Font size
WorksheetsĐịa lý
Total questions: 60
Worksheet time: 31mins
Tình trạng ngập lụt diễn ra nặng nề nhất ở đồng bằng nào sau đây của Trung Quốc?
Đồng bằng Đông Bắc.
Đồng bằng Hoa Bắc.
Đồng bằng Hoa Trung.
Đồng bằng Hoa Nam.
Thành phố Bắc Kinh (Trung Quốc) có kiểu khí hậu
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt gió mùa.
ôn đới lục địa.
cận nhiệt lục địa.
Các đô thị có số dân đông nhất Trung Quốc là
Thiên Tân, Tây An.
Cáp Nhĩ Tân, Thẩm Dương.
Vũ Hán, Thành Đô.
Bắc Kinh, Thượng Hải.
Tỉ lệ dân thành thị Trung Quốc tăng nhanh trong những năm gần đây là do
tỉ lệ dân nhập cư cao.
kinh tế phát triển nhanh.
vị trí địa lí thuận lợi.
quy mô dân số đông.
Năm 2016, dân số thế giới là 7,406 tỉ người, dân số Trung Quốc là 1,374 tỉ người. Vậy dân số Trung Quốc chiếm
20,6% dân số thế giới.
19,6% dân số thế giới.
18,6% dân số thế giới.
21,6% dân số thế giới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư, xã hội Trung Quốc?
Đầu tư phát triển giáo dục.
Có quá ít dân tộc.
Phát minh ra chữ viết.
Lao động cần cù, sáng tạo.
Phía bắc Trung Quốc tiếp giáp với
Mông Cổ, Triều Tiên, Nhật Bản.
Nga, Mông Cổ, Ca –dắc –xtan.
Mông Cổ, Ca-dắc-xtan, Hàn Quốc.
Nga, Triều Tiên, Mông Cổ.
Lãnh thổ Trung Quốc trải dài từ
ôn đới đến cận nhiệt.
ôn đới đến nhiệt đới.
cận nhiệt đến nhiệt đới.
cận cực đến nhiệt đới.
Các đồng bằng miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Đông Bắc, Hoa Nam.
Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy thế giới?
1.
2.
3.
4.
Lãnh thổ Trung Quốc nằm trong khu vực
Đông Á và Trung Á.
Đông Á và Đông Nam Á.
Đông Á và Bắc Á.
Trung Á và Nam Á.
Biên giới của Trung Quốc với các nước chủ yếu là
núi cao và hoang mạc.
núi thấp và đồng bằng.
đồng bằng và biển.
núi thấp và sa mạc.
Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm vị trí và lãnh thổ Trung Quốc?
Có diện tích lãnh thổ rộng lớn và đứng thứ ba thế giới.
Lãnh thổ trải rộng từ bắc xuống nam, từ đông sang tây.
Có đường biên giới giáp 14 nước chủ yếu là núi cao, hoang mạc.
Phía đông giáp biển với đường bờ biển dài khoảng 9000 km.
Nhận xét không đúng về đặc điểm miền Đông Trung Quốc là
Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp trù phú.
Từ bắc xuống nam khí hậu chuyển từ ôn đới gió mùa sang cận nhiệt đới gió mùa.
Nghèo khoáng sản, chỉ có than đá là đáng kể.
Hai đặc khu hành chính ven biển của Trung Quốc là
Hồng Công, Tân Cương.
Hồng Công, Ma Cao.
Ma Cao, Tây Tạng.
Tân Cương, Tây Tạng.
Ranh giới phân chia hai miền tự nhiên của Trung quốc là kinh tuyến
730 Đ.
1000Đ.
1050Đ.
1350 Đ
Miền Tây Trung Quốc có khí hậu
ôn đới hải dương.
cận xích đạo.
cận nhiệt đới.
ôn đới lục địa.
Hai con sông lớn của Trung Quốc bắt nguồn từ Tây Tạng là
Hoàng Hà, Liêu Hà.
Trường Giang, Hoàng Hà.
Tây Giang, Liêu Hà.
Tây Giang, Trường Giang.
Về tổ chức hành chính, Trung Quốc được chia thành
22 tỉnh, 6 khu tự trị và 3 thành phố trực thuộc trung ương.
22 tỉnh, 4 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.
21 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.
22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.
Nhận xét không chính xác về sự đối lập của tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
Miền Đông chủ yếu là đồng bằng còn miền Tây chủ yếu là núi và cao nguyên.
Miền Tây khí hậu lục địa, ít mưa còn miền Đông khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
Miền Tây là thượng nguồn của các sông lớn chảy về phía đông.
Miền Đông giàu khoáng sản còn miền Tây thì nghèo khoáng sản.
Năm 2004, giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc lần lượt là 51,4% và 48,6%. Cán cân thương mại của Trung Quốc năm 2004 có đặc điểm:
xuất siêu.
chưa có gì nổi bật.
mất cân đối xuất, nhập lớn.
nhập siêu.
