghiệp hóa

c)

Sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân, làm cho phong trào công nhân từ tự phát trở thành tự giác

d)

Sự khủng hoảng toàn diện về kinh tế, chính trị và xã hội của chủ nghĩa tư bản trong từng quốc gia cụ thể

10.

Vì sao nói giai cấp công nhân là giai cấp cách mạng triệt để nhất

a)

Vì giai cấp công nhân có số lượng đông đảo, tập trung cao trong các trung tâm kinh tế – công nghiệp lớn

b)

Vì giai cấp công nhân có tổ chức kỷ luật chặt chẽ, được rèn luyện trong nền sản xuất công nghiệp hiện đại

c)

Vì giai cấp công nhân mang bản chất quốc tế, có tinh thần đoàn kết vượt qua mọi ranh giới dân tộc

d)

Vì giai cấp công nhân là giai cấp có lợi ích gắn liền với việc xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, giải phóng mình và toàn xã hội

11.

Chọn phương án đúng nhất về mối quan hệ giữa giai cấp công nhân và Đảng Cộng sản

a)

Đảng Cộng sản là tổ chức chính trị đại diện cho lợi ích của toàn xã hội, đứng trên mọi giai cấp

b)

Giai cấp công nhân quyết định trực tiếp và toàn diện mọi đường lối, chủ trương và hoạt động của Đảng

c)

Đảng Cộng sản là tổ chức chính trị của toàn dân tộc, không mang bản chất giai cấp

d)

Giai cấp công nhân là cơ sở xã hội của Đảng Cộng sản, quyết định bản chất giai cấp của Đảng

12.

Trong bối cảnh hiện nay, cùng với việc xây dựng và phát triển giai cấp công nhân ngày càng lớn mạnh, hiện đại, cần đặc biệt coi trọng công tác gì

a)

Đổi mới toàn diện hệ thống chính trị nhằm phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường nhằm tạo nhiều việc làm cho người lao động

c)

Xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh để giữ vững vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân

d)

Mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng

13.

Chỉ ra sự biến đổi của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay

a)

Có xu hướng giảm dần về số lượng do tái cơ cấu nền kinh tế và chuyển dịch lao động

b)

Chủ yếu tập trung trong khu vực kinh tế nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước

c)

Tăng nhanh về số lượng và chất lượng, từng bước nâng cao trình độ, là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức

d)

Không còn giữ vai trò chính trị – xã hội quan trọng trong hệ thống chính trị

14.

Chỉ ra sự biến đổi về cơ cấu nghề nghiệp của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay

a)

Chủ yếu tồn tại trong các ngành công nghiệp nặng truyền thống

b)

Tập trung phần lớn trong lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế hộ gia đình

c)

Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế; trong đó đội ngũ công nhân khu vực kinh tế nhà nước là tiêu biểu, giữ vai trò nòng cốt

d)

Phần lớn tập trung trong khu vực kinh tế tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

15.

Chỉ ra những biến đổi chính và chủ yếu của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay

a)

Công nhân lao động giản đơn chiếm tỷ lệ áp đảo trong cơ cấu giai cấp

b)

Công nhân lớn tuổi giữ vai trò chủ yếu trong lực lượng lao động

c)

Công nhân trí thức và công nhân trẻ ngày càng giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu giai cấp công nhân

d)

Công nhân trong lĩnh vực nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp là bộ phận chủ yếu

16.

Nội dung chủ yếu, nổi bật của sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay về chính trị – xã hội là gì

a)

Thúc đẩy phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế

b)

Thực hiện mở rộng dân chủ trực tiếp trong toàn bộ đời sống xã hội

c)

Chủ động tăng cường quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế

d)

Giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng; phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên; tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng

17.

