Font size
WorksheetsSHĐC A1 - Chương 2&3
Total questions: 120
Worksheet time: 2hrs 0mins
Sự sống là dạng hoạt động vật chất phức tạp hơn nhiều so với vật lý và hóa học
Đúng
Sai
Chỉ có 4 nguyên tố H, O, C, N tham gia vào cấu tạo chất sống
Đúng
Sai
Các nguyên tố H, O, C, N là các nguyên tố nặng hơn cả trong mỗi nhóm của bảng tuần hoàn các nguyên tố và do đó chúng tạo các liên kết cộng hóa trị yếu nhất
Đúng
Sai
Các nguyên tử Cacbon có thể gắn với nhau thành mạch thẳng hay phân nhánh
Đúng
Sai
Cacbon có thể liên kết với Nitơ tạo liên kết -C≡N
Đúng
Sai
Các hợp chất hữu cơ là các chất có chứa C, H, O, N
Đúng
Sai
Các chất hữu cơ trong cơ thể sống có cấu tạo rất phức tạp và đa dạng. Nhưng chúng được tạo nên theo nguyên tắc đơn giản là các đơn chất nối lại tạo nên nhiều đại phân tử khác nhau
Đúng
Sai
Các dạng sống đầu tiên có thể xuất hiện từ 30 hợp chất hữu cơ đơn giản như đường, acid amin, các nucleotid...
Đúng
Sai
Các dung dịch trung hòa có pH=1
Đúng
Sai
Nguyên tử với điện tử chuyển ra quỹ đạo ngoài là nguyên tử đã hấp thu năng lượng
Đúng
Sai
Vì điện tử hầu như không có khối lượng nên các đồng vị C¹² và C¹⁴ có cùng trọng lượng phân tử nhưng khác nhau ở tính chất hóa học giữa chúng
Đúng
Sai
Nguyên tử Phosphore có số điện tử vòng ngoài là 5 nên có 3 điện tử ở quỹ đạo ba
Đúng
Sai
Chất làm giảm nồng độ H⁺ trong nước là acid
Đúng
Sai
Nước đá nổi trong nước vì cấu trúc mạng của nó được nối lại là liên kết ion
Đúng
Sai
Các chất hữu cơ chiếm hơn 50% trọng lượng tế bào sống
Đúng
Sai
Trong các kiểu liên kết sinh học quan trọng sau, cái nào cần ít năng lượng hơn để làm đứt?
các tương tác kỵ nước
các liên kết cộng hóa trị
các liên kết hydro
các liên kết ion
Nguyên tố Silicium (Si) là nguyên tố nhiều thứ 2 trong vỏ quả đất nhưng không phải là nguyên tố quan trọng đối với các sinh vật trên quả đất. Tuy nhiên, vài nhà khoa học suy đoán rằng Silicium sẽ là thành phần quan trọng của các sinh vật ở một nơi nào đó trong vũ trụ. Cấu trúc nguyên tử của Silicium có hay điện tử lớp trong cùng, lớp hai có 8 điện tử và lớp ngoài cùng có 4 điện tử. Về khả năng liên kết Silicium giống với các nguyên tố nào trong số C, H, O, N?
Carbon
Hydrogen
Oxygen
Nitrogen
Liên kết cộng hóa trị phân cực được tạo ra khi:
một trong các nguyên tử thành phần có lực hút điện tử mạnh hơn cái kia
các nguyên tử thành phần hút các điện tử như nhau
một điện tử của các nguyên tử thành phần được chuyển sang nguyên tử kia
phân tử trở lên ion hóa
nguyên tử Hydro nằm giữa hai nguyên tử khác nhau
Các liên kết được tạo nên giữa các phân tử nước trong dung dịch là:
các liên kết cộng hóa trị
các liên kết Hydro
các liên kết ion
các tương tác kỵ nước
Nước là dung môi rất tốt của các hệ thống sống, hòa tan được nhiều chất khác nhau. Lý do vì:
nước là một phân tử hữu cực
nước có nhiệt dung cao
nước có sức căng bề mặt lớn
các phân tử nước có đặc tính kết dính (cohision)
Trong số sau đây loại chất nào khó tan trong nước:
chất ion hóa
chất hữu cực
chất vô cực
chất trung tính điện
Hai đồng vị của cùng một nguyên tố sẽ có số lượng khác nhau của:
a. trung tử (neutrons)
b. điện tử
c. proton
d. a và b
e. b và c
Chất nào sau đây không được tạo ra do phản ứng trùng hợp?
