wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa vùng

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trung du miền núi bắc bộ có diện tích là

a)

101 nghìn km2

b)

15 nghìn km2

c)

55 nghìn km2

d)

40 nghìn km2

2.

Nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng khô nóng vào đầu mùa hạ ở đồng bằng ven biển Trung Bộ là do

a)

sự tác động mạnh mẽ của Tín phong nửa cầu Nam

b)

tác động của gió mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương

c)

tác động của gió mùa Tây Nam thổi từ áp cao cận chí tuyến ở bán cầu Nam

d)

bức chắn dãy Trường Sơn làm cho khối khí tây nam xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương trở nên khô nóng

3.

Đất mặn, đất phèn chiếm 2/3 diện tích tự nhiên là đặc điểm của

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Các đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Các đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?

a)

Vùng trong đê không được phù sa bồi tụ, gồm các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước

b)

Rộng khoảng 15 nghìn km2, cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển

c)

Chịu tác động mạnh của thủy triều nhất so với các đồng bằng khác

d)

Do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ

5.

Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, sản xuất rau ôn đới, hạt giống là thế mạnh nổi bật của địa phương nào sau đây?

a)

Mẫu Sơn (Lạng Sơn)

b)

Mường Nhé (Điện Biên)

c)

Sa Pa (Lào Cai).

d)

Đồng Văn (Hà Giang).

6.

Đặc điểm kinh tế-xã hội nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm nhất cả nước

b)

Mật độ dân số cao nhất cả nước

c)

Năng suất lúa cao nhất cả nước

d)

Sản lượng lúa cao nhất cả nước

7.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

Mùa mưa kéo dài làm tăng nguy cơ ngập úng

b)

Quĩ đất dành cho trồng cây công nghiệp lâu năm ngày càng thu hẹp

c)

Độ dốc địa hình lớn, đất dễ bị thoái hóa

d)

Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô

8.

Đâu không phải là ý nghĩa của vấn đề hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Góp phần tạo ra cơ cấu ngành

b)

Phát huy các thế mạnh sẵn có cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Tác động đến sự phân bố sản xuất theo hướng Đông - Tây

d)

Tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian

9.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết các khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc Nam Trung Bộ?

a)

Nghi Sơn, Dung Quất

b)

Dung Quất, Vân Phong

c)

Hòn La, Chu Lai

d)

Vũng Áng, Hòn La

10.

Nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng khô nóng vào đầu mùa hạ ở đồng bằng ven biển Trung Bộ là do

a)

sự tác động mạnh mẽ của Tín phong nửa cầu Nam

b)

tác động của gió mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương

c)

tác động của gió mùa Tây Nam thổi từ áp cao cận chí tuyến ở bán cầu Nam

d)

bức chắn dãy Trường Sơn làm cho khối khí tây nam xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương trở nên khô nóng

11.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?

a)

Vùng trong đê không được phù sa bồi tụ, gồm các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước

b)

Rộng khoảng 15 nghìn km2, cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển

c)

Chịu tác động mạnh của thủy triều nhất so với các đồng bằng khác

d)

Do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ

12.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy thủy điện nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?

a)

Đa Nhim

b)

Cần Đơn

c)

Trị An

d)

Thác Mơ

13.

Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước chủ yếu do

a)

Tài nguyên giàu có,nằm trong vùng kinh tế trọng điểm,cơ sở hạ tầng,cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện,lao động có tay nghề cao,thu hút đầu tư nước ngoài lớn...

b)

Tập trung khoáng sản dầu khí với trữ lượng lớn nhất nước ta và đang được khai thác có hiệu quả

c)

Tập trung lao động có trình độ kĩ thuật và tay nghề cao của cả nước ,người dân rất nhạy bén với cở chế thị trường

d)

Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước

14.

Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, sản xuất rau ôn đới, hạt giống là thế mạnh nổi bật của địa phương nào sau đây?

a)

Mẫu Sơn (Lạng Sơn)

b)

Mường Nhé (Điện Biên)

c)

Sa Pa (Lào Cai).

d)

Đồng Văn (Hà Giang).

15.

Đặc điểm kinh tế-xã hội nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm nhất cả nước

b)

Mật độ dân số cao nhất cả nước

c)

Năng suất lúa cao nhất cả nước

d)

Sản lượng lúa cao nhất cả nước

16.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

Mùa mưa kéo dài làm tăng nguy cơ ngập úng

b)

Quĩ đất dành cho trồng cây công nghiệp lâu năm ngày càng thu hẹp

c)

Độ dốc địa hình lớn, đất dễ bị thoái hóa

d)

Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô

17.

Đâu không phải là ý nghĩa của vấn đề hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Góp phần tạo ra cơ cấu ngành

b)

Phát huy các thế mạnh sẵn có cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Tác động đến sự phân bố sản xuất theo hướng Đông - Tây

d)

Tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian

18.

