Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Địa Lý 11
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Khu vực Đông Nam Á nằm ở
phía đông nam châu Á.
giáp với Đại Tây Dương.
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a.
phía bắc nước Nhật Bản.
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
lục địa và hải đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng.
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở sâu trong lục địa châu Á rộng lớn.
Do vị trí kề sát vành đai lửa Thái Bình Duơng, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
động đất.
Do nằm trong khu vực hoạt động nhiều của áp thấp nhiệt đới nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão.
động đất.
núi lửa.
sóng thần.
Đảo nào sau đây có diện tích lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á?
Gia-va.
Lu-xôn.
Xu-ma-tra.
Ca-li-man-tan.
Đông Nam Á có
số dân đông, mật độ dân số cao.
mật độ dân số cao, nhập cư đông.
nhập cư ít, cơ cấu dân số già.
xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp.
Đông Nam Á có
số dân đông, mật độ dân số cao.
mật độ dân số cao, nhập cư đông.
nhập cư ít, cơ cấu dân số già.
xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp.
Các quốc gia nào sau đây không thuộc Đông Nam Á hải đảo?
In-đô-nê-xi-a, Đông-Ti-mo.
Bru-nây, Phi-lip-pin.
Xing-ga-po, Ma-lai-xi-a.
Cam-pu-chia, Việt Nam.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Những vùng đồng bằng trồng lúa nước ở Đông Nam Á không phải là nơi nuôi nhiều
lợn.
trâu.
bò.
dê.
Khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á có mật độ dân số thấp nhất?
Đồng bằng châu thổ.
Các vùng ven biển.
Vùng đất đỏ badan.
Các vùng núi cao.
Các nước ở Đông Nam Á xuất khẩu gạo nhiều nhất là
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Thái Lan, Việt Nam.
Việt Nam, Cam-pu-chia.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Dân đông, mật độ dân số cao.
Có nguồn lao động dồi dào.
Phân bố dân cư không đều.
Các nước đều có dân số già.
Khu vực Đông Nam Á có hai nhóm đất chính là
đất feralit và đất nâu, xám.
đất feralit và đất phù sa.
đất phù sa và đất xám hoang mạc.
đất nâu, xám và đất pốt dôn.
Ngành công nghiệp nào không phải là thế mạnh của khu vực Đông Nam Á?
Điện tử - tin học.
Chế biến thực phẩm.
Khai thác khoáng sản.
Hàng không - vũ trụ.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều các nước Đông Nam Á là
trồng trọt.
chăn nuôi.
dịch vụ.
thủy sản.
Eo biển có vai trò quan trọng đối với hàng hải ở khu vực Đông Nam Á là
Ba-xơ.
Ma-gien-lăng.
Ma-lắc-ca.
Mô-dăm-bích.
Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phong phú.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Khí hậu nhiệt đới.
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ.
Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á?
Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
Các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
Các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
nhiều đồng bằng, cao nguyên; ít đồi núi.
Các đồng bằng đều do sông lớn bồi đắp.
đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á chuyển dịch theo hướng từ nông nghiệp là chủ yếu sang phát triển công nghiệp và dịch vụ, chủ yếu do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
xu hướng toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh đánh bắt hải sản, chủ yếu do có
nhu cầu thực phẩm lớn.
vùng biển xung quanh.
nhiều ngư trường lớn.
dân nhiều kinh nghiệm.
Cây cà phê được trồng nhiều ở Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Truyền thống trồng cây công nghiệp lâu đời.
Qũy đất cho phát triển cây công nghiệp lớn.
Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để
ổn định chính trị.
phát triển du lịch.
hội nhập quốc tế rộng.
hợp tác cùng phát triển.
Công nghiệp chế biến thực phẩm của Đông Nam Á phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động rất dồi dào và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng khá hiện đại.
Nguồn nguyên liệu phong phú và thị trường tiêu thụ rộng.
Nguồn vốn đầu tư nhiều và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Các nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN là
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Lào.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Nước gia nhập ASEAN vào năm 1995 là
Bru-nây.
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Lào.
Phát biểu nào sau đây đúng về thành tựu của ASEAN hiện nay?
Nhiều quốc gia thuộc vào nhóm nước phát triển.
Các quốc gia đều có trình độ phát triển giống nhau.
Tình trạng đói nghèo của người dân đã được xóa bỏ.
Mở rộng quan hệ hợp tác, thúc đẩy hoạt động sâu rộng.
Phát biểu nào sau đây thể hiện rõ nhất sự phát triển kinh tế không đều của các nước ASEAN?
GDP một số nước rất cao, trong khi nhiều nước thấp.
Số hộ đói nghèo giữa các quốc gia không giống nhau.
Quá trình và trình độ đô thị hóa các quốc gia khác nhau.
ASEAN tạo ra một môi trường hòa bình và ổn định là cơ sở vững chắc để
phát triển kinh tế biển.
phát triển kinh tế - xã hội.
đẩy mạnh đô thị hóa.
đa dạng cơ cấu kinh tế.
Theo hiến chương, mục tiêu chung của ASEAN là
thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, tiến bộ xã hội của tất cả các nước.
xây dựng khu vực hòa bình, ổn định, có nền kinh tế, văn hóa và xã hội phát triển.
đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, an ninh, ổn định và cùng phát triển.
giải quyết những mâu thuẫn giữa ASEAN với các nước và tổ chức quốc tế khác.