cấu trúc bậc I của polipeptide
cấu trúc bậc II của polipeptide
đường sucrose
lipid
Dạng tích trữ năng lượng điển hình của carbohydrate ở động vật là:
glycogen
tinh bột
cellulose
đường saccharose
Một nào sau đây minh họa cho sự thủy giải (Hydrolyse)?
phản ứng của hai đường đơn tạo đường đôi giải phóng nước
sự kết hợp hai acid amin tạo dipeptid
phản ứng của lipid tạo ra glycerol và acid béo giải phóng nước
phản ứng của lipid tạo ra glycerol với acid béo có sử dụng nước
Chất nào sau đây không phải là Carbohydrate?
Lactose
Cellulose
Tinh bột
Glycogen
Cholesterol
Mục nào sau đây đúng cho các isomer cấu trúc?
chúng có cùng một công thức phân tử
chúng có cùng một công thức cấu trúc
chúng có các tính chất hóa lý tương tự
chúng luôn luôn có hình của nhau qua mặt phẳng gương
Cái nào sau đây không phải là liên kết cộng hóa trị?
Cầu disulfide
Liên kết tạo xoắn α trong cấu trúc xoắn
Liên kết gắn hai Hydro với O của phân tử nước
Liên kết peptid
Thuật ngữ đặc biệt nhất để dùng cho Saccharose trong các từ nêu dưới đây là:
Polysaccharide
Disaccharide
Monosaccharide
Carbohydrate
Peptid
Bột dễ dàng được tiêu hóa ở người, trong khi đó Cellulose thì không vì:
Bột là polysaccharide còn cellulose thì không
Tinh bột là đại phân tử phân nhánh, còn cellulose thì không phân nhánh
Các phân tử glucose của tinh bột và cellulose gắn với nhau qua các liên kết khác nhau
Enzyme thủy giải bột là protein còn enzyme thủy giải cellulose không phải
Không có mục nào kể trên
Hydrocarbon của các acid béo có chứa:
không có liên kết đôi
các liên kết đôi carbon - carbon
tỷ lệ rất ít H
nhóm carboxyl
các nguyên tử N
Chất nào sau đây có các nguyên tử của một nguyên tố khác với C, O và H?
a. Lipid
b. Acid amin
c. Glucose
d. Lipid của màng tế bào
e. Cả b và d
Hợp chất hóa học có công thức C₁₂H₂₂O₁₁ đó là:
Acid amin
Carbohydrate
Acid béo
Hydrocarbon
Protein
Mục nào sau đây đúng cho chức năng của cholesterol?
nó là lipid
nó là chất ưa nước
nó gây chứng đau tim
nó là thành phần cấu tạo bình thường của màng tế bào động vật có vú
một số lượng lớn rất cần cho ăn kiêng
Dầu thực vật có điểm đông đặc thấp hơn mỡ động vật, vì:
thành phần acid béo trong dầu ít hơn trong mỡ
acid béo trong dầu có chuỗi carbon ngắn hơn acid béo trong mỡ
dầu chứa nhiều gốc acid béo không no
dầu chứa ít cholesterol
Nhóm nào trong số các nhóm hoạt động sau đây là kỵ nước:
Nhóm nào trên đây là nhóm hoạt động carboxyl?