Loại cây nào sau đây không phải là chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Cao su

b)

Chè

c)

Thuốc lá

d)

Cà phê

19.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Công tác thú y chưa phát triển

b)

Trình độ chăn nuôi thấp kém

c)

Địa hình hiểm trở và khí hậu lạnh

d)

Khả năng vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới nơi tiêu thụ bị hạn chế

20.

Ý nghĩa của việc giải quyết cơ sở năng lượng ở Duyên hải miền Trung là

a)

Đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng

b)

Cho phép khai thác các thế mạnh nổi bật ề kinh tế của vùng

c)

Đẩy mạnh giao lưu quốc tế, thu hút đầu tư, hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất

d)

Nâng cao vai trò cầu nối giữa 2 vùng phát triển của đất nước là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

21.

Phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng vì

a)

Nhằm hạn chế những trở ngại và phát huy thế mạnh vốn có của đồng bằng

b)

Khả năng phát triển nền nông nghiệp truyền thống đang tiến dần đến chỗ giới hạn

c)

Tài nguyên đất hạn chế trong khi dân số tập trung quá đông

d)

Thiếu nguyên liệu do sự phát triển công nghiệp của vùng

22.

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đầu tư phương tiện và tập trung cho hoạt động đánh bắt

b)

đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu

c)

khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi

d)

phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến

23.

Đất mặn, đất phèn chiếm 2/3 diện tích tự nhiên là đặc điểm của

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Các đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Các đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ

24.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Công tác thú y chưa phát triển

b)

Trình độ chăn nuôi thấp kém

c)

Địa hình hiểm trở và khí hậu lạnh

d)

Khả năng vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới nơi tiêu thụ bị hạn chế

25.

Ý nghĩa của việc giải quyết cơ sở năng lượng ở Duyên hải miền Trung là

a)

Đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng

b)

Cho phép khai thác các thế mạnh nổi bật ề kinh tế của vùng

c)

Đẩy mạnh giao lưu quốc tế, thu hút đầu tư, hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất

d)

Nâng cao vai trò cầu nối giữa 2 vùng phát triển của đất nước là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

26.

Phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng vì

a)

Nhằm hạn chế những trở ngại và phát huy thế mạnh vốn có của đồng bằng

b)

Khả năng phát triển nền nông nghiệp truyền thống đang tiến dần đến chỗ giới hạn

c)

Tài nguyên đất hạn chế trong khi dân số tập trung quá đông

d)

Thiếu nguyên liệu do sự phát triển công nghiệp của vùng

27.

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đầu tư phương tiện và tập trung cho hoạt động đánh bắt

b)

đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu

c)

khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi

d)

phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến

28.

Hiện nay, vùng đồng bằng sông Hồng gồm mấy tỉnh, thành phố?

a)

10

b)

11

c)

12

d)

13

29.

Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng?

a)

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.

b)

Giáp với các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

Giáp Vịnh Bắc Bộ

d)

Giáp với Thượng Lào

30.

đặc điểm nào sau đây tạo thuận lợi cho vùng phát triển một số cây trồng ưa lạnh?

a)

có mùa đông lạnh

b)

có mùa mưa kéo dài

c)

có đất trồng tốt

d)

có nguồn nước phong phú

31.

đất phù sa của vùng chủ yếu do sông nào bồi đắp?

a)

sông Cửu Long

b)

sông Hồng

c)

sông Gianh

d)

sông Mã

32.

Loại tài nguyên quý giá nhất của vùng đồng bằng sông Hồng là:

a)

Khí hậu

b)

Địa hình

c)

Đất phù sa

d)

Khoáng sản

33.

Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở ĐBSH là

a)

than nâu, bô xit, sắt, dầu mỏ.

b)

đá vôi, sét cao lanh, khí tự nhiên, than nâu.

c)

apatit, than nâu, man gan, đồng.

d)

thiếc, vàng, chì, kẽm.

34.

Vùng không tiếp giáp với đồng bằng sông Hồng là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ

35.

Tỉnh nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?

a)

Vĩnh Phúc

b)

Quảng Ninh

c)

Phú Thọ

d)

Bắc Giang

36.

Đây là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng:

a)

Khai thác than nâu.

b)

Cơ khí – điện tử.

c)

Luyện kim.

d)

Hóa chất.

37.

Ngành dịch vụ có tiềm năng lớn, có vị trí quan trọng trong những năm tới ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

Du lịch.

b)

Thương mại.

c)

Tài chính ngân hàng.

d)

Giao thông vận tải.

38.

