NEW
Font size
WorksheetsThủy đậu
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Varicella-zoster virus, chọn câu SAI
Gây bệnh thủy đậu
Gây bệnh Zona
Là DNA virus
Là RNA virus
Đặc điểm của sang thương trong bệnh thủy đậu, chọn câu SAI:
Bóng nước nhiều tuổi (kích thước khác nhau, và ở các giai đoạn khác nhau)
Sẩn hồng ban
Ngứa
Không gây ra sẹo rỗ nếu sang thương da không bội nhiễm
Bệnh thủy đậu, chọn câu SAI:
Là bệnh đậu mùa
Có thể xảy ra trên người suy giảm miễn dịch
Có nguy cơ gây viêm phổi nặng
Có thể chích vắc xin phòng bệnh cho người nhiễm HIV
Các thời kỳ tiến triển của nốt đậu:
Sẩn đỏ/mụn nước đục/mụn nước trong/mày vàng
Sẩn đỏ/ mày vàng/mụn nước trong/mụn nước đục
Sẩn đỏ/ mụn nước trong/mụn nước đục/mày vàng
Sẩn đỏ/mụn mủ/nhọt mủ/vỡ
Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về bệnh thủy đậu ?
Người là nguồn bệnh duy nhất của bệnh thủy đậu
Chủ yếu lây qua đường hô hấp, một số ít lây từ sang thương ở da và niêm mạc.
Khoảng 90% gặp ở trẻ > 10 tuổi.
Thủy đậu gây miễn dịch vĩnh viễn sau khi nhiễm lần đầu, nhưng cũng có thể bị bệnh lần hai
Bóng nước trong bệnh thủy đậu có các đặc điểm sau đây, NGOẠI TRỪ:
Bóng nước có dạng hình tròn hoặc hình bầu dục.
Có đường kính từ 3 – 10 cm
Bóng nước xuất hiện trên da và có trong niêm mạc miệng, đường tiêu hóa hay đường hô hấp.
Bóng nước có nhiều lứa tuổi khác nhau
Về biến chứng thần kinh trong bệnh thủy đậu câu nào sau đây đúng ?
Thường gặp ở người từ 5 đến 20 tuổi.
Viêm não là biến chứng thần kinh thường gặp nhất.
Dịch não tủy trong viêm não màng não do thủy đậu cho thấy bạch cầu đa nhân chiếm ưu
thế.
Biến chứng thần kinh là biến chứng hay gặp nhất trong bệnh thủy đậu.
Về phòng ngừa trong bệnh thủy đậu câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG ?
Thời gian cách ly người bệnh thường cho đến khi nốt đậu đóng mày.
Thuốc chủng ngừa làm bằng virus đã bị bất hoạt.
Lứa tuổi chủng ngừa là ≥ 12 tháng.
Có thể dùng Varicella-zoster immune globulin (VZIG) dự phòng cho người đã tiếp
xúc với người bệnh
Bệnh nhân Nguyễn Văn A., 22 tuổi, sinh viên, nhà ở Tp Hồ Chí Minh. Bệnh 2 ngày với biểu hiện: sốt 38-390C, kèm mệt mỏi, ăn uống kém. Bệnh nhân nổi hồng ban dát sẩn, kích thước 4-5 mm, kèm bóng nước nhỏ trên nền hồng ban, xuất hiện rải rác ở da mặt, ngực và bụng. Chẩn đoán nghĩ đến nhiều nhất ở bệnh nhân này:
Đậu mùa.
Thủy đậu
Zona
Sốt mò
Tác nhân gây bệnh thủy đậu:
Varicella-zoster virus.
Herpes simplex.
Là siêu vi ARN.
Không gây bệnh Zona
Bệnh thủy đậu có thể gây các biến chứng sau, NGOẠI TRỪ:
Viêm não.
Nhiễm trùng huyết do S. aureus.
Viêm phổi thủy đậu.
Viêm tinh hoàn.
Dự phòng thủy đậu:
(1)Uống acyclovir sau khi tiếp xúc bệnh nhân.
(2)Đeo khẩu trang và tránh tiếp xúc trực tiếp với dịch bóng nước của bệnh nhân.
(3)Nên chích ngừa thủy đậu nếu chưa có miễn dịch với bệnh.