Bột ngọt (Na glutamate, muối Natri của acid glutamate) là
đường đôi
một dạng đường dự trữ của vi sinh vật
dipeptid
muối Na của một acid amin
muối Na của một acid hữu cơ
Bậc cấu trúc nào giữ vai trò quan trọng nhất trong phân tử protein:
cấu trúc bậc một
cấu trúc bậc hai
cấu trúc bậc ba
cấu trúc bậc bốn
Sắt (Fe) là 1 nguyên tố gắn chặt với Enzim và rất cần cho hoạt tính của enzim. Trường hợp này, Fe là:
Cofactor
Coenzyme
Nhóm prosthetic
Chất ức chế
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với protein cấu trúc keratin:
protein khối cầu
dễ tan trong nước
cấu trúc cấp 1 đặc trưng
trung tâm hoạt động
nối - S - S - giữa các chuỗi polypeptid
Protein nào sau đây không phải là chất có hoạt tính sinh học:
nọc rắn
hormone tăng trưởng
actin
protein gây độc thực phẩm
Protein nào sau đây không phải là enzim:
Amylase
Tryspin
Ribonuclease
Fibroin
Protein nào sau đây không phải là protein cấu trúc:
Các protein của vỏ virus
Keratin
Hemoglobine
Collagen
Protein nào sau đây không phải là protein vận chuyển:
Myoglobine
Albumin huyết tương
Insulin
Globulin mạng sắt
Protein nào sau đây là protein vận động:
Myosin
Trombine
Kháng thể
Kênh protein của màng
Cái nào trong những mô tả sau đây thích hợp nhất cho các nucleotide?
Base nitric và nhóm phosphate
Base nitric, nhóm phosphate và đường 5C
Base nitric và đường 5C
Đường 5C và adenine hay uracil
Đường 5C, nhóm phosphate và purine
điểm nào không phải là khác biệt cấu trúc giữa ADN và ARN:
Mạch kép và mạch đơn
Desoxyribose và ribose
Thymine và Uracil
Polynucleotid
Những chất nào được gọi là các phân tử thông tin?
a. Polisaccharide
b. Steroid
c. Protein
d. Acid nucleic
e. c và d
Điểm nào không thuộc tầm quan trọng của các liên kết yếu:
định hình cấu trúc không gian
Nhận biết đặc hiệu
dễ tách chiết
tự lắp ráp
sự khuếch tán trong không khí nhanh hơn nước
Đúng
Sai
các tế bào của củ khoai tây là nhược trương so với nước ngọt
Đúng
Sai
nếu đặt vào môi trường ưu trương mạnh, tế bào của cơ thể bạn sẽ bị bể
Đúng
Sai
nước ngọt có áp suất thẩm thấu cao hơn so với tế bào chất của tế bào thực vật
Đúng
Sai
các tế bào nhận được nước và các chất hòa tan nhờ ẩm bào (Pinocytocis)
Đúng
Sai
vách tế bào thứ cấp dày đặc biệt có ở tế bào thực vật được chuyên hóa làm chỗ dựa
Đúng
Sai
theo mô hình hiện nay của màng, các permease có lẽ là các protein choán cả các khe xuyên qua màng
Đúng
Sai
tế bào trong môi trường nhược trương có xu hướng mất nước
Đúng
Sai
vách sơ cấp của tế bào thực vật gần với màng tế bào hơn vách thứ cấp
Đúng
Sai