Vấn đề nổi bật nhất trong sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam khi thực hiện nội dung kinh tế là gì

a)

Mở rộng quy mô nền kinh tế quốc dân và tăng nhanh tổng sản phẩm trong nước

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường tự do theo cơ chế cạnh tranh đầy đủ

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh

d)

Phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại, định hướng xã hội chủ nghĩa, lấy khoa học – công nghệ làm động lực quan trọng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, gắn tăng trưởng với tiến bộ và công bằng xã hội

18.

Chọn phương án đúng nhất về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

a)

Là thời kỳ trong đó các giai cấp cơ bản của xã hội cũ đã bị thủ tiêu về mặt kinh tế và chính trị, tạo điều kiện để xã hội mới hình thành hoàn chỉnh

b)

Là thời kỳ mà các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội đã đạt đến trình độ phát triển cao, ổn định và đồng bộ

c)

Là thời kỳ tồn tại sự đan xen, đấu tranh phức tạp giữa những nhân tố của xã hội mới đang hình thành với những tàn dư của xã hội cũ chưa bị xóa bỏ hoàn toàn

d)

Là thời kỳ trong đó chỉ tồn tại một hình thức sở hữu xã hội chủ nghĩa giữ vai trò tuyệt đối trong nền kinh tế

19.

Chỉ ra luận điểm không chính xác về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

a)

Là thời kỳ cải biến cách mạng toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội từ kinh tế đến chính trị, văn hóa và con người

b)

Là thời kỳ tồn tại nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cần thủ tiêu ngay mọi tàn tích của xã hội cũ để bảo đảm tính thuần khiết của xã hội mới

d)

Là thời kỳ lâu dài, phức tạp, trải qua nhiều bước phát triển với những hình thức và mức độ khác nhau

20.

Chọn phương án đúng nhất nói về đặc điểm chính trị – xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

a)

Là thời kỳ mà đấu tranh giai cấp về cơ bản đã chấm dứt do giai cấp công nhân đã giành được chính quyền

b)

Là thời kỳ nhà nước dần tiêu vong ngay sau khi giai cấp công nhân giành được thắng lợi cách mạng

c)

Là sự thống trị về chính trị của giai cấp công nhân nhằm thực hiện dân chủ đối với nhân dân lao động, đồng thời thực hiện chuyên chính đối với các thế lực thù địch chống lại xã hội mới

d)

Là thời kỳ trong đó dân chủ trực tiếp trở thành hình thức dân chủ duy nhất trong đời sống chính trị – xã hội

21.

Đặc điểm về mặt chính trị trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Giai cấp tư sản bị xóa bỏ hoàn toàn về mặt kinh tế và chính trị ngay sau khi cách mạng thắng lợi

b)

Không còn sự đối kháng giai cấp do mâu thuẫn cơ bản của xã hội đã được giải quyết triệt để

c)

Tiếp tục diễn ra cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản đã giành được chính quyền nhưng chưa phải là toàn thắng với giai cấp tư sản đã thất bại nhưng chưa bị tiêu hoàn toàn

d)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa không còn cần thiết vì xã hội đã đạt được sự đồng thuận cao

22.

Thực chất của con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là gì?

a)

Phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở trình độ cao để tạo tiền đề vật chất cho chủ nghĩa xã hội

b)

Phủ nhận và loại bỏ toàn bộ những thành tựu kinh tế, chính trị và văn hóa của chủ nghĩa tư bản

c)

Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, đồng thời tiếp thu có chọn lọc các thành tựu mà nhân loại đã đạt được

d)

Xóa bỏ ngay nền kinh tế thị trường để xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

23.

Đại hội XIII của Đảng xác định mục tiêu đến giữa thế kỷ XXI nước ta trở thành nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa với mốc mục tiêu nào?

a)

Đến năm 2025, Việt Nam trở thành nước phát triển có thu nhập cao

b)

Đến năm 2045, Việt Nam trở thành nước công nghiệp nặng với trình độ phát triển cao

c)

Đến năm 2030, kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng, Việt Nam là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao

d)

Đến năm 2050, Việt Nam hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội một cách đầy đủ, toàn diện

24.

Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất trong chủ nghĩa xã hội và chế độ tư hữu trong chủ nghĩa tư bản khác nhau về bản chất ở điểm nào?

a)

Khác nhau về hình thức quản lý và phương thức tổ chức sản xuất

b)

Khác nhau về trình độ phát triển của khoa học – công nghệ áp dụng trong sản xuất

c)

Khác nhau về cơ sở kinh tế, thể hiện ở quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất và mục đích của sản xuất

d)

Khác nhau về quy mô và phạm vi tổ chức hoạt động sản xuất

25.

Theo quan điểm của C. Mác, xã hội xã hội chủ nghĩa (xã hội cộng sản giai đoạn thấp) là một xã hội như thế nào?

a)

Là xã hội đã hoàn toàn xóa bỏ mọi dấu vết về kinh tế, chính trị, đạo đức của xã hội cũ

b)

Là xã hội đã đạt đến trình độ phát triển cao nhất của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa

c)

Là xã hội vừa thoát thai từ xã hội tư bản chủ nghĩa, nên trên mọi phương diện – kinh tế, đạo đức, tinh thần – vẫn còn mang những dấu vết của xã hội cũ

d)

Là xã hội chỉ tồn tại một hình thức phân phối duy nhất dựa trên nhu cầu

26.

Chọn phương án đúng cho quan điểm của Lênin về Nhà nước?

a)

Nhà nước là một tổ chức quyền lực chung của toàn xã hội, tồn tại độc lập với các giai cấp và có chức năng điều hòa lợi ích xã hội

b)

Nhà nước là một thiết chế chính trị tồn tại vĩnh viễn nhằm duy trì trật tự xã hội và bảo đảm sự ổn định của mọi hình thái kinh tế – xã hội

c)

Nhà nước là bộ máy dùng bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai cấp khác, trong đó sự trấn áp này thể hiện cả với giai cấp bóc lột lẫn giai cấp bị bóc lột

d)

Nhà nước là công cụ quyền lực đặc biệt của một giai cấp nhằm duy trì sự thống trị về kinh tế, chính trị và tinh thần đối với các giai cấp khác trong xã hội

27.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa không ngừng được mở rộng cùng với việc nâng cao trình độ nào?

a)

Trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường và mức độ hoàn thiện của cơ chế phân phối thu nhập

b)

Trình độ dân trí, ý thức chính trị – pháp lý và khả năng tham gia quản lý xã hội của nhân dân

c)

Trình độ hội nhập quốc tế và tiếp thu các giá trị dân chủ phổ quát của nhân loại

d)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất – kỹ thuật của xã hội

28.

Tổ chức nào là quan trọng nhất để thực thi quyền lực và bảo đảm quyền lợi của nhân dân?

a)

Đảng Cộng sản với vai trò lãnh đạo toàn diện hệ thống chính trị và xã hội

b)

Mặt trận Tổ quốc với chức năng tập hợp, đoàn kết và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

c)

Các tổ chức chính trị – xã hội với vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tầng lớp nhân dân

d)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa với tư cách là công cụ quyền lực chính trị để nhân dân thực hiện quyền làm chủ

29.

Trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, yếu tố nào giữ vai trò quan trọng nhất?

a)

Pháp luật xã hội chủ nghĩa với tư cách là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội

b)

Kinh tế với vai trò là nền tảng vật chất của đời sống xã hội

c)

Nhà nước với chức năng tổ chức, quản lý và điều hành xã hội

d)

Đảng Cộng sản với vai trò lãnh đạo, định hướng và bảo đảm bản chất xã hội chủ nghĩa của nền dân chủ

30.

Giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa có mối quan hệ như thế nào?

a)

Hai yếu tố có quan hệ độc lập, tồn tại song song và tác động lẫn nhau trong đời sống chính trị

b)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa quyết định nội dung, hình thức và mức độ thực hiện dân chủ

c)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là kết quả trực tiếp của sự vận hành bộ máy nhà nước

d)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở nền tảng, còn Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ để tổ chức và thực hiện dân chủ

31.