Phát biểu nào sau đây đúng với ASEAN hiện nay?
Cơ sở hạ tầng ngày càng được hiện đại hóa.
Thành viên bao gồm 11 nước Đông Nam Á.
Không liên kết với các quốc gia bên ngoài.
Mức sống dân cư tương đồng giữa các nước.
Vấn đề nào sau đây không còn là thách thức đối với các nước ASEAN hiện nay?
Thất nghiệp, thiếu việc làm.
Thiếu lương thực trầm trọng.
Vẫn còn tình trạng đói nghèo.
Trình độ phát triển chênh lệch.
Thách thức nào mà ASEAN không phải đối mặt hiện nay?
Vấn đề người nhập cư.
Liên kết kinh tế chưa cao.
Tình trạng đói nghèo và đô thị hóa tự phát.
Các vấn đề tôn giáo, dân tộc, ô nhiễm môi trường.
Mục tiêu chính của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) là
thúc đẩy tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và lao động.
đưa ASEAN thành khu vực sản xuất cạnh tranh trên thị trường TG.
Mục tiêu hướng tới hình thành Hiệp định thương mại tự do Đông Á.
tăng cường kết nối về kinh tế, tạo ra thị trường và qui mô dịch vụ lớn.
Thách thức nào dưới đây cần có sự chung tay giải quyết của các nước thành viên ASEAN?
Vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm ở các đô thị lớn.
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước.
Sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa các nước.
Vấn đề giữa vững chủ quyền, an ninh khu vực, biển Đông.
Tây Nam Á có vị trí địa lí ở
tây nam châu Á.
giáp Đông Á và Tây Á.
liền kề đất liền châu Phi.
giáp Thái Bình Dương.
Tây Nam Á giáp châu Phi qua
kênh đào Xuy-ê và Biển Đỏ.
Biển Đỏ và Địa Trung Hải.
Địa Trung Hải và Biển Đen.
Biển Đen và kênh đào Xuy-ê.
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
vùng vịnh Péc-xích.
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
Địa hình của khu vực Tây Nam Á chủ yếu là
núi, sơn nguyên và đồng bằng.
cao nguyên, đồi thấp, đồng bằng.
đồi thấp, sơn nguyên, đầm lầy.
sơn nguyên, đầm lầy, đồng bằng.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và mang về nguồn thu cao ở Tây Nam Á là
quặng sắt và crôm.
dầu mỏ và khí đốt.
atimoan và đồng.
apatit và than đá.
Ngành công nghiệp then chốt của khu vực Tây Nam Á là
dệt, may.
khai thác và chế biến dầu khí.
thực phẩm.
sản xuất điện.
Địa điểm đã từng là cái nôi của nền văn minh Cổ đại của loài người là
sơn nguyên Iran.
bán đảo A-ráp.
đồng bằng Lưỡng Hà.
vịnh Pec-xich.
Phần lớn lãnh thổ của Tây Nam Á có khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới lục địa.
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt địa trung hải và nhiệt đới.
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là
rừng thưa rụng lá và rừng rậm.
hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng cỏ và các xavan cây bụi.
cây bụi lá cứng và thảo nguyên.
Tây Nam Á là khu vực có
tốc độ tăng dân số rất nhỏ.
gia tăng tự nhiên rất cao.
dân số trẻ, lao động đồi dào.
tỉ lệ dân thành thị thấp.
Đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Tây Nam Á là
khí hậu nhiệt đới, đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào.
có khí hậu khô nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc.
khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt.
phần lớn khu vực có khí hậu ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên.
Vị trí địa lí Tây Nam Á án ngữ đường biển quốc tế từ
Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương sang Nam Đại Dương.
Nam Đại Dương sang Thái Bình Dương.
Tôn giáo nào sau đây được coi là quốc giáo ở nhiều nước Tây Nam Á?
Do Thái giáo
Thiên chúa giáo
Phật giáo
Hồi giáo
Ngành nông nghiệp khu vực Tây Nam Á kém phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do
lao động nông nghiệp ít, không đầu tư phát triển
ít sông lớn, không có nhiều đồng bằng rộng lớn
đất ít, chỉ tập trung phát triển công nghiệp dầu khí
khí hậu khắc nghiệt, diện tích đất canh tác nông nghiệp ít
Các dãy núi của Tây Nam Á chủ yếu phân bố ở phía
bắc và đông bắc, tây nam
bắc và tây bắc, đông nam
đông bắc, tây bắc và nam
tây bắc, tây nam và đông
Nền văn minh Lưỡng Hà thời Cổ đại được hình thành và phát triển ở lưu vực các con sông nào sau đây?
Ti-grơ và Ơ-phrát
Ơ-phrát và Công-gô
Ti-grơ và A-ma-dôn
Ơ-phrát và Mê Công
Mâu thuẫn chủ yếu giữa Ix-ra-en và Pa-lex-tin là
tôn giáo và sắc tộc
tranh giành lãnh thổ
tranh giành nguồn nước
tranh giành nguồn dầu mỏ
Vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong phát triển trồng trọt ở Tây Nam Á là
giải quyết vấn đề nước tưới
tạo giống mới năng suất cao
cải tạo đất trồng tăng độ phì
tìm thị trường tiêu thụ ổn định