Sản phẩm nông nghiệp của Trung Quốc đứng đầu thế giới là
thịt lợn, bông vải, lúa gạo.
lúa mì, ngô, đỗ tương.
kê, lúa mì, thịt lợn.
lúa mì, lúa gạo, ngô.
Cho bảng số liệu sau về dân số và sản lượng lương thực của Trung Quốc:
Năm19852004Số dân (triệu người) 1.058 1.300 Sản lượng lương thực (triệu tấn) 339 422
Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của Trung Quốc năm 1985, 2004 lần lượt là (kg/người)
320,325.
324,325.
325,324.
320,324.
Các tài nguyên thiên nhiên chính để miền Tây Trung Quốc phát triển kinh tế:
rừng, đồng cỏ, khoáng sản.
khoáng sản, đồng cỏ, biển.
biển, khoáng sản, rừng. Để
khoáng sản, đồng cỏ, sông ngòi
Các trung tâm công nghiệp nào sau đây nằm ở miền Đông Trung Quốc?
Bắc Kinh, Quảng Châu, Thượng Hải.
Urumsi, Bắc Kinh, Quảng Châu.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Urumsi.
Hồng Công, Thượng Hải, Urumsi
Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có ở địa bàn nông thôn để phát triển các ngành công nghiệp
điện tử, vật liệu xây dựng, dệt may.
đồ gốm, dệt may, sản xuất ô tô.
vật liệu xây dựng, đồ gốm, dệt may.
hóa chất, vật liệu xây dựng, dệt may.
Các đồng bằng vùng Đông Bắc và Hoa Bắc Trung Quốc, trồng các loại cây chủ yếu là:
ngô, lúa mì, lúa gạo.
lúa mì, ngô, củ cải đường.
lúa gạo, ngô, mía.
lúa mì, bông vải, chè.
Khi chuyển từ “nền kinh tế chỉ huy sang kinh tế thị trường”, các xí nghiệp, nhà máy Trung Quốc:
phát triển cân đối hơn.
có hiệu quả sản xuất lớn hơn.
hạn chế tình trạng rủi ro trong sản xuất.
chủ động cao hơn trong sản xuất và tiêu thụ.
Từ 1994, Trung Quốc tập trung chủ yếu vào các ngành: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng vì đó là những ngành:
có thể tăng nhanh năng suất và đáp ứng được nhu cầu người dân.
tạo động lực cho nền kinh tế đất nước đi lên.
phù hợp với nguồn lao động đất nước rất dồi dào và giá nhân công rẻ.
có thể quay vòng vốn nhanh.
Cơ cấu cây trồng của Trung Quốc đang có sự thay đổi theo hướng:
giảm tỉ lệ diện tích cây công nghiệp, tăng tỉ lệ diện tích cây lương thực và cây ăn quả.
giảm tỉ lệ diện tích cây ăn quả và cây lương thực, tăng tỉ lệ diện tích cây công nghiệp.
giảm tỉ lệ diện tích cây lương thực, tăng tỉ lệ diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả.
giảm tỉ lệ diện tích cây ăn quả, tăng tỉ lệ diện tích cây lương thực và cây công nghiệp.
Đông Nam Á tiếp giáp các đại dương là
Thái Bình Dương-Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương-Ấn Độ Dương.
Biển Đông-Vịnh Thái Lan.
Thái Bình Dương-Vịnh Thái Lan.
Đông Nam Á nằm trong khu vực có khí hậu
xích đạo và nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa.
xích đạo và cận xích đạo.
xích đạo và cận xích đạo.
Trong khu vực Đông Nam Á, quốc gia nào không có biển ?
Mianma .
Đông Timo.
Campuchia.
Lào.
Nước nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Á lục địa ?
Việt Nam, Thái Lan, Singapore.
Việt Nam, Thái Lan, Mianma.
Thái Lan, Mianma, Indonesia.
Bruney, Malaixia, Thái Lan.
Cao su là cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở các nước
Thái Lan, Malaxia, Việt Nam, Inđônêxia.
Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam.
Thái Lan, Việt Nam, Philipine, Malaixia.
Thái Lan, Malaixia, Singapore, Việt Nam.
Ở Việt Nam cây công nghiệp có diện tích cao nhất Đông Nam Á là
cao su và cà phê.
cà phê và chè.
cà phê và hồ tiêu.
cao su và dừa.
ASEAN là tên gọi tắt của
liên minh Đông Nam Á.
hiệp hội kinh tế Đông Nam Á.
tổ chức liên phòng Đông Nam Á.
hiệp hội các nước Đông Nam Á.
Cho bảng số liệu về Chuyển dịch cơ cấu GDP theo ba khu vực kinh tế của Việt Nam.(Đơn vị: %)
NămKhu vực IKhu vực IIKhu vực IIITổng1991 40,5 23,8 35,7 100 1995 27,2 28,8 44,0 100 2000 24,5 36,7 38,8 100 2004 21,8 40,2 38,0 100
Em hãy xác định biểu đồ thể hiện thích hợp nhất:
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ ô vuông.
Ưu thế về dân cư trong việc phát triển KT-XH của Đông Nam Á là
Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
Lao động phổ thông chiếm đa số.
mật độ dân số cao.