chức năng ban đầu của các ribosome là nơi tổng hợp lipid
Đúng
Sai
trong các tế bào procaryote bộ Golgi là một bào quan có thường xuyên
Đúng
Sai
nhân tế bào chứa thông tin di truyền
Đúng
Sai
ti thể và lục lạp là các bào quan có chức năng biến đổi năng lượng
Đúng
Sai
tế bào có kích thước nhỏ nên tỉ lệ bề mặt/khối lượng lớn
Đúng
Sai
phần lớn chức năng đặc hiệu của màng tế bào liên quan đến các protein Màng
Đúng
Sai
theo mô hình cấu trúc của màng tế bào được chấp nhận hiện nay, phần ngoài của màng tế bào gồm:
các phần ngoài kỵ nước của các phân tử
các phần ưa nước của các phân tử
các phân tử không tích điện
các đầu không phân cực của các phân tử
một người bị mất máu nặng, để bổ sung chất lỏng cho cơ thể, người ta truyền nước cấp trực tiếp vào mạch người bệnh. Điều này có thể sẽ:
không có hiệu quả bất lợi vì nước không có vi trùng
hậu quả nặng nề có thể gây chết vì có quá nhiều nước để tim bơm đi
hậu quả nặng nề gây chết vì các tế bào hồng cầu có xu hướng co lại
hậu quả nặng nề gây chết vì các tế bào hồng cầu có xu hướng bị vỡ
không có hậu quả nặng nề vì cơ thể nhanh chóng thải nước thừa
khi một mảnh lá cây đặt vào nước cất:
các tế bào nhược trương đối với nước
nước là nhược trương đối với tế bào lá
tế bào đẳng trương đối với nước
nước là ưu trương đối với tế bào
theo mô hình dòng khảm của màng tế bào, các thành phần nào của màng tế bào động vật sẽ nằm ở bề mặt trong của màng xếp trực tiếp vào tế bào chất?
chỉ lipid
chỉ protein
chỉ glycoprotein
lipid, protein, glycoprotein
lipid và protein
cặp nào sau đây là sai:
phospholipid - các vùng phân cực và không phân cực
các lỗ thông - các protein gắn với chúng
protein - các lớp liên tục
glycoprotein - ức chế tiếp xúc
permease - sự vận chuyển tích cực
tế bào của gan người và tế bào nhu mô vỏ của rễ, cả hai được đưa vào cốc chứa nước cất. Sẽ xảy ra điều gì?
tế bào gan sẽ trương lên và có thể bị bể; tế bào thực vật sẽ rất căng phồng
tế bào gan sẽ trương phồng và có thể bị bể; tế bào thực vật sẽ co lại sao cho màng sinh chất tách khỏi vách tế bào
tế bào gan co lại, tế bào thực vật rất căng
tế bào gan co lại; tế bào thực vật co lại, làm cho tế bào chất tách khỏi vách tế bào
cả hai loại tế bào sẽ có áp suất thẩm thấu cân bằng với nước vì thế tế bào không trương phồng cũng không co lại
tế bào động vật được đặt trong dung dịch đẳng trương trước glucose. Màng sinh chất của tế bào có cơ chế vận chuyển đặc trưng hấp thụ glucose. Giả định rằng các chất tan khác không vào cũng không ra khỏi tế bào, sự kiện nào sau đây sẽ xảy ra?
