wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học 7 - Kì 1

Total questions: 44

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao khi mưa nhiều, trên mặt đất lại có nhiều giun?

a)

Vì giun đất chỉ sống được trong điều kiện độ ẩm đất thấp

b)

Vì nước mưa gây sập lún các hang giun trong đất.

c)

Vì nước mưa làm trôi lớp đất xung quanh giun.

d)

Vì nước ngập cơ thể nên chúng bị ngạt thở.

2.

Thức ăn của giun đất là gì?

a)

Động vật nhỏ trong đất

b)

Chất dinh dưỡng trong ruột của vật chủ.

c)

Vụn thực vật và mùn đất.

d)

Rễ cây.

3.

Cơ quan hô hấp của giun đất?

a)

Mang

b)

Da

c)

Phổi

d)

Da và phổi

4.

Ở giun đất, chất dinh dưỡng được hấp thụ qua?

a)

thành ruột tịt.

b)

thành ruột.

c)

thành dạ dày cơ.

d)

thành thực quản.

5.

Giun đất không có răng, bộ phận nào trong ống tiêu hoá giúp giun đất nghiền nhỏ thức ăn?

a)

Hầu.

b)

Diều.

c)

Dạ dày cơ.

d)

Ruột tịt.

6.

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau:

Khi sinh sản, hai con giun đất chập …(1)… vào nhau và trao đổi …(2)….

a)

(1): phần đầu; (2): tinh dịch

b)

(1): phần đuôi; (2): trứng

c)

(1): phần đuôi; (2): tinh dịch

d)

(1): đai sinh dục; (2): trứng

7.

Quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra ở cơ quan nào trong ống tiêu hoá của giun đất?

a)

Ruột tịt.

b)

Dạ dày cơ.

c)

Diều.

d)

Hầu.

8.

Vỏ trai cấu tạo gồm mấy lớp?

a)

2 lớp là lớp đá vôi và lớp sừng

b)

2 lớp là lớp xà cừ và lớp đá vôi

c)

3 lớp là lớp sừng, lớp biểu bì và lớp đá vôi

d)

3 lớp là lớp sừng, lớp đá vôi và lớp xà cừ

9.

Cơ quan nào đóng vai trò đóng, mở vỏ trai?

a)

Đầu vỏ

b)

Đỉnh vỏ

c)

Cơ khép vỏ (bản lề vỏ)

d)

Đuôi vỏ

10.

Ý nghĩa của việc bám vào da và mang cá của ấu trùng trai sông là

a)

giúp bảo vệ ấu trùng không bị động vật khác ăn mất.

b)

giúp ấu trùng phát tán rộng hơn nhờ sự di chuyển tích cực của cá.

c)

giúp ấu trùng tận dụng được nguồn dinh dưỡng trên da và mang cá.

d)

Cả 3 phương án đưa ra đều đúng.

11.

Phát biểu nào sau đây về trai sông là sai?

a)

Trai sông là động vật lưỡng tính.

b)

Trai cái nhận tinh trùng của trai đực qua dòng nước.

c)

Phần đầu cơ thể tiêu giảm.

d)

Ấu trùng sống bám trên da và mang cá.

12.

Vì sao khi ta mài mặt ngoài vỏ trai lại ngửi thấy mùi khét?

a)

Vì lớp vỏ ngoài chứa nhiều chất khoáng.

b)

Vì lớp ngoài vỏ trai được cấu tạo bằng tinh bột.

c)

Vì phía ngoài vỏ trai là lớp sừng.

d)

Vì lớp ngoài vỏ trai được cấu tạo bằng chất xơ.

13.

Ở nhiều ao đào thả cá, tại sao trai không thả mà tự nhiên có?

a)

Vì ấu trùng trai thường sống trong bùn đất, sau một thời gian phát triển thành trai trưởng thành.

b)

Vì ấu trùng trai bám vào mang và da cá, sau đó rơi xuống bùn phát triển thành trai trưởng thành.

c)

Vì ấu trùng trai vào ao theo nước mưa, sau đó phát triển thành trai trưởng thành.

d)

Cả 3 phương án đưa ra đều đúng

14.

