Worksheetsa123
Total questions: 41
Worksheet time: 2hrs 3mins
Chọn câu đúng:
Vật đang đứng yên mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng đều
Nếu lực tác dụng vào vật có độ lớn tăng dần thì vật sẽ chuyển động nhanh dần
Vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng đều
Không vật nào cóthể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó
Hai lực trực đối cân bằng là hai lực
có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau
tác dụng vào cùng một vật
bằng nhau về độ lớn và cùng chiều
bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá
Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
giữ nguyên như cũ
tăng lên 4 lần
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
hợp của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
vật chuyển động thẳng biến đổi đều
Định luật I NewTon xác nhận rằng:
Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ vật nào khác.
Khi hợp lực tác dụng lên một vât bằng không thì vật không thể chuyển động được.
Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.
Biểu thức của định luật II NewTon là
a=mF
a=mF
m=F.a
m=F.a
Định luật II New Ton cho biết
Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
Mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
Mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Lực và phản lực của nó luôn
khác nhau về bản chất.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
cùng hướng với nhau.
cân bằng nhau.
Lực hấp dẫn giữa hai vật phụ thuộc vào
Thể tích của hai vật.
Khối lượng và khoảng cách giữa hai vật.
Môi trường giữa hai vật.
Khối lượng của Trái Đất.
Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là
Fhd=G.r2m1m2
Fhd=G. r2m1m2
Fhd=G. m1m2r2
Fhd=G. rm1m2
Biểu thức của định luật Húc là
Fđh=k∣Δl∣
Fđh=−k.Δl
Fđh=Δlk
Fđh=kΔl
Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là
Một trong các lực tác dụng lên vật.
Trọng lực tác dụng lên vật.
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật.
Lực hấp dẫn.
Một vật có khối lượng m ở độ cao h thì gia tốc rơi tự do sẽ được tính theo công thức
g=(R)2Gm
g=(R+h)2m
g=(R+h)2Gm
g=(R+h)m
Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi.
Xuất
hiện khi vật bị biến dạng.
Luôn
là lực kéo.
Tỉ
lệ với độ biến dạng.
Luôn
ngược hướng với ngoại lực làm nó bị biến dạng.
Công thức tính độ lớn của lực ma sát trượt là
Fmst=μN
Fmst=μP
Fmst=−μN
Fmst=−μP
Ở độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang, bỏ qua sức cản không khí. Thời gian từ khi ném đến khi vật chạm đất là
t=g2h
t=gh
t=g2h
t=g2h
Ở độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v (m/s), bỏ qua sức cản không khí. Khoảng cách từ vị trí ném đến vị trí vật chạm đất (tính theo phương ngang) hay còn gọi là tầm bay xa (L) của vật, được xác định bởi
L=v.g2h
L=2v.gh
L=g2hv
L=g2vh
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s thì chuyển động thẳng chậm dần đều dưới tác dụng của lực ma sát. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là 0,3. Lấy g=10 m/s2. Tính quãng đường vật đi được cho đến khi dừng lại
1,5 m
1 m
2 m
2,5
Một lò xo có chiều dài tự nhiên 15 cm, lò xo được giữ cố định một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 4,5N, khi đó lò xo dài 18 cm. Tính độ cứng của lò xo
150 mN
100 mN
200 mN
250 mN
Một xe tải có khối lượng m = 5 tấn chuyển động qua một cầu vượt ( xem như là cung tròn có bán kính r = 50 m) với vận tốc 36 km/h. Lấy g=9,8 m/s2. Áp lực của xe tải tác dụng mặt cầu tại điểm cao nhất có độ lớn bằng
39000 N
40000 N
50000 N
49000 N
Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật này lăn trên bề mặt vật khác là
Lực ma sát lăn
Lực ma sát trượt
Lực hấp dẫn
Lực đàn hồi
Lực ma sát nghỉ
Khi một sợi dây nhẹ bị kéo căng thì xuất hiện
Trọng lực
lực căng dây
Lực ma sát
Lực hấp dẫn
Xuất hiện ở mặt tiếp xúc giữa vật và mặt phẳng đỡ khi có ngoại lực tác dụng lên vật, có xu hướng làm vật chuyển động nhưng vật vẫn đứng yên là
lực hấp dẫn
lực đàn hồi
lực ma sát nghỉ
lực ma sát lăn
Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật này trượt trên bề mặt vật khác là
lực đàn hồi
lực ma sát nghỉ
lực ma sát lăn
lực ma sát trượt
Xuất hiện khi một lò xo nhẹ bị biến dạng là
lực đàn hồi của lò xo
lực căng dây
lực ma sát
trọng lực
Lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên các vật xung quanh nó gọi là
lực đàn hồi
lực ma sát
trọng lực
lực căng dây
Luôn cân bằng với thành phần song song với mặt tiếp xúc của ngoại lực là đặc điểm của
lực ma sát nghỉ
lực ma sát lăn
lực ma sát trượt
phản lực của mặt phẳng đỡ
Chọn các phương án đúng. Luôn có tác dụng cản trở chuyển động của vật là đặc điểm của
lực ma sát lăn
lực ma sát trượt
lực ma sát nghỉ
lực căng dây
luôn có phương dọc theo sợi dây, chiều hướng vào phần giữa sợi dây là đặc điểm của
lực căng dây
lực đàn hồi của lò xo
lực ma sát
trọng lực
Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật này đặt trên bề mặt vật khác là
lực đàn hồi của lò xo
phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đỡ
lực căng dây
lực ma sát
Có phương vuông góc với mặt tiếp xúc, chiều hướng về phía vật đặt trên mặt tiếp xúc là đặc điểm của
phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đỡ
lực đàn hồi của lò xo
lực căng dây
trọng lực
Có phương là đường thẳng nối hai vật (coi là chất điểm), chiều hướng từ vật này sang vật kia là đặc điểm của
lực ma sát
lực căng dây
lực đàn hồi của lò xo
lực hấp dẫn
Lực hút giữa hai vật có khối lượng bất kỳ là
lực ma sát
lực hấp dẫn
lực căng dây
phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đỡ
Chọn các phương án đúng. Luôn ngược hướng chuyển động của vật là đặc điểm của
lực ma sát lăn
lực ma sát trượt
lực ma sát nghỉ
lực căng dây
Lực đàn hồi của lò xo có phương dọc theo trục lò xo và có chiều
cùng chiều biến dạng của lò xo
ngược chiều biến dạng của lò xo
luôn hướng vào phần giữa của lò xo
luôn hướng ra phía ngoài lò xo
Độ lớn của trọng lực do Trái đất có khối lượng M, bán kính R tác dụng lên vật nặng khối lượng m ở độ cao cách mặt đất đoạn h là
P=G(R+h)2Mm
P=G(R−h)2Mm
P=G(R+h)2Mm
P=GR+hMm
Một lò xo nhẹ có độ cứng k, chiều dài tự nhiên l0 bị biến dạng đàn hồi đến chiều là l1 . Độ lớn lực đàn hồi của lò xo là
Fđh=k∣l0+l1∣
Fđh=k∣l1−l0∣
Fđh=l0+l1k
Fđh=k2∣l1+l0∣
Trái đất có khối lượng M và bán kính R. Gia tốc trọng trường tại một điểm có độ cao h so với mặt đất
g=G(R−h)2M
g=GR+hM
g=G(R+h)2M
g=G(R−h)2M
Một vật trượt trên mặt phẳng đỡ chịu tác dụng của một phản lực N của mặt phẳng đỡ. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng đỡ là μt thì lực ma sát trượt tác dụng lên vật là
Fmst=μt+N
Fmst=μt.N2
Fmst=μtN
Fmst=μt.N
Một vật nằm yên trên mặt phẳng đỡ dưới tác dụng của một ngoại lực F . Hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt phẳng đỡ là μn là phản lực của mặt phẳng đỡ tác dụng lên vật là N. Độ lớn lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật bằng
Fmsn=μn.N
Fmsn=μn.N2
độ lớn của lực F
đôh lớn lực thành phần song song mặt tiếp xúc của F
Chọn các phương án đúng. Lực tác dụng lên vật có độ lớn được xác định phải dựa vào các loại lực khác và đặc điểm trạng thái của vật là
lực căng dây
lực ma sát nghỉ
phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đõ
lực đàn hồi của lò xo
lực hấp dẫn
