NEW
Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Chức năng mang thông tin di truyền của DNA được thực hiện chủ yếu bởi đặc điểm nào sau đây?
Hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết T, G liên kết C và ngược lại.
Các nucleotide trên DNA có khả năng biến đổi thành nucleotide loại khác.
DNA có cấu trúc đa phân với đơn phân là các nucleotide A, T, G, C. Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các đơn phân có tính đặc thù.
Trình tự nucleotide của DNA quyết định trình tự nucleotide của RNA và trình tự amino acid của chuỗi polypeptide tương ứng.
Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
DNA có cấu trúc bền vững là nhờ cấu trúc mạch kép xoắn.
Thông tin di truyền được mã hóa dưới dạng trình tự nucleotide.
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với C, G liên kết với T.
Các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Sự kết cặp đặc hiệu A = T và G = C trong cấu trúc phân tử DNA giúp
Thông tin di truyền được truyền đạt chính xác thông qua quá trình tái bản.
Truyền thông tin di truyền chính xác từ mạch khuôn của gene sang mRNA
Thông tin di truyền được truyền đạt chính xác thông qua quá trình dịch mã
Thông tin di truyền dễ bị biến đổi nhằm tạo nguồn biến dị di truyền cho tiến hóa
Yếu tố nào sau đây không giải thích cho sự bền vững trong cấu trúc của phân tử DNA
Liên kết phosphodiester nối giữa các nucleotide trên mỗi mạch
Số lượng lớn các liên kết hydrogen nối các nucleotide giữa hai mạch.
DNA được cấu trúc theo kiểu chuỗi xoắn kép
Các liên kết hydrogen trong phân tử DNA các là liên kết yếu
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là
Codon
Gene
Anticodon
Mã di truyền
Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, một gene cấu trúc gồm các vùng trình tự nucleotide:
Vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
Vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
Vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Dựa vào cấu trúc vùng mã hoá, các gene được phân loại thành:
Gene điều hoà và gene không phân mảnh
Gene cấu trúc và gene phân mảnh
Gene cấu trúc và gene điều hoà
Gene phân mảnh và gene không phân mảnh
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Vùng điều hòa
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của Gene và mã hóa amino acid được gọi là:
Đoạn Intron
Gene phân mảnh
Vùng vận hành
Đoạn exon
Cấu trúc điển hình của gene ở vi khuẩn không có trình tự nào sau đây?
Trình tự khởi động.
Vùng mã hoá.
Intron
Vùng kết thúc
Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào:
Chức năng sản phẩm của gene.
Sự biểu hiện kiểu hình của gene.
Kiểu tác động của gene.
Cấu trúc của gene.
Dựa vào cấu trúc vùng mã hoá, các gene được phân loại thành:
Gene điều hoà và gene không phân mảnh
Gene cấu trúc và gene phân mảnh
Gene phân mảnh và gene không phân mảnh
Gene cấu trúc và gene điều hoà
Quá trình tái bản DNA được gọi là bán bảo tồn vì:
Mỗi phân tử DNA con đều được tổng hợp hoàn toàn mới từ các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào
Hai phân tử DNA con được tạo ra hoàn toàn giống hệt DNA mẹ, không dùng lại phần nào của mạch cũ.
Mỗi phân tử DNA con gồm một mạch mới được tổng hợp và một mạch cũ của phân tử DNA mẹ.
Cả hai mạch của DNA sẽ liên kết lại với nhau tạo thành phân tử DNA hoàn chỉnh như ban đầu.
Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ gan gà bằng nước cốt dứa có các thao tác:
(1) Dùng nước cốt dứa để phân giải protein của tế bào gan gà.
(2) Dùng nước rửa chén bát để phá huỷ màng tế bào và màng nhân.
(3) Nghiền mẫu vật và lọc dịch nghiền,
(4) Kết tủa DNA trong dung dịch cồn 70°.
Trình tự đúng của các bước cần làm là :
1-2-3-4
3-2-1-4
3-1-2-4
4-1-2-3
Cơ sở của việc nghiền mẫu vật trong cối sứ hoặc xay thật kĩ trong thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích
Tách DNA ra khỏi dung dịch.
Phá vỡ cấu trúc DNA.
Phá vỡ tế bào và nhân tế bào.
Biến tính protein liên kết với DNA.
Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích
Hòa tan lipid màng tế bào và màng nhân.
Phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học.
Kết tủa DNA trong dung dịch chiết.
Phân giải các protein liên kết DNA.
Quá trình tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA được gọi là
Tái bản DNA
Phiên mã
Phiên mã ngược
Dịch mã
Ở vi khuẩn, thực vật và động vật quá trình phiên mã ngược là một trong những cơ chế
Sinh sản của tế bào và cơ thể.
Tạo nên các đoạn trình tự DNA lặp lại.
Biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.
Codon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5'ACC3'
5'UGA3'
5'AGG3'
5'AGC3'
Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới?
Thoái hóa
Phổ biến
Đặc hiệu
Bảo thủ
Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại amino acid, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
Phổ biến
Liên tục
Thoái hóa
Đặc hiệu
Loại amino acid nào sau đây chỉ do một bộ ba mã hóa?
Leucine, Alanine.
Methionine, Tryptophan.
Valine, Glycine.
Cysteine, Glutamine.
Khi nói về tính thoái hóa của mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
Một bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho một amino acid.
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại amino acid.
Mỗi loài có bộ mã di truyền đặc trưng cho từng loài.
Một bộ ba mã di truyền mã hóa cho nhiều amino acid.
Loại nucleic acid nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribosome?
DNA
rRNA
mRNA
tRNA
Loại nucleic acid nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
DNA
rRNA
mRNA
tRNA
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mRNA?
mRNA có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C.
mRNA có cấu trúc mạch kép, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C.
mRNA có cấu trúc mạch đơn, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C.
mRNA có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C.
Chức năng của tRNA là
Truyền thông tin di truyền.
Cấu tạo ribosome.
Vận chuyển amino acid.
Lưu giữ thông tin di truyền.
Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng?
Enzyme xúc tác cho quá trình phiên mã là DNA polymerase.
Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribosome.
Trong quá trình phiên mã, phân tử RNA được tổng hợp theo chiều 5’→3’.
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực
Chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gene.
Cần có sự tham gia của enzyme DNA ligase.
Chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất.
Cần môi trường nội bào cung cấp các nucleotide A, T, G, C.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ?
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
Chỉ có mạch gốc của gene được dùng để làm khuôn tổng hợp RNA.
Sau phiên mã, phân tử mRNA được cắt bỏ các đoạn intron.
Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã.
Thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong tổng hợp protein là thông tin chứa trong phân tử
DNA
tRNA
rRNA
mRNA
Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
Phiên mã tổng hợp tRNA
Nhân đôi DNA
Dịch mã
Phiên mã tổng hợp mRNA
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?
Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là methionine.
Mỗi phân tử mRNA có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi polypeptide cùng loại.
Khi ribosome tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại.
Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3’→ 5’ trên phân tử mRNA.
Hãy cho biết quá trình (1), (2) và (3) trong sơ đồ bên lần lượt là
Phiên mã ngược, phiên mã và dịch mã.
Phiên mã, phiên mã ngược và dịch mã.
Phiên mã, dịch mã và phiên mã ngược
Dịch mã, phiên mã ngược và phiên mã.
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật được tóm tắt theo sơ đồ:
Gene → tính trạng → RNA → protein.
Gene → RNA → tính trạng → protein.
Gene → RNA → protein → tính trạng.
Gene → protein→ RNA → tính trạng. II.
Nhà khoa học nào sau đây đã nghiên cứu và phát hiện ra cơ chế điều hoà biểu hiện của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?
Gregor Johann Mendel.
François Jacob và Jacques Monod
Charles Darwin.
Thomas Hunt Morgan.
Hai nhà khoa học phát hiện ra mô hình điều hóa biểu hiện gene của operon Lactose đã sử dụng đối tượng sinh vật nào dưới đây?
Ruồi giấm.
Vi khuẩn E. coli.
Đậu Hà Lan
Cây hoa mõm chó
Trong lô đối chứng của thí nghiệm phát hiện operon lac, các nhà khoa học đã nuôi vi khuẩn E coli trong môi trường nào sau đây?
Môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường không có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xa
Thí nghiệm phát hiện operon lac ở vi khuẩn E. coli, các nhà khoa học đã sử dụng môi trường nào sau đây để nuôi vi khuẩn E. coli trong lô thí nghiệm?
Môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ
Môi trường có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường không có lactose và không có các amino acid đánh đấu phóng xạ
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hàm lượng của các enzyme ẞ-galactosidase, permease và transacetylase ở tế bào vi khuẩn E. coli nuôi trong môi trường có và không có đường lactose?
Trong môi trường không có đường lactose, tế bào vi khuẩn E. coli có các enzyme B- galactosidase, permease và transacetylase
Trong môi trường có đường lactose, tế bào vi khuẩn E. coli không có các enzyme B - galactosidase, permease và transacetylase
Hàm lượng các enzyme ẞ-galactosidase, permease và transacetylase ở vi khuẩn E. coli nuôi trong môi trường có đường lactose cao hơn ở vi khuẩn E. coli nuôi trong môi trường không có đường lactose.
Hàm lượng các enzyme B-galactosidase, permease và transacetylase ở vi khuẩn E. coli nuôi trong môi trường không có đường lactose cao hơn ở vi khuẩn E. coli nuôi trong môi trường có đường lactose.
Khi nói về thí nghiệm phát hiện Operon lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây đúng?
I. Thí nghiệm được lặp lại nhiều lần với với các dòng vi khuẩn E. coli đột biến khác nhau.
II. Kết quả thí nghiệm cho thấy đường lactose đã kích hoạt tế bào vi khuẩn E. coli tổng hợp đồng thời cả ba enzyme ẞ-galatosidase, permease và transacetylase
III. Các tác giả đã chứng minh được ba gene quy định các enzyme ẞ-galatosidase, permease và transacetylase nằm trên ba phân tử DNA khác nhau.
I và II
I và III
II và III
I, II và III
Ví dụ nào sau đây là ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene vào lĩnh vực y học?
Điều chỉnh tỉ lệ đực cái trong chăn nuôi.
Sử dụng ánh sáng nhân tạo để điều khiển gene nhằm kích thích cây ra hoa
Dùng chất điều hoà biểu hiện gene để biệt hoá tế bào gốc tạo ra phế nang nhân tạo dùng để thử các thuốc chữa bệnh đường hô hấp.
Kiểm soát tốc độ sinh sản của các loài vi sinh vật gây ô nhiễm môi trường bằng cách ức chế sự biểu hiện của các gene cần thiết cho sự phân bào của chúng
Điều hòa biểu hiện gene có thể có bao nhiêu ứng dụng sau đây?
I. Sản xuất các loại thuốc chữa các bệnh nguy hiểm ở người thông qua ức chế hoạt động của gene
II. Điều khiển sự đóng hoặc mở của các gene trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật nhờ sử dụng hormone nhân tạo.
III. Điều khiển quá trình phân chia và biệt hoá của tế bào trong nuôi cấy mô tế bào thực vật thông qua việc sử dụng các loại hormone sinh trưởng với tỉ lệ thích hợp.
IV. Nuôi cấy mô thực vật và tế bào gốc động vật trong môi trường chứa các chất điều hoà biểu hiện gene để điều khiển quá trình biệt hoá tế bào thành mô mong muốn.
3
1
4
2
Đột biến điểm là loại đột biến
Liên quan đến một gene trên nhiễm sắc thể.
Liên quan đến một cặp nucleotide trên gene.
Xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gene
Ít gây hậu quả nghiêm trọng.
Đột biến gene là những biến đổi
Trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào trong cơ thể sinh vật và biểu hiện thành kiểu hình.
Trong cấu trúc của gene, liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA
Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể
Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.
Đột biến gene không có vai trò nào sau đây?
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene tạo ra allele mới.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene tạo ra các tổ hợp gene mới.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
Đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Đột biến gene làm phong phú vốn gene của quần thể
Đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không chính xác?
Biểu hiện đột ngột và không có một hướng xác định.
Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với cơ thể mang đột biến.
Nếu là đột biến lặn, có thể không được biểu hiện thành kiểu hình nhưng vẫn có thể di truyền cho đời sau.
Các đột biến có hại đều không được di truyền cho thế hệ sau vì nó làm chết thể đột biến.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của đột biến gene?
Mức độ có lợi hay có hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene, điều kiện môi trường.
Phần lớn đột biến điểm thường không được di truyền lại cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến.
Ở sinh vật nhân thực, phần lớn đột biến điểm đều trung tính.