Trai lấy mồi ăn bằng cách?

a)

Dùng chân giả bắt lấy con mồi

b)

Lọc nước

c)

Kí sinh trong cơ thể vật chủ

d)

Tấn công làm tê liệt con mồi

15.

Ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá để?

a)

Lấy thức ăn

b)

Lẩn trốn kẻ thù

c)

Phát tán nòi giống

d)

Kí sinh

16.

Ngọc trai được tạo thành ở?

a)

Lớp sừng

b)

Lớp xà cừ

c)

Thân

d)

Ống thoát

17.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau.

Vỏ trai sông gồm …(1)… gắn với nhau nhờ …(2)… ở …(3)….

a)

(1): hai mảnh; (2): áo trai; (3): phía bụng

b)

(1): hai mảnh; (2): cơ khép vỏ; (3): phía lưng

c)

(1): hai mảnh; (2): bản lề; (3): phía lưng

d)

(1): ba mảnh; (2): bản lề; (3): phía bụng

18.

Nhóm nào dưới đây gồm các động vật đều thuộc ngành thân mềm?

a)

Ốc sên, mực, hải quỳ, san hô

b)

Mực, ốc sên, bạch tuộc, sò

c)

Trai sông, hải quỳ, mực, ốc vặn

d)

Tôm sông, hải quỳ, mực, ốc vặn

19.

Khi gặp kẻ thù, mực thường có hành động như thế nào?

a)

Vùi mình sâu vào trong cát.

b)

Phun mực, nhuộm đen môi trường nhằm che mắt kẻ thù để chạy trốn.

c)

Tiết chất độc tiêu diệt kẻ thù.

d)

Thu nhỏ và khép chặt vỏ.

20.

Mực tự vệ bằng cách nào?

a)

Co cơ thể vào trong vỏ cứng

b)

Tung hỏa mù để trốn chạy

c)

Dùng tua miệng để tấn công kẻ thù

d)

Tiết chất nhờn làm kẻ thù không bắt được

21.

Mực bắt mồi như thế nào?

a)

Mực rình mồi tại một chỗ

b)

Mực bắt mồi bằng tua dài, tua ngắn dùng để đưa mồi vào miệng

c)

Mực đuổi theo mồi và dùng tua dài bắt mồi

d)

Mực phun chất độc làm chết con mồi

22.

Loài nào có khả năng lọc làm sạch nước?

a)

Trai, hến

b)

Mực, bạch tuộc

c)

Sò, ốc sên

d)

Sứa, ngao

23.

Giáp xác gây hại gì đến đời sống con người và các động vật khác?

a)

Truyền bệnh giun sán.

b)

Kí sinh ở da và mang cá, gây chết cá hàng loạt.

c)

Gây hại cho tàu thuyền và các công trình dưới nước.

d)

Gây ô nhiễm môi trường

24.

Cơ thể Nhện có bao nhiêu phần?

a)

Có 2 phần: phần đầu – ngực và phần bụng

b)

Có 3 phần: phần đầu, phần ngực và phần bụng

c)

Có 2 phần là thân và các chi

d)

Có 3 phần là phần đầu, phần bụng và các chi

25.

Tại sao lại gọi là ngành chân khớp?

a)

Chân có các khớp

b)

Cơ thể phân đốt

c)

Các phần phụ phân đốt khớp động với nhau

d)

Cơ thể có các khoang chính thức

26.

Các sắc tố trên vỏ tôm sông có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo ra màu sắc rực rỡ giúp tôm đe dọa kẻ thù.

b)

Thu hút con mồi lại gần tôm

c)

Là tín hiệu nhận biết giới tính của tôm.

d)

Giúp tôm ngụy trang để lẩn tránh kẻ thù.

27.

Cơ quan hô hấp của tôm sông là?

a)

Phổi

b)

Da

c)

Mang

d)

Da và phổi

28.

Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?

a)

Vì lớp vỏ mất dần canxi, không còn khả năng bảo vệ

b)

Vì chất kitin được tôm tiết ra phía ngoài liên tục.

c)

Vì lớp vỏ cứng rắn cản trở sự lớn lên của tôm.

d)

Vì sắc tố vỏ ở tôm bị phai, nếu không lột xác thì tôm sẽ mất khả năng nguỵ trang.

29.