Sự thống trị của giai cấp vô sản có sự khác biệt về chất so với sự thống trị của các giai cấp bóc lột trước đây ở điểm nào?

a)

Là sự thống trị dựa chủ yếu vào bạo lực cách mạng và cưỡng chế chính trị

b)

Là sự thống trị nhằm phục vụ lợi ích riêng của giai cấp cầm quyền

c)

Là sự thống trị của đa số nhân dân lao động đối với thiểu số giai cấp bóc lột, nhằm giải phóng giai cấp vô sản và toàn thể xã hội

d)

Là sự thống trị để duy trì trật tự xã hội và hạn chế xung đột giai cấp

32.

Chọn phương án đúng nhất trong quan điểm của Đảng ta về nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Là nền dân chủ chủ yếu mang tính hình thức, được thể hiện thông qua các quy định pháp luật

b)

Là nền dân chủ chỉ nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước và hệ thống chính trị

c)

Là nền dân chủ chủ yếu thực hiện thông qua hình thức dân chủ đại diện

d)

Là nền dân chủ có bản chất vì mục tiêu và lợi ích của nhân dân, do nhân dân làm chủ thông qua nhiều hình thức

33.

Nhà nước pháp quyền được hiểu là nhà nước như thế nào?

a)

Là nhà nước dựng trên pháp luật để bảo đảm quyền lực tuyệt đối của bộ máy nhà nước

b)

Là nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính và quyền lực cưỡng chế

c)

Là nhà nước do một cá nhân hoặc một nhóm nhỏ lãnh đạo tuyệt đối

d)

Là nhà nước tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật, trong đó mọi chủ thể đều bình đẳng trước pháp luật và pháp luật được bảo đảm thực thi nghiêm minh

34.

Điểm khác biệt cơ bản giữa Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với Nhà nước pháp quyền nói chung là gì?

a)

Có hệ thống pháp luật đầy đủ, thống nhất và đồng bộ

b)

Có bộ máy quyền lực nhà nước được tổ chức chặt chẽ

c)

Có cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước

d)

Mang bản chất giai cấp công nhân, phục vụ lợi ích của nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

35.

Chọn phương án đúng nhất về bản chất nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Là nền dân chủ do Nhà nước ban phát cho nhân dân thông qua các chính sách xã hội

b)

Là nền dân chủ chủ yếu được thể hiện trong Hiến pháp và hệ thống pháp luật

c)

Là nền dân chủ do Đảng Cộng sản trực tiếp thực hiện thay cho nhân dân

d)

Là nền dân chủ vì lợi ích của nhân dân, do nhân dân làm chủ và có sự tham gia ngày càng rộng rãi của nhân dân vào quản lý xã hội

36.

Chọn phương án đúng nhất về luận điểm của Lênin liên quan đến liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

a)

Liên minh công – nông – trí thức là hình thức tổ chức chính trị phổ biến của nhà nước xã hội chủ nghĩa trong mọi giai đoạn phát triển

b)

Liên minh giữa các giai cấp và tầng lớp xã hội chỉ mang tính tạm thời, được hình thành nhằm phục vụ mục tiêu trước mắt của cách mạng

c)

Chuyên chính vô sản là hình thức thể hiện cao nhất và đầy đủ nhất của liên minh giữa các giai cấp lao động dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân

d)

Liên minh giữa các giai cấp lao động chỉ tồn tại trong giai đoạn cách mạng giành chính quyền, không còn ý nghĩa trong thời kỳ xây dựng xã hội mới

37.

