wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HỌC KÌ I LỚP 12

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp chủ yếu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

đắp đê ngăn lũ, ngập lụt.

b)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất hợp lí.

c)

chống cát bay, cát chảy.

d)

khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản.

2.

Đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung màu mỡ do

a)

mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

b)

không có hệ thống đê điều.

c)

diện tích lớn nhất cả nước.

d)

mùa mưa bị ngập nước diện rộng.

3.

Vai trò chủ yếu của rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.

b)

đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.

c)

giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.

d)

tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.

4.

Vị trí tiếp giáp với biển nên nước ta có

a)

nền nhiệt cao chan hòa ánh nắng.

b)

thảm thực vật xanh tốt giàu sức sống.

c)

khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.

d)

thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng.

5.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

c)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

6.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng.

b)

giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

giữa đồng bằng và ven biển.

d)

giữa đất liền và ven biển.

7.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

8.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

9.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

Khí hậu và sông ngòi.

b)

Khoáng sản và biển.

c)

Vị trí địa lí và hình thể.

d)

Gió mùa và dòng biển.

10.

Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng

a)

lãnh hải.

b)

tiếp giáp lãnh hải.

c)

đặc quyền về kinh tế.

d)

thềm lục địa.

11.

Lãnh hải của nước ta là

a)

vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

b)

vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí.

c)

vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

d)

vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở.

12.

Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.

b)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng.

c)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

13.

Các cao nguyên ở nước ta thuận lợi nhất để phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Chăn nuôi gia súc nhỏ.

b)

Phát triển cây công nghiệp lâu năm.

c)

Chăn nuôi gia cầm.

d)

Phát triển cây công nghiệp hàng năm.

14.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là

a)

xói mòn, rửa trôi.

b)

bồi tụ, mài mòn.

c)

xâm thực, bồi tụ.

d)

bồi tụ, xói mòn.

15.

Đồng bằng ven biển ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mở rộng về phía Nam.

b)

Kéo dài liên tục theo chiều Bắc - Nam.

c)

Thu hẹp về phía Nam.

d)

Phân bố xen kẽ các cao nguyên đá vôi.

16.

Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi

a)

có bậc ruộng cao bạc màu.

b)

không được bồi đắp thường xuyên.

c)

có nhiều ô trũng ngập nước.

d)

được bồi đắp phù sa thường xuyên.

17.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

a)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

b)

có rất nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.

c)

các mạch núi lớn hướng Tây Bắc - Đông Nam

d)

gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên.

18.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?

a)

Nằm ở phía Tây thung lũng sông Hồng.

b)

Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

c)

Có 4 dãy núi lớn hướng vòng cung.

d)

Ở trung tâm là vùng đồi núi thấp

19.

Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

a)

gồm các khối núi và cao nguyên.

b)

gồm 4 cánh cung lớn.

c)

có nhiều dãy núi cao và đồ sộ.

d)

địa hình thấp và hẹp ngang.

20.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?

a)

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

b)

Có 3 dải địa hình hướng Tây Bắc - Đông Nam.

c)

Nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.

d)

Có các cao nguyên ba dan xếp tầng.

21.

Ba dải địa hình cùng chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ở Tây Bắc là

a)

Hoàng Liên Sơn, núi dọc biên giới Việt Lào, các sơn nguyên và cao nguyên.

b)

Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, núi dọc biên giới Việt - Lào.

c)

Núi dọc biên giới Việt - Lào, Phan-xi-păng, các sơn nguyên và cao nguyên.

d)

Các sơn nguyên và cao nguyên, Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng.

22.

Đặc điểm nào sau đây không phải của sông ngòi miền Trung nước ta?

a)

Có lũ vào thu - đông.

b)

Dòng sông ngắn và dốc.

c)

Chế độ nước thất thường.

d)

Lũ lên chậm xuống chậm.

23.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải

a)

đường ô tô và đường biển

b)

đường hàng không và đường biển

c)

đường biển và đường sắt.

d)

đường ô tô và đường sắt.

24.

Khu vực được bồi tụ phù sa vào mùa lũ ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

các ô trũng ngập nước.

b)

vùng ngoài đê.

c)

rìa phía tây và tây bắc.

d)

vùng trong đê.

25.

Đâu là ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam của nước ta?

a)

Dãy núi Hoành Sơn.

b)

Sông Cả.

c)

Dãy núi Bạch Mã.

d)

Sông Hồng.

26.

Một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước là ý nghĩa nào của biển Đông?

a)

chính trị

b)

An ninh quốc phòng.

c)

kinh tế.

d)

văn hóa – xã hội.

27.

Ở nước ta tài nguyên biển là tài nguyên có rất nhiều triển vọng khai thác lớn nhưng vấn đề khai thác đang nằm trong tình trạng nào dưới đây?

a)

biển Đông rất rộng và sâu khó khai thác.

b)

chưa được chú ý đúng mức.

c)

có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm nước.

d)

đã khai thác quá mức và gây ô nhiễm nước.