Phân bố không đều.
Đông Nam Á lục địa có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tuy vậy một phần lãnh thổ của các nước sau đây có mùa đông lạnh
Việt Nam, Mianma.
Thái Lan, Mianma.
Thái Lan, Malaysia.
Việt Nam, Thái Lan.
Đông Nam Á biển đảo nằm trong hai đới khí hậu chính là
cận nhiệt đới, ôn đới.
cận nhiệt đới xích đạo.
nhiệt đới gió mùa, xích đạo.
nhiệt đới, ôn đới.
Cơ cấu kinh tế của các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
giảm tỉ trọng khu vực I và III, tăng tỉ trọng khu vực II.
gỉam tỉ trọng khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I và III.
Quốc gia nào sau đây không tham gia sáng lập tổ chức ASEAN năm 1967
Thái Lan.
Indonesia.
Việt Nam.
Philipin
Trong 11 quốc gia Đông Nam Á, nước chưa gia nhập ASEAN là
Đông Timo.
Brunay.
Mianma.
Campuchia.
Nhìn chung, khí hậu của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo khác nhau ở chỗ
Đông Nam Á lục địa nằm trong 1 đới khí hậu, Đông Nam Á biển đảo nằm trong 2 đới khí hậu.
Khí hậu của Đông Nam Á lục địa có tính lục địa, khí hậu của Đông Nam Á biển đảo có tính hải dương.
Khí hậu của Đông Nam Á lục địa có 1 mùa đông lạnh, Đông Nam Á biển đảo nóng quanh năm.
Đông Nam Á lục địa có khí hậu nhiệt đới gió mùa, Đông Nam Á biển đảo có khí hậu xích đạo
Trong các nước sau nước nào chưa gia nhập ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Cam pu chia.
Đông-ti-mo.
Mục tiêu tông quát của ASEAN là:
Đoàn kết hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định và cùng phát triển.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
Xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định có nền kinh tế ,văn hóa, xã hội phát triển.
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến quan hệ giữa ASEAN với các nước, khối nước, tổ chức quốc tế khác.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng xấu tới môi trường đầu tư của các nước Đông Nam Á:
Đói nghèo, bệnh tật.
Thất nghiệp, thiếu việc làm.
Ô nhiễm môi trường.
Mất ổn định do dân tộc, tôn giáo.
Biểu hiện nào sao đây chứng tỏ trình độ phát triển của ASEAN còn chưa đồng đều:
Đô thị hóa khác nhau giữa các quốc gia.
Sử dụng tài nguyên của các nước chưa hợp lí.
GDP có sự chênh lệch giữa các nước.
Tỉ lệ đói nghèo giữa các nước có sự khác nhau.
Thành tựu của ASEAN có ý nghĩa hết sức quan trọng về mặt chính trị là:
Nhiều đô thị của một số nước đã tiến kịp trình độ phát triển của các nước trên thế giới.
Tạo dựng được môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
Hệ thống cơ sở hạ tầng.
Mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang các nước trong khu vực ASEAN là:
Lúa gạo.
Than.
Xăng dầu.
Hàng điện tử.
Mặt hàng nào sau đây, Việt Nam không phải nhập từ các nước ASEAN:
Phân bón.
Nông sản.
Thuốc trừ sâu.
Dầu thô.
Năm 1967, tại Băng Cốc ( Thái Lan ) các nước tham gia kí tuyên bố thành lập ASEAN là:
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Lào.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a.
Thái Lan, Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
Gia nhập ASEAN nước ta gặp phải thách thức nào sau đây:
Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế.
Chuyển giao công nghệ với các nước.
Tận dụng được những lợi thế về nguồn lao động.
Phong tục, văn hóa có nhiều nét tương đồng.
Việt Nam xuất khẩu gạo chủ yếu sang các nước nào trong ASEAN?
In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
Mi-an-ma, Lào.
Cam-pu-chia, Thái Lan.
Xin-ga-po, Bru-nây.
Tại sao mục tiêu của ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định?
Do trình độ phát triển kinh tế chênh lệch.
Do vấn đề sắc tộc, tôn giáo.
Do vẫn còn tình trạng đói nghèo.
Do sử dụng tài nguyên chưa hợp lí.
Trong các ý sau, ý nào không đúng về thành tựu của ASEAN:
10/11 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á gia nhập ASEAN.
Cán cân xuất-nhập khẩu của toàn khối đạt giá trị dương.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước đều và vững chắc.
Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa.
Đâu không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN
Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
Thông qua các diễn đàn, hiệp ước.
Thông qua các hoạt động văn hoá, thể thao.
Thông qua sự tự do lưu thông hàng hoá, tiền tệ.
Tháp đôi Petronas là của quốc gia nào ?
Xin-ga-po.
Đông-ti-mo.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Trong các nước sau của khu vực Đông Nam Á, nước nào là nước công nghiệp mới (NICs):
Thái Lan.
Xin-ga-po.
Bru-nây.
Cam-pu-chia.