Chọn phương án đúng nhất trong luận điểm của Đảng tại Văn kiện Đại hội XII về đại đoàn kết dân tộc.

a)

Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu lâu dài của cách mạng Việt Nam, được thực hiện chủ yếu thông qua các chính sách kinh tế – xã hội

b)

Đại đoàn kết dân tộc là chiến lược cơ bản, lâu dài, là động lực quan trọng và là nguồn sức mạnh to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

c)

Đại đoàn kết dân tộc chủ yếu có ý nghĩa chính trị, thể hiện ở sự thống nhất trong hệ thống chính trị

d)

Đại đoàn kết dân tộc là nhiệm vụ riêng của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội

38.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo liên minh giữa giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức ở Việt Nam?

a)

Vì Đảng là tổ chức chính trị đại diện cho lợi ích chung của toàn xã hội, đứng trên các giai cấp và tầng lớp xã hội

b)

Vì Đảng có bề dày kinh nghiệm lãnh đạo cách mạng và quản lý nhà nước qua nhiều thời kỳ lịch sử

c)

Vì Đảng có hệ tư tưởng khoa học, cách mạng, đại diện cho lợi ích căn bản, lâu dài của giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức

d)

Vì Đảng có bộ máy tổ chức chặt chẽ, đủ khả năng điều phối mối quan hệ giữa các giai cấp và tầng lớp xã hội

39.

Xây dựng và cơ cấu xã hội – giai cấp, tăng cường liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam cần phải thực hiện nhiệm vụ nào là cơ bản nhất?

a)

Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới phương thức quản lý nhà nước để phù hợp với nền kinh tế thị trường

b)

Chủ động mở rộng hội nhập quốc tế nhằm tranh thủ các nguồn lực bên ngoài cho phát triển đất nước

c)

Phát triển mạnh mẽ nền kinh tế thị trường theo cơ chế cạnh tranh đầy đủ

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với giải quyết hài hòa các mối quan hệ xã hội, bảo đảm tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nếu giai cấp công nhân không liên minh được với giai cấp nông dân thì giai cấp công nhân không thể duy trì được điều gì?

a)

Vai trò lãnh đạo xã hội trong toàn bộ tiến trình phát triển của cách mạng

b)

Hệ tư tưởng cách mạng của mình trong đời sống tinh thần xã hội

c)

Sự ổn định chính trị – xã hội trong thời kỳ quá độ

d)

Chính quyền nhà nước của mình sau khi đã giành được thắng lợi cách mạng

41.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang tác động đến giai cấp công nhân Việt Nam như thế nào?

a)

Làm giảm nhanh số lượng công nhân truyền thống, dẫn đến sự thu hẹp vai trò lịch sử của giai cấp công nhân

b)

Làm mất đi vị trí trung tâm của giai cấp công nhân trong nền sản xuất xã hội

c)

Làm đồng nhất về thu nhập, trình độ và điều kiện lao động giữa các bộ phận công nhân

d)

Làm gia tăng sự phân hóa về trình độ, thu nhập và vị thế xã hội trong nội bộ giai cấp công nhân, đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức và lãnh đạo

42.

Để thực hiện quyền dân tộc tự quyết, phải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân và bảo đảm sự thống nhất giữa:

a)

Lợi ích quốc gia – dân tộc với lợi ích quốc tế, đặt trong tổng thể các mối quan hệ toàn cầu và khu vực

b)

Lợi ích giai cấp và lợi ích cá nhân, bảo đảm hài hòa quyền lợi giữa các tầng lớp trong xã hội

c)

Lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài của sự phát triển đất nước trong từng giai đoạn lịch sử

d)

Lợi ích dân tộc với lợi ích của giai cấp công nhân, bảo đảm mục tiêu giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp

43.

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề dân tộc là:

a)

Là vấn đề chính trị – xã hội quan trọng, gắn liền với sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước

b)

Là vấn đề kinh tế – văn hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc

c)

Là vấn đề dân sinh, cần được giải quyết thông qua các chính sách an sinh xã hội và phúc lợi cộng đồng

d)

Là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam

44.