28.

Đồng bằng ven biển miền Trung có

a)

bờ biển thấp, phẳng.

b)

thềm lục địa mở rộng.

c)

nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.

d)

vũng, vịnh, đầm phá ven biển.

29.

Đặc điểm nào sau đây đúng với Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta?

a)

Nằm gần vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng.

b)

Có nhiều ruộng cao bạc màu và ô trũng ngập nước.

c)

Có cồn cát, đầm phá; vùng trũng thấp; đồng bằng.

d)

Địa hình thấp, dễ bị thủy triều xâm nhập sâu.

30.

Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải miền Trung nên

a)

đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

b)

bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

c)

đồng bằng có hình dạng hẹp ngang, kéo dài.

d)

có độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển.

31.

Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất ở nước ta hiện nay là

a)

củng cố đê chắn sóng ven biển.

b)

nhanh chóng khắc phục hậu quả của bão.

c)

huy động sức người, sức của để chống bão.

d)

dự báo chính xác cấp độ và hướng di chuyển.

32.

Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do

a)

mưa lớn và lũ nguồn về.

b)

mưa lớn kết hợp với triều cường.

c)

mật độ dân cư và xây dựng cao.

d)

mặt đất thấp, xung quanh có đê.

33.

Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là

a)

đồi núi thấp chiếm ưu thế.

b)

có một số sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.

c)

hướng nghiêng Tây Bắc - Đông Nam.

d)

có nhiều khối núi cao đồ sộ.

34.

Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muộn hơn các vùng khác chủ yếu là do

a)

phần lớn diện tích vùng là địa hình đồi núi thấp.

b)

nhiều đỉnh núi cao giáp biên giới Việt - Trung.

c)

các dãy núi có hướng vòng cung, đón gió mùa mùa đông.

d)

địa hình có hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

35.

Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do

a)

địa hình thấp, bằng phẳng.

b)

có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

c)

có nhiều vùng trũng rộng lớn.

d)

biển bao bọc ba phía của đồng bằng.

36.

Địa hình đồng bằng sông Cửu Long khác với đồng bằng sông Hồng là

a)

có quy mô diện tích nhỏ hơn.

b)

có nhiều vùng trũng rộng lớn.

c)

không được bồi đắp phù sa hàng năm.

d)

bị chia cắt thành nhiều ô bởi đê ngăn lũ.

37.

Các hướng núi chính ở nước ta được quy định bởi

a)

hướng của các mảng nền cổ.

b)

vị trí địa lí của nước ta.

c)

cường độ các vận động nâng lên.

d)

hình dạng lãnh thổ đất nước.

38.

Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương.

c)

Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương.

d)

Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương.

39.

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

phá rừng để khai thác gỗ củi.

b)

ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước.

c)

phá rừng để lấy đất thổ cư.

d)

phá rừng để lấy diện tích nuôi trồng thủy sản.

40.

Vùng nào sau đây chịu ngập úng nghiêm trọng nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

41.

Ngập úng ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ lúa nào sau đây?

a)

Đông xuân.

b)

Mùa.

c)

Hè thu.

d)

Chiêm xuân.

42.

Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông?

a)

Là biển rộng.

b)

Là biển lạnh.

c)

Là biển tương đối kín.

d)

Nhiệt đới gió mùa.

43.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?

a)

Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.

b)

Tăng độ ẩm tương đối của không khí.

c)

Làm cho khí hậu khô hạn.

d)

Mang lại lượng mưa lớn.

44.

Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là có nhiều

a)

vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn.

b)

dạng địa hình khác nhau ở ven biển.

c)

đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.

d)

đầm phá và các bãi cát phẳng.

45.

Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, xói mòn ở vùng núi do

a)

trên biển, bão gây sóng to.

b)

bão là thiên tai bất thường.

c)

lượng mưa trong bão thường lớn.

d)

bão thường có gió mạnh, lốc xoáy.

46.

Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Trung Bộ nước ta là

a)

mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển.

b)

sông ngắn dốc, tập trung nước nhanh.

c)

mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.

d)

có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước ra biển.

47.

Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ ?

a)

Nhiều vụng, đầm phá, bãi triều rộng.

b)

Bờ biển dài, có nhiều ngư trường lớn.

c)

Ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.

d)

Bờ biển có nhiều vịnh để xây dựng cảng cá.

48.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay là do

a)

mở rộng đất nông nghiệp.

b)

biến đổi khí hậu toàn cầu.

c)

môi trường nước ô nhiễm.

d)

khai thác rừng lấy gỗ, củi.

49.

Vùng thường xảy ra lũ quét nhất nướcc ta là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đông Nam Bộ.

50.

Lũ quét ở miền Bắc nước ta thường xảy ra vào các tháng nào sau đây?

a)

IV - VIII.

b)

V - IX.

c)

VI - X.

d)

VII - XI.