tế bào sẽ co lại
tế bào sẽ trương phồng
Glucose sẽ rời khỏi tế bào
nước rời khỏi tế bào
khối lượng tế bào không đổi
quá trình đòi hỏi năng lượng mà nhờ nó các phân tử chuyển động qua màng được gọi là:
sự vận chuyển tích cực
sự khuếch tán
sự thẩm thấu
thực bào
mục nào sau đây đúng cho vách tế bào thực vật:
nước, không khí và các chất hòa tan có thể di chuyển tự do qua vách tế bào
vách thứ cấp nằm bên ngoài vách sơ cấp
giúp tế bào thực vật sống được trong môi trường ưu trương mà không bị bể ra
phiến giữa nằm giữa các vách sơ cấp và thứ cấp
vách tế bào sơ cấp được cấu tạo sao cho nó xác định chất nào có thể vào và ra khỏi tế bào
Sự vận chuyển tích cực (active transport)
không cần năng lượng hay permease
cần năng lượng nhưng không đòi hỏi permease
cần permease và đòi hỏi năng lượng
cần permease nhưng không sử dụng năng lượng
không có mục nào trên đây
mục nào sau đây không liên quan đến bộ Golgi:
bộ Golgi tiết ra và phóng thích các sản phẩm hóa học khác nhau từ tế bào
Các enzyme tiêu hóa được hoàn chỉnh bởi bộ Golgi và được gói lại trong các bọt nhỏ gắn trên màn
Khi sản phẩm đi qua bộ Golgi nó thường được biến đổi do các enzyme
các bọt tiết dịch được tạo ra nhờ bộ Golgi có thể làm tăng bề mặt của màng sinh chất
cặp nào sau đây là sai:
lisosome - chỗ chứa các enzyme
trung thể (centriole) - phân chia tế bào ở tế bào động vật
roi- 9+2 nhóm vi ống
các ribosome - nơi tổng hợp protein
bộ golgi sản xuất năng lượng
cặp nào sau đây đúng một cách chính xác:
chloroplast - chỗ chứa các enzyme
bộ golgi - sự nhận biết của tế bào
hạch nhân (nucleolus) - nơi hình thành các đơn vị của ribosomes
lysosome - nguồn năng lượng của tế bào
cách lạp thể (plastids) - chỗ dựa cấu trúc của tế bào
các bạn được giao cho một sinh vật chưa biết loại gì và tìm ra rằng nó không có màng nhân và ti thể. Không nghiên cứu tiếp cái nào sau đây được dự đoán nó sẽ có:
lưới nội chất
lysosome
tiên mao 9+2
các ribosomes
chloroplast
cái nào sau đây lớn nhất:
chloroplast
ribosome
ti thể
e.coli
DNA
tất cả các mục kể sau đây đợi được tìm thấy ở tế bào prokaryote trừ:
tiên mao
ribosome
màng sinh chất
bộ golgi
DNA
cấu trúc nào sau đây không thường tìm thấy ở cả trong tế bào prokaryote và trong tế bào eukaryote?
màng sinh chất
bộ golgi
nhiễm sắc thể
vách tế bào
ribosome
theo giả thuyết nội cộng sinh ở tế bào eukaryote trong tiến hóa, bào quan nào của tế bào bắt nguồn từ tế bào prokaryote nội cộng sinh?
nhân
bộ Golgi
chloroplast
trung thể
peoxisome
cấu trúc nào sau đây chứa ADN?
nhân tế bào
ti thể
nhiễm sắc thể
lục lạp
tất cả các mục trên
mục nào sau đây là sai với chức năng của bào quan?
bộ Golgi - gói sản phẩm cho xuất bào (exocytosis)
hạch nhân (nucleolus) - tổng hợp các đơn vị của ribosome
các ribosome - tổng hợp lipid
lisosome - chỗ chứa Các enzyme thủy giải
Ti thể - hóa thẩm thấu
cấu trúc nào "đóng gói" các chất trước khi đưa chúng ra khỏi tế bào?