Hai trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng?

a)

Hà Nội, Hải Phòng

b)

Hà Nội, Nam Định

c)

Hải Phòng, Hải Dương

d)

Hà Nội, Thái Bình

39.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có qui mô lớn và rất lớn (năm 2007) thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

Hải Phòng và Nam Định.

b)

Hải Phòng và Hải Dương.

c)

Hải Phòng và Hà Nội.

d)

Hà Nội và Hải Dương.

40.

Về mùa đông khu vực Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc là do:

a)

Tây Bắc cao hơn

b)

Tây Bắc xa khối không khí lạnh hơn

c)

Đông Bắc ven biển.

d)

Đông Bắc trực tiếp chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh

41.

Tỉnh nào của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có các đặc điểm: Vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp vịnh Bắc Bộ, vừa giáp vùng Đồng bằng sông Hồng ?

a)

Quảng Ninh

b)

Bắc Cạn

c)

Bắc Giang

d)

Hải Phòng

42.

Về mùa đông khu vực Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc là do:

a)

Núi cao, nhiều sông.

b)

Thảm thực vật, gió mùa.

c)

Gió mùa, địa hình.

d)

Vị trí ven biển và đất.

43.

Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

a)

Đồng

b)

Sắt

c)

Than đá

d)

Đá vôi

44.

Nhà máy thủy điện nào sau đây không thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ:

a)

Hòa Bình

b)

Sơn La

c)

Thác Bà

d)

Bản Vẽ

45.

Điểm cực Bắc của nước ta (23°23’B) nằm ở tỉnh nào?

a)

Lạng Sơn

b)

Hà Giang

c)

Cao Bằng

d)

Quảng Ninh

46.

Tiểu vùng Tây Bắc không có thế mạnh nào trong số các thế mạnh dưới đây?

a)

Thế mạnh về phát triển thuỷ điện.

b)

Thế mạnh về cây công nghiệp lâu năm, rau quả cận nhiệt và ôn đới, trồng rừng.

c)

Thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc.

d)

Thế mạnh về kinh tế biển.

47.

Tiểu vùng Đông Bắc không có thế mạnh nào trong số các thế mạnh dưới đây?

a)

Thế mạnh về phát triển cây lương thực.

b)

Thế mạnh về cây công nghiệp lâu năm. rau quả cận nhiệt và ôn đới, trồng rừng.

c)

Thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc.

d)

Thế mạnh về kinh tế biển và du lịch.

48.

Loại cây công nghiệp nào của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích trồng lớn nhất so với cả nước?

a)

Chè

b)

Hồi

c)

Cà phê

d)

Quế

49.

Loài gia súc nào của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng cao nhất (%) so với cả nước?

a)

Trâu

b)

c)

d)

Ngựa

50.

Thế mạnh nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Cây dược liệu, cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới

b)

Khai thác than đá và thủy điện

c)

Du lịch và kinh tế biển

d)

Chăn nuôi gia cầm và cây công nghiệp hàng năm

51.

Đất nào sau đây chiếm phần lớn diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Đất phù sa cổ.

b)

Đất feralit trên đá ba dan.

c)

Đất feralit trên đá vôi, đá phiến

d)

Đất mùn pha cát

52.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

A. tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.

b)

B. dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây

c)

C. thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.

d)

D. thiên nhân phân hóa theo chiều bắc nam.

53.

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

bảo vệ, phát triển rừng.

b)

xây dựng các hồ thủy lợi.

c)

xây dựng đê, kè chắn sóng.

d)

di dân đến các vùng khác.

54.

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?

a)

Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.

b)

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.

c)

Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.

d)

Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.

55.

Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do

a)

nguồn lao động dồi dào.

b)

thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.

c)

nguồn nguyên liệu phong phú.

d)

cơ sở hạ tầng phát triển.

56.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của vùng.

b)

giải quyết việc làm cho người lao động, hạn chế du canh du cư

c)

hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiệu quả tiềm năng.

d)

khai thác hết các tiềm năng của vùng ở thềm lục địa, đồng bằng.

57.

Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì

a)

sông ngòi ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.

b)

vùng giàu tài nguyên rừng thứ 2 cả nước.

c)

ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.

d)

vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.

58.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

giàu tài nguyên khoáng sản, giao thông vận tải khá phát triển.

b)

có các cảng biển, nguyên liệu khá dồi dào, thu hút vốn đầu tư.

c)

nguồn lao động đông và rẻ, thị trường tiêu thụ được mở rộng.

d)

dân số đông, có nhiều khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.

59.

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là

a)

tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.

b)

giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động.

c)

tăng khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư.

d)

làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.

60.

Việc trồng rừng ở thượng nguồn các con sông ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Cung cấp gỗ cho xuất khẩu, bảo vệ bờ biển.

b)

Bảo vệ đa dạng sinh học, chống bão lớn.

c)

Tạo môi trường sống cho loài sinh vật biển.

d)

Giữ đất, hạn chế lũ quét, chống xói mòn.