NEW
Font size
WorksheetsĐề cương Vật Lí
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Chất điểm là những vật có
Kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi
Thể tích rất nhỏ
Khối lượng rất nhỏ
Diện tích rất nhỏ so với độ dài đường đi
Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất điểm ?
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
Đoàn tàu chuyển động trong sân ga
Em bé trượt từ định đến chân cầu trượt
Chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục
Trường hợp nào sau đây có thể coi vật là chất điểm ?
Ô tô đang quay đầu ở ngã tư đường so với ngã tư đường
Quạt trần đang chuyển động quay so với trần nhà
Quả bóng rổ bay trong sân lúc hai đội đang thi đấu so với sân thi đấu
Một người chạy xe mô tô trên đường từ Hà Nội đến Hải Phòng so với quãng đường đó
Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm ?
Đoàn tàu lúc khởi hành
Đoàn tàu đang qua cầu
Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng
Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội - Vinh
Chuyển động thẳng đều có tốc độ trung bình
Như nhau trên mọi quãng đường
Tăng dần khi chiều dài đoạn đường tăng
Giảm dần khi chiều dài đoạn đường tăng
Có thể tăng dần hoặc giảm dần khi chiều dài đoạn đường tăng
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có
Độ lớn của vận tốc tức thời tỉ lệ thuận với bình phương thời gian chuyển động
Tốc độ phụ thuộc độ lớn của trọng lực
Tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
Độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian
Chuyển động thẳng biến đổi đều
Có tốc độ biến đổi đều theo thời gian
Có tốc độ biến đổi nhanh đều theo thời gian
Có tốc độ biến đổi chậm đều theo thời gian
Như nhau trên mọi quãng đường
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là vật rơi tự do nếu được thả rơi
Một cái lá cây rụng
Một sợi chỉ
Một chiếc khăn tay
Một mẩu phấn
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là vật rơi tự do nếu thả rơi ?
Một cái lá cây rụng
Một sợi chỉ
Một tờ giấy phẳng
Một mẩu phấn
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi ?
Một cái lông chim
Một viên bi
Một lá cây rụng
Một tờ giấy phẳng
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu thả rơi ?
Một sợi chỉ
Một viên bi
Một lá cây rụng
Một chiếc khăn tay
Sự rơi tự do là
Sự rơi của các vật trong không khí
Sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Sự rơi khi không có lực tác dụng vào vật
Sự rơi của các vật ở độ cao xác định
Chuyển động rơi tự do là
Chuyển động thẳng đều
Chuyển động thẳng nhanh dần đều
Chuyển động thẳng chậm dần đều
Chuyển động thẳng biến đổi không đều
Tần số là
Số vòng mà vật đi được trong 1giây
Thời gian để vật đi được 1 vòng
Số vòng mà vật đi được trong thời gian t bất kỳ
Thời gian để vật đi được n vòng
Chu kỳ là
số vòng mà vật đi được trong 1 giây
số vòng mà vật đi được trong thời gian t bất kỳ
thời gian để vật đi được 1 vòng
thời gian để vật đi được n vòng
Chu kỳ là
số vòng mà vật đi được trong 1 giây
thời gian để vật đi được 1 vòng
quãng đưỡng mà vật đi được trong 1 giây
quãng đường mà vật đi được trong 1 vòng
Tần số là
số vòng mà vật đi được trong 1 giây
thời gian để vật đi được 1 vòng
quãng đưỡng mà vật đi được trong 1 giây
số vòng mà vật đi được trong thời gian t bất kỳ
Hành khách đang ngồi trên xe buýt, khi đó ta nói
Hành khách đứng yên so với xe buýt.
Hành khách đứng yên so với đường đi.
Hành khách chuyển động so với xe buýt.
Hành khách chuyển động so với người lái xe buýt.
Vận tốc của chất điểm
có tính tương đối phụ thuộc vào hệ quy chiếu ta chọn.
luôn có giá trị nhất định trong mọi hệ quy chiếu.
không đổi, không phụ thuộc vào hệ quy chiếu ta chọn.
có tính tuyệt đối, không phụ thuộc vào hệ quy chiếu ta chọn.
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì
A. một vật đứng yên so với vật này sẽ đứng yên so với vật khác.
B. một vật đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
C. một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động.
D. một vật chuyển động so với vật này sẽ chuyển động so với vật khác.
Quỹ đạo chuyển động của một vật có tính tương đối vì hình dạng của quỹ đạo
A. trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.
B. trong các hệ quy chiếu khác nhau luôn giống hệt nhau.
C. trong hệ quy chiếu chuyển động thẳng đều thì luôn là đường thẳng.
D. trong hệ quy chiếu chuyển động thẳng đều thì luôn là đường cong.
Một xe khách tăng tốc độ đột ngột thì các hành khách ngồi trên xe sẽ
A. Ngả người sang bên trái.
B. Ngả người về phía sau.
C. Đổ người về phía trước.
D. Ngả người sang bên phải.
Khi vật chịu tác dụng của hợp lực có độ lớn và hướng không đổi thì
A. vật sẽ chuyển động tròn đều.
B. vật sẽ chuyển động thẳng nhanh dần đều.
C. vật sẽ chuyển động thẳng biến đổi đều.
D. vật sẽ chuyển động hoặc đứng yên.
Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
A. tác dụng vào cùng một vật.
B. tác dụng vào hai vật khác nhau.
C. không bằng nhau về độ lớn.
D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ
A. với độ biến dạng của lò xo.
B. với chiều dài lò xo.
C. nghịch với độ biến dạng của lò xo.
D. nghịch với chiều dài lò xo.
Lực nào dưới đây là lực đàn hồi?