(2) và (3) đúng
Các dấu hiệu bệnh thuỷ đậu có nguy cơ tiến triển nặng NGOẠI TRỪ:
Bệnh nhân ghép tạng
Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho
Sốt trên 6 ngày và tiếp tục nổi mụn nước
Nhiễm HIV với CD4 >350 tế bào/mm3
Vị trí sang thương bệnh thủy đậu:
Rải rác toàn thân, lan từ đầu, mặt xuống chân và tay chân
Chỉ ở một bên cơ thể
Lòng bàn tay, khuỷu tay, đầu gối, mông, bụng, lòng bàn chân, loét miệng
Quanh các lỗ tự nhiên
Thủy đậu khác tay chân miệng bởi các đặc điểm sau. Chọn câu sai:
Phân bố
Ngứa
Mụn mủ
Loét miệng
Thủy đậu khác dị ứng thuốc bởi các đặc điểm sau, chọn câu sai:
Ngứa
Phân bố cả ở da đầu vùng có tóc
Loét miệng
Nhiều giai đoạn mụn nước/ một vùng da
Thủy đậu khác Herpes chàm hóa bởi các đặc điểm sau, chọn câu sai:
Ngứa nhiều
Nhiều kích thước và giai đoạn tiến triển mụn nước/ một vùng da
Không tái phát
Phân bố không đều thành đám chùm
Biến chứng thường gặp trong bệnh thủy đậu trẻ em:
Bội nhiễm da do bé gãi nhiều
Viêm cơ tim
Viêm não
Viêm gan
Biến chứng quan trọng cần lưu ý nhất trong bệnh thủy đậu người lớn:
Bội nhiễm da
Viêm phổi
Viêm não
Viêm gan
Nếu mẹ bị thủy đậu vào thời điểm 5 ngày trước và 2 ngày sau sinh:
(1)Con có nguy cơ cao bị thủy đậu sơ sinh
(2)Con không có nguy cơ bị viêm phổi sau sanh
(3)Con cần phải được điều trị bằng acyclovir và VariZIG
(1) và (3) đúng
Về lý thuyết acyclovir chỉ có tác dụng nếu dùng trước khi mụn nước đầu tiên xuất hiện:
(1)24 giờ đối với người bình thường
(2)96 giờ đối với người suy giảm miễn dịch
(3)12 giờ đối với người bình thường
(1) và (2) đúng
Liều điều trị acyclovir uống:
Người lớn: 800mg x 5 lần/ngày x 5 ngày
Trẻ em: 10mg/kg x 5 lần/ngày x 5 ngày
Người lớn: 200mg x 5 lần/ngày x 5 ngày
Trẻ em: 20mg/kg x 2 lần/ngày x 4 ngày
Biểu hiện lâm sàng thủy đậu ở người lớn, chọn câu sai:
Mụn nước khó bể
Ngứa
Loét miệng và sinh dục
Phân bố hướng tâm ( ngoại vi nhiều hơn thân mình )
Đặc điểm của thủy đậu, trừ:
Không ngứa
Lõm trung tâm
Ly tâm
Nhiễm HIV của mẹ: có thể lây từ 8 tuần
Các dấu hiệu bệnh thuỷ đậu có nguy cơ tiến triển nặng NGOẠI TRỪ:
Bệnh nhân ghép tạng
Bệnh cầu cấp dòng lympho
Sốt trên 6 ngày và tiếp tục nổi mụn nước
Nhiễm HIV với CD4 >350 tế bào/mm3
Trước một ca bệnh có sốt kèm mụn nước toàn thân cần nghĩ đến bệnh cảnh nào, ngoại trừ:
Dị ứng
Thủy đậu
Herpes chàm hóa
Bệnh tay chân miệng
Biến chứng lo ngại hay gặp trong bệnh thủy đậu:
Bội nhiễm da
Viêm phổi
Viêm não
Viêm cơ tim
Bệnh nhân nữ 35 tuổi, nhà ở quận 8, làm nghề tiếp tân.
N1-N2:
Sốt nhẹ, mệt mỏi
Vài hồng ban dát sẩn 5-10 mm ở ngực và tay hơi ngứa
Đau âm ỉ thượng vị
N3-N5:
Sốt: 38,5 - 39
Mụn nước:
Mọc 2 đợt
Đầu mặt, ngực lưng
Ngứa nhiều +++
Có cả mụn mủ xen kẽ
Nuốt đau, nhiều vết loét họng 0,5 -1cm
2 vết loét sinh dục (môi lớn) hình oval 0,5x1cm đau rát
Nổi hạch vệ tinh cổ sau và hạch bẹn 2 bên ấn đau
Chẩn đoán sơ bộ:
Dị ứng
Thủy đậu
Herpes chàm hóa
Bóng nước tự miễn
Bóng nước trong bệnh thủy đậu có các đặc điểm sau đây, NGOẠI TRỪ:
Bóng nước có dạng hình tròn hoặc hình bầu dục
Có đường kính từ 3 – 10 cm
Bóng nước xuất hiện trên da và có trong niêm mạc miệng, đường tiêu hóa hay đường hô hấp.
Bóng nước có nhiều lứa tuổi khác nhau.
Về biến chứng thần kinh trong bệnh thủy đậu câu nào sau đây đúng ?
Thường gặp ở người từ 5 đến 20 tuổi.
Viêm não là biến chứng thần kinh thường gặp nhất.
Dịch não tủy trong viêm não màng não do thủy đậu cho thấy bạch cầu đa nhân chiếm ưu thế
Biến chứng thần kinh là biến chứng hay gặp nhất trong bệnh thủy đậu
Về phòng ngừa trong bệnh thủy đậu câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG ?
Thời gian cách ly người bệnh thường cho đến khi nốt đậu đóng mày
Thuốc chủng ngừa làm bằng virus đã bị bất hoạt.
Lứa tuổi chủng ngừa là ≥ 12 tháng
Có thể dùng Varicella-zoster immune globuline (VZIG) dự phòng cho người đã tiếp
xúc với người bệnh
Xét nghiệm chủ yếu để chẩn đoán thủy đậu:
Huyết thanh chẩn đoán ELISA tìm kháng thể IgA, IgG
PCR tìm DNA bệnh phẩm sang thương da, máu, hoặc dịch não tủy
Nuôi cấy phân lập siêu vi ở sang thương
Xét nghiệm kháng thể miễn dịch huỳnh quang
Một bé 3 tuổi nhập viện với biểu hiện bóng nước đục ở đầu gối, mông, chẩn đoán nào cần đặt ra:
Thuỷ đậu
Tay chân miệng
Nhiễm trùng da
Tất cả điều đúng
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch mắc thủy đậu thời kỳ khởi phát cần lưu ý triệu chứng nào:
Phát ban dạng hồng ban
Đau thượng vị hoặc đau lưng liên tục
Sốt
Phát ban dạng mụn nước
Thời kỳ ủ bệnh của bệnh thủy đậu:
10-21 ngày
1-2 ngày
5 ngày
8-10 ngày
Thời kỳ toàn phát của bệnh thủy đậu:
10-21 ngày
1-2 ngày
5 ngày
8-10 ngày
Thời kỳ khởi phát của bệnh thủy đậu:
10-21 ngày
1-2 ngày
5 ngày
8-10 ngày
Đặc điểm viêm phổi do thủy đậu, chọn câu sai:
Diễn tiến nặng rất nhanh
Tổn thương mô kẽ là chủ yếu
Mức độ có thể rất nhẹ với ho khan đơn thuần tới rất nặng như ARDS
Thường gặp ở trẻ em
Sốt kèm nổi mụn nước toàn thân ở người lớn cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Dị ứng thuốc
Kiến ba khoang đốt
Herpes chàm hóa
Thủy đậu
Các dấu hiệu bệnh thuỷ đậu có nguy cơ tiến triển nặng NGOẠI TRỪ:
Bệnh nhân ghép tạng
Bệnh cầu cấp dòng lympho
Sốt trên 6 ngày và tiếp tục nổi mụn nước
Nhiễm HIV với CD4 >350 tế bào/mm3
Điều trị đặc hiệu bệnh thủy đậu bằng:
Acyclovir 800mg 5 lần/ngày trong vòng 5 ngày
Acyclovir 200mg 3 lần/ngày trong vòng 7 ngày
Amantadine 800mg 5 lần/ngày trong vòng 5 ngày
Amantadine 200mg 3 lần/ngày trong vòng 7 ngày
Sốt kèm nổi bóng nước toàn thân ở người lớn, ngoại trừ:
Dị ứng uống
Thủy đậu
Herpes chàm hóa
Tay chân miệng
Sốt kèm nổi mụn nước toàn thân ở trẻ em
(1)Kawasaki
(2)Thủy đậu
(3)Herpes simplex
(2) (3) đúng
Chọn phát biểu sai về biến chứng bội nhiễm trong bệnh thủy đậu:
Thường xảy ra ở trẻ em
Do ngứa nhiều, trẻ gãi gây bội nhiễm tại chỗ gãi
Sử dụng NSAIDs làm tăng nguy cơ bội nhiễm da
Điều trị sớm bằng Acyclovir là nền tảng ngăn chặn biến chứng này
Chọn phát biểu sai về biến chứng viêm phổi trong bệnh thủy đậu:
Thường xảy ra ở người lớn
Là biến chứng hay gặp với diễn tiến bất ngờ và nặng nề
Thường kèm sốt, ho, khó thở kéo dài
X-quang nhìn thấy rõ tổn thương điển hình của viêm phổi thùy
Các biểu hiện của bệnh thủy đậu nặng, ngoại trừ:
Có triệu chứng hô hấp
Sang thương da dày đặc, có trên 1000 sang thương da
Mủ xanh từ mụn nước
Xuất huyết niêm mạc (chảy máu răng, xuất huyết tiêu hóa, ho ra máu…)
Tế bào ưa thích của virus thủy đậu, ngoại trừ:
Da
Lympho B
Hạch giao cảm
Lympho T