bộ Golgi
chloroplast
lưới nội chất nhám
bọt nhỏ tiết chất
lưới nội chất láng
vách tế bào thực vật đôi khi bị vỡ do áp suất từ trong tế bào, áp suất đó được tạo ra do nước xâm nhập vào:
ti thể
không bào (vacuole)
lạp thể (plastid)
bộ Golgi
vi ống
nơi nào trong tế bào có vai trò chủ yếu là tổng hợp protein:
nhân
trên bề mặt lưới nội chất nhám
trong xoang lưới nội chất trơn
trong ti thể
trong lục lạp
tế bào vi khuẩn có:
ribosome
mạng lưới nội chất
nhân hình cầu
không bào tiêu hóa
tế bào tụy tiết enzyme tiêu hóa. Đường đi nào của enzyme này trong tế bào từ điểm tổng hợp đầu tiên đến chỗ được tiết ra khỏi tế bào là đúng:
nhân - bộ Golgi - lisosome - không bào - xuất bào
mạng lưới nội chất nhám - mạng nội chất trơn - bộ Golgi - bọc chất tiết - xuất bào
mạng nội chất trơn - bộ Golgi - không bào - nhập bào
mạng nội chất trơn - mạng nội chất nhám - bộ Golgi - bọc chất tiết - xuất bào
tế bào thực vật khác với tế bào động vật bởi có:
nhân
lục lạp
ti thể
ribosome
Bào quan nào trong số sau đây không chứa ARN:
nhân
tế bào chất
không bào
ti thể
lục lạp
vách tế bào thực vật:
có cấu tạo là cellulose
có cấu tạo là kitin (chitin)
vách bọc kín tế bào bởi glycoprotein
vách có cấu tạo protein xen lẫn cellulose
một vùng trong tế bào, chứa dung dịch các chất tan, dự trữ khoáng, sản phẩm biến dưỡng, có vai trò quan trọng trong sự trao đổi nước ở tế bào thực vật. Đó là
vách tế bào
tế bào chất
không bào
mạng lưới nội chất
màng tế bào
chất kháng sinh Stretomycin tiêu diệt vi khuẩn do bám vào ribosome của vi khuẩn. Cụ thể là chất này đã:
làm rối loạn sự sinh sản của vi khuẩn
rối loạn sự chuyển hóa năng lượng trong tế bào
ngăn sự vận chuyển trong mạng lưới nội chất
ngăn sự tổng hợp protein
ngăn sự cử động của vi khuẩn
một tế bào có chứa chất dự trữ glycogen. Đó là tế bào của:
một vi khuẩn
một tế bào thanh tảo
một tế bào của thực vật
một tế bào của động vật
tất cả đều không đúng
người ta đặt lẫn lộn tế bào gan và tế bào thận vào chung một môi trường nuôi cấy. Nhưng khi tăng trưởng những tế bào gan liên kết lại tăng trưởng thành khối riêng, những tế bào thận tăng trưởng thành khối riêng. Thành phần nào trong cấu trúc của những tế bào này đã giúp chúng nhận biết nhau để kết hợp thành khối cùng loại?
protein màng
những protein đặc hiệu mà tế bào tiết ra
lớp polysaccharid (đường đa) ở mặt ngoài tế bào
thành phần acid béo đặc hiệu của màng tế bào
lớp pectin (phiến giữa)
Glycocalyx ở tế bào động vật có điểm nào tương đồng với các tế bào thực vật trong số sau đây:
khung chắc bao bọc tế bào
không dính chặt màng tế bào
cấu tạo là đường đa
có thể khảm chất khác (suberin, lignin) nên không thấm nước hoặc cứng rắn
trong tế bào vi ống, vi sợi có chức năng
làm phần tử cấu trúc
chứa enzyme
lối lưu chuyển các chất tổng hợp
cử động tế bào
các chất tổng hợp trong tế bào có thể lưu chuyển từ vùng này tới vùng khác bên trong tế bào đó nhờ:
nhập bào và xuất bào
mạng lưới nội chất
cầu liên bào
kênh màng
tế bào rễ và lá những thực vật sống ở môi trường ngập mặn thường tích lũy một lượng khoáng rất cao để đảm bảo áp suất thẩm thấu. Lượng khoáng này có thể được tích lũy ở đâu để không gây hại đến các hoạt động khác của tế bào?