Vì sao cần tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân?

a)

Vì tôn giáo có vai trò tích cực trong việc định hướng đạo đức, lối sống và giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống

b)

Vì tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân và có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội

c)

Vì tôn giáo góp phần ổn định xã hội, hạn chế xung đột và tăng cường sự gắn kết cộng đồng

d)

Vì tín ngưỡng, tôn giáo đáp ứng nhu cầu tinh thần chính đáng của con người và được Nhà nước xã hội chủ nghĩa tôn trọng, bảo đảm bằng pháp luật

45.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, để thực hiện quyền bình đẳng dân tộc, trước hết cần:

a)

Phát triển kinh tế – xã hội các vùng dân tộc thiểu số nhằm từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển

b)

Tôn trọng, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc trong cộng đồng quốc gia

c)

Thực hiện các chính sách xã hội toàn diện, bảo đảm quyền lợi của đồng bào các dân tộc

d)

Thủ tiêu mọi hình thức áp bức dân tộc, kiên quyết đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc và chủ nghĩa dân tộc cực đoan

46.

Giữa chủ nghĩa Mác – Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo có điểm giống nhau ở nội dung nào?

a)

Đều giải thích nguồn gốc của thế giới và con người thông qua những hệ thống quan niệm mang tính triết học

b)

Đều phản ánh hiện thực xã hội trong những điều kiện lịch sử nhất định, chịu sự quy định của tồn tại xã hội

c)

Đều hướng con người đến việc nhận thức chân lý tối cao và giải thích ý nghĩa của sự tồn tại

d)

Đều hướng con người đến các giá trị đạo đức, điều thiện và lối sống nhân văn trong xã hội

47.

Để tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong bối cảnh hiện nay, chính sách quan trọng hàng đầu là:

a)

Phát triển mạnh mẽ nền kinh tế thị trường nhằm tạo động lực tăng trưởng và cải thiện đời sống nhân dân

b)

Đẩy mạnh hội nhập quốc tế để tranh thủ nguồn lực bên ngoài cho phát triển đất nước

c)

Nâng cao đời sống tinh thần, tăng cường hoạt động văn hóa – xã hội trong cộng đồng

d)

Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế – xã hội các vùng, các dân tộc, bảo đảm công bằng, tiến bộ xã hội và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

48.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, quyền dân tộc tự quyết là quyền:

a)

Tự do phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện lịch sử – xã hội của mỗi dân tộc

b)

Tự do lựa chọn mô hình xã hội và con đường phát triển phù hợp với lợi ích dân tộc

c)

Tự do tham gia vào các quan hệ quốc tế và khu vực trên cơ sở bình đẳng

d)

Tự quyết định vận mệnh chính trị, chế độ xã hội và con đường phát triển của dân tộc mình, không bị áp đặt từ bên ngoài

49.

Đâu không phải là nguồn gốc kinh tế – xã hội của tôn giáo?

a)

Sự bất lực của con người trước các lực lượng tự nhiên

b)

Sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị của con người

c)

Sự bất công trong xã hội có giai cấp

d)

Đời sống vật chất và tinh thần lạc hậu

50.

Từ khi ra đời (1848) đến nay, chủ nghĩa xã hội khoa học phát triển qua mấy giai đoạn chủ yếu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

51.

Phương pháp luận chung nhất của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?

a)

Phương pháp biện chứng

b)

Phương pháp logic và lịch sử

c)

Phương pháp phân tích – tổng hợp

d)

Phương pháp so sánh

52.

Ở nước ta, có bao nhiêu dân tộc cùng nhau chung sống?

a)

53

b)

52

c)

54

d)

55

53.

Nội dung cơ bản trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm những nội dung nào?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Quyền tự quyết của các dân tộc

c)

Liên hiệp công nhân của tất cả các dân tộc

d)

Sáp nhập các dân tộc nhỏ vào dân tộc lớn

54.

Chọn phương án sai về nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?

a)

Mang bản chất giai cấp công nhân

b)

Vì lợi ích của nhân dân lao động

c)

Do Đảng Cộng sản lãnh đạo

d)

Là nền dân chủ phi giai cấp

55.

Ai là người đã đưa ra luận điểm:
“Thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy, đó là sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản hiện đại”?

a)

A. Ph. Ăngghen

b)

B. C. Mác

c)

C. V.I. Lênin

d)

D. Xtalin