A. Trọng lực của một quả nặng.
B. Lực nam châm tác dụng lên một miếng sắt.
C. Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp
D. Lực giúp chúng ta có thể cần nắm các vật
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo?
A. Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật đàn hồi.
B. Lực đàn hồi luôn ngược hướng với hướng biến dạng.
C. Lực đàn hồi của lò xo có phương trùng với trục của lò xo.
D. Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của vật đàn hồi.
Lực đàn hồi
A. cùng hướng với hướng của biến dạng.
B. xuất hiện khi vật bị biến dạng.
C. có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của vật đàn hồi.
D. Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
Đặc điểm nào dưới đây không phải của lực ma sát?
A. Xuất hiện khi vật bị biến dạng.
B. Có hướng ngược với hướng của vận tốc.
C. Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
D. Hệ số ma sát phụ thuộc vào tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
Hệ số ma sát trượt phụ thuộc các yếu tố nào?
A. Bản chất và các điều kiện về bề mặt.
B. Diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.
C. Diện tích tiếp xúc và các điều kiện về bề mặt.
D. Diện tích tiếp xúc và bản chất bề mặt.
Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật.
B. Áp lực lên mặt tiếp xúc.
C. Bản chất của vật.
D. Điều kiện về bề mặt.
Hệ số ma sát trượt
A. tỉ lệ thuận với lực ma sát trượt và tỉ lệ nghịch với áp lực.
B. phụ thuộc diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.
C. phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của mặt tiếp xúc.
D. phụ thuộc vào áp lực.
Khi ô tô đi đến đoạn đường cong, lực đóng vai trò lực hướng tâm là
A. lực hấp dẫn giữa ô tô và Trái Đất.
B. hợp lực của trọng lực và lực ma sát giữa bánh xe với mặt đường.
C. lực ma sát giữa bánh xe với mặt đường.
D. hợp lực của trọng lực và phản lực của mặt đường.
Các vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất vì
A. lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm.
B. lực đàn hồi đóng vai trò là lực hướng tâm.
C. lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm.
D.Lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều?
A. Ngoài các lực cơ học, vật còn chịu thêm tác dụng của lực hướng tâm.
B. Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật đóng vai trò là lực hướng tâm.
C. Vật chỉ chịu tác dụng của lực hướng tâm.
D. Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật nằm theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm khảo sát.
Chọn phát biểu đúng?
A. Lực hướng tâm là một loại lực cơ học tạo nên chuyển động tròn đều.
B. Lực hướng tâm có phương trùng với vec tơ vận tốc của chuyển động tròn đều.
C. Lực hướng tâm gây ra gia tốc trong chuyển động tròn đều.
D. Lực hướng tâm luôn luôn là một loại lực cơ học duy nhất tác dụng vào vật chuyển động tròn đều.
Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực nằm cân bằng thì
A. hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều.
B. hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn, cùng chiều.
C. hai lực đó phải đồng phẳng, đồng quy, cùng độ lớn.
D. hai lực đó phải là hai lực trực đối.
Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực không song song nằm cân bằng thì các lực đó
A. cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều.
B. có giá đồng phẳng và đồng quy, có hợp lực khác 0.
C. cùng giá, cùng độ lớn, cùng chiều.
D. có giá đồng phẳng, đồng quy, có hợp lực bằng 0.
Một vật chuyển động thẳng đều với tốc độ v. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian t được tính bằng công thức nào sau đây?
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian t được tính bằng công thức:
Một vật chuyển động thẳng đều. Phương trình chuyển động của vật là
Một vật chuyển động thẳng đều, đi được quãng đường s trong thời gian t. Công thức tính vận tốc của vật là
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều. Công thức tính vận tốc của vật là
Một vật chuyển động rơi tự do. Chọn t = 0 lúc vật bắt đầu rơi. Vận tốc của vật tại thời điểm t được tính bằng công thức nào sau đây?
Một vật rơi tự do từ độ cao S xuống mặt đất. Công thức tính quãng đường của vật rơi tự do là:
A. S = gt.
C. S = v.t.
Đơn vị của chu kỳ là
B. rad/s.
C. s.
D. Hz.
Đơn vị của gia tốc hướng tâm là
A. rad/s.
C. m/s.
D. Hz.
Đơn vị của tần số là
B. rad/s.
C. s.
D. Hz.
Đơn vị của tốc độ góc là
A. rad/s.
C. m/s.
D. Hz.
Sai số hệ thống khi đo đại lượng A kí hiệu là
Sai số ngẫu nhiên khi đo đại lượng A kí hiệu là
Kết quả đo đại lượng A được viết dưới dạng
Khi đo n lần cùng một đại lượng A, ta nhận được các giá trị khác nhau: A1, A2, …, A. Giá trị trung bình của A là . Sai số tuyệt đối ứng với lần đo thứ n được tính bằng công thức:
Trong các cách viết hệ thức của định luật III Niu-tơn sau đây, cách viết nào đúng?
Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực nằm cân bằng thì
Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng, đồng quy nằm cân bằng thì các lực đó phải thoả mãn