trong không bào
trong vách tế bào
trong tế bào chất (thể trong suốt)
trong lisosome
những vi ống của khung nội bào (cytoskeleton) có cấu tạo là:
cellulose
lớp đôi phospholipid
protein
lipoprotein
phân tử nào trong sau đây sẽ di chuyển xuyên qua màng dễ dàng nhất (Giả sử không có cơ chế vận chuyển chủ động hay khuếch tán dễ dàng hóa):
axit amin
tinh bột
chất tan trong lipid
nuclêôtit
protein
chất nào trong số sau đây có thể được đưa từ ngoài vào trong tế bào mà không cần xuyên qua cấu trúc màng:
axit amin
tinh bột
protein
ancol
axit béo
các chất tan trong lipid được hấp thu vào tế bào dễ dàng do:
khuếch tán đơn giản
khuếch tán dễ dàng hóa
thẩm thấu
vận chuyển tích cực
thẩm thấu là:
chuyển động của một chất trong dung môi của nó thuận theo gradien nồng độ
sự khuếch tán một số chất tan qua màng thấm chọn lọc
sự khuếch tán của nước qua một màng thấm chọn lọc
chuyển động một chất xuyên qua màng thấm chọn lọc nhờ năng lượng tế bào
một tế bào thực vật đã bị xử lý nước 100oC trong 2 phút, rồi đặt vào nước cất 30oC trạng thái tế bào sẽ là:
co nguyên sinh
trương nước
không đổi
bị vỡ ra
khi cô lập các bào quang, lục lạp chẳng hạn, để nghiên cứu chức năng của chúng, tại sao phải giữ chúng trong dung dịch đẳng trương saccharose NaCl mà không phải trong nước cất?
để cung cấp đường hoặc Na+ cho bào quan
để hoạt động hóa enzyme của bào quan
để bào quan không bị biến dạng hoặc vỡ
để giữ bào quan không bị khô và mất chức năng
thuật ngữ "permease" dùng để chỉ:
những enzyme thủy giải chứa trong lysosome
các protein khảm trong màng tế bào và màng các bào quan
những protein khảm xuyên màng có chức năng chuyển xuyên màng
những protein khảm có chức năng vận chuyển điện tử
enzyme thủy phân một protein đặc hiệu của màng
điểm nào không phải là mối liên hệ chủ yếu giữa các tế bào:
các phân tử thông tin ở màng
tín hiệu tác động lên màng
sự khuếch tán giảm kháng
các cấu trúc liên bào trên màng
sự thấm của glucose vào tế bào máu do protein tải được gọi là:
sự khuếch tán giảm kháng
sự thẩm thấu
sự đồng chuyển
bơm glucose
cơ chế vận chuyển tích cực giúp cho các ion ra vào tế bào, là cơ sở để chuyển các xung thần kinh. Đó là:
sự đồng chuyển
sự khuếch tán có chọn lọc
nhập bào
bơm Na-Kali
Sự vận chuyển có phối hợp để đưa 2 chất cùng lúc và tế bào được gọi là:
bơm Na-Kali
sự khuếch tán có chọn lọc
xuất bào
sự đồng chuyển
điểm nào sau đây thuộc về sự truyền tín hiệu nội tiết xa:
các hormone vào máu tác động đến các tế bào khác
tác động bằng các chất hóa học trung gian cục bộ
truyền qua synap
bơm Na-Kali
điểm nào sau đây thuộc về sự truyền cận tiết:
các hormone vào máu tác động đến các tế bào khác
tác động bằng các chất hóa học trung gian cục bộ
bơm Na-Kali
truyền qua synap
Điểm nào thuộc về sự truyền tín hiệu qua điểm tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh:
bơm Na-Kali
tác động bằng các chất hóa học trung gian cục bộ
các hormone và máu tác động đến các tế bào khác
truyền qua synap
các phân tử thông tin ưa nước gắn vào:
các protein tải đặc biệt
các thể nhận trên màng tế bào
các enzyme
các hormone
các phân tử thông tin kỵ nước gắn vào:
các protein tải đặc biệt
các thể nhận trên màng tế bào
các enzyme
các hormone
các phân tử thông tin nào không gắn lên bề mặt mà xâm nhập vào trong tế bào:
Các Enzym thủy giải
các cá thể nhận đặc biệt
các phân tử thông tin ưa nước
các phân tử thông tin kỵ nước
điểm nào không phải là thể nhận protein trên bề mặt tế bào:
các thể nhận gắn với các kênh
các hormone là protein
protein G
các thể nhận xúc tác