Cơ thể tôm có mấy phần?

a)

Có 2 phần: phần đầu – ngực và phần bụng

b)

Có 3 phần: phần đầu, phần ngực và phần bụng

c)

Có 2 phần là thân và các chi

d)

Có 3 phần là phần đầu, phần bụng và các chi

30.

Vỏ tôm được cấu tạo bằng?

a)

kitin.

b)

xenlulôzơ.

c)

keratin.

d)

collagen.

31.

Tuyến bài tiết của tôm sông nằm ở?

a)

đỉnh của đôi râu thứ nhất.

b)

đỉnh của tấm lái.

c)

gốc của đôi râu thứ hai

d)

gốc của đôi càng.

32.

Phát biểu nào sau đây về tôm sông là SAI?

a)

Là động vật lưỡng tính.

b)

Phần đầu và phần ngực gắn liền nhau.

c)

Phát triển qua giai đoạn ấu trùng.

d)

Vỏ được cấu tạo bằng kitin, có ngấm thêm canxi

33.

Các phần cơ thể của sâu bọ là:

a)

Đầu và ngực

b)

Đầu, ngực, bụng

c)

Đầu ngực và bụng

d)

Đầu và bụng

34.

Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm chung nổi bật của sâu bọ

a)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

b)

Cơ thể sâu bọ có ba phần: đầu, ngực, bụng

c)

Vỏ cơ thể bằng kitin vừa là bộ xương ngoài vừa là chiếc áo ngụy trang của chúng

d)

Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

35.

Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm chung của lớp Sâu bọ là sai?

a)

Hô hấp bằng mang.

b)

Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.

c)

Cơ thể chia làm ba phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng.

d)

Có nhiều hình thức phát triển biến thái khác nhau.

36.

Chọn ra tất cả các đặc điểm để phân biệt các đại diện của lớp Sâu bọ trong thiên nhiên?

a)

Cơ thể chia thành ba phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng.

b)

Đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh.

c)

Thở bằng ống khí.

d)

Thở bằng mang

37.

Trong ngành Chân khớp, lớp nào có giá trị lớn về mặt thực phẩm cho con người?

a)

Lớp Đuôi kiếm.

b)

Lớp Giáp xác.

c)

Lớp Hình nhện.

d)

Lớp Sâu bọ.

38.

Lớp nào hô hấp bằng mang?

a)

Lớp giáp xác

b)

Lớp sâu bọ

c)

Lớp hình nhện

39.

Lớp nào hô hấp bằng khe thở?

a)

Lớp giáp xác

b)

Lớp sâu bọ

c)

Lớp hình nhện

40.

Lớp nào hô hấp bằng hệ thống ống khí?

a)

Lớp giáp xác

b)

Lớp sâu bọ

c)

Lớp hình nhện

41.

Đâu KHÔNG phải là lí do để coi giun đất là bạn của nhà nông?

a)

Giun chui rúc làm đất tơi xốp

b)

Giun tiết chất nhầy làm mềm ẩm đất

c)

Xác giun, phân giun làm tốt đất

d)

Trời mưa giun ngoi lên mặt đất làm mồi cho gia cầm

42.

Những ý nào đúng về cơ sở để hình thành ngọc trai là gì?

a)

Có dị vật mắc ở phần áo trai

b)

Lớp xà cừ tiết chất bọc bên ngoài dị vật đó

c)

Lớp xà cừ óng ánh dày lên theo thời gian tạo thành ngọc trai

d)

Lớp đá vôi dày lên theo thời gian tạo thành ngọc trai

43.

Cho các bước:

1 - Thu hoạch ngọc; 2 - Chọn con giống;

3 - Chăm sóc, trị bệnh; 4 - Cấy nhân ngọc

Thứ tự các bước nuôi trai lấy ngọc là gì?

a)

2 - 4 - 3 - 1

b)

1 - 2 - 3 - 4

c)

2 - 3 - 4 - 1

d)

3 - 2 - 4 - 1

44.

Thế nào là khai thác có chọn lọc ngành thân mềm?

a)

Không bắt cá thể con bé

b)

Không bắt cá thể trong giai đoạn sinh sản

c)

Đánh bắt hàng loạt

d)

Chỉ chọn đánh bắt các cá thể có giá trị kinh tế